1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

GIAO TRINH PTS ARCHITECT VK STUDIO

48 338 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cùng nhau trải ngiêm tài liệ photoshop hay nhất . gasgay huauf c gfgiu afgk jabfjkghuiatfhwsbfslgbkhroeg7osxmnkbfbgaosbohihbaodfbjmrtelkhboirenrmnrymrdgsaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaahhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh

Trang 2

PHỤ LỤC

B1 : CÁC THANH CÔNG CỤ CƠ BẢN 6

B2: MỘT SỐ THANH CÔNG CỤ CƠ BẢN ( TIẾP) 15

B3: MỘT SỐ THANH CÔNG CỤ CƠ BẢN (TIẾP) + BỐ CỤC, MÀU SẮC XỬ LÍ HẬU KÌ + TẠO BÓNG ĐỔ CHO NGƯỜI 18

B4: PUPPET WARP + PEN TOOL 24

B5: BRUSH NÂNG CAO + HIỆU CHỈNH MÀU+ HÒA TRỘN (BLEND) 29

B6: BLEND (TIẾP) + XỬ LÍ MẶT BẰNG (ĐỔ PATTERN) 36

B7: THỰC HÀNH ( CÁC BƯỚC LÀM MỘT VIEW)

B8: FILTER (BỘ LỌC) 39

B9: FILTER (BỘ LỌC ) ( TIẾP) 42

B10: PLUGIN + CAMERA RAW 45

Trang 3

Người hướng dẫn: Hoàng Tùng Dương

Email: htduong156@gmail.com

LỚP V-K PHOTOSHOP ARCHITECTURE KHÓA 18 PHOTOSHOP KIẾN TRÚC HẬU KÌ

Ghi chú

Giới thiệu: Nội dung khóa học

Khóa học gồm 10 buổi, 4 buổi đầu học các công cụ cơ bản, vừa học vừa thực hành lệnh luôn trên máy giúp

học viên nắm luôn lệnh đó, giáo trình này giúp học viên theo dõi nội dung học tập và tiết kiệm thời gian

Trang 4

○ Hiểu được công việc xử lý hậu kì, xu hướng trên thế giới, tự định hướng tương lai

Giáo án + Giáo trình

LÀM QUEN, GIỚI THIỆU NGÀNH KIẾN TRÚC HẬU KÌ

Tóm tắt

1 Các công ty hậu kỳ trên thế giới

2 Bookmark: link thư viện, web hậu kì, web hướng dẫn

3 Cảm thụ màu sắc: Theo trang test khả năng cảm nhận màu xritephoto.com > learning > color IQ test

4 Mục tiêu: Giới thiệu nội dung học, giới thiệu cài đặt, làm quen các thành viên trong lớp, thống nhất lịch học

5 Phân bố thời gian học tập

Trang 5

b Học sinh học bằng video

c Học sinh học bằng cách thực hành

Tài liệu và tài nguyên

a Tài liệu hướng dẫn: post clip facebook

b Tài nguyên: link bookmark, link cài Photoshop CS6, link thư viện

Kiểm tra và đánh giá

a Post comment facebook: kết quả test mầu

b Gửi email – hướng dẫn cách đặt tên file – gửi

Phần ghi chép cho học sinh

Trang 7

 Thiết lập mặc định (Ctrl +K) Edit > Preference > Gereral

 Chú ý thêm một số chức năng sau :

+ Gereral >Zoom with scroll whell ( zoom bằng chuột lăn)

+ File Handing > Autosave, Bật Camera Raw

+ Perfomance > Let photoshop use 70 % ram ( sử dụng 70 % ram) ; History states: 1000 bước (

có 1000 bước Ctrl + Alt+ Z, quay lại các bước thực hiện trước đó); Scratch disks kiểm hết các ổ (

để tự động dùng ổ đĩa khác khi ổ C thiếu dung lượng làm việc)

+ Type > chọn kiểu gõ East Asia

A CÁC THAO TÁC CƠ BẢN ĐẦU TIÊN:

- Ctrl + N: Tạo file mới, đặt tên, chọn Preset film and video, size :HDTV

- Ctrl + O: mở ảnh, hoặc thả kéo thả ảnh từ ngoài vào cạnh tên file ảnh để mở ảnh

- Mở loạt ảnh các kênh: file > scripts > load files into stack

- Print screen > Ctrl + N > Ctrl + V : để cho hình ảnh vào PTS

- Ctrl + H hoặc Ctrl + ; để bật tắt thước dóng xanh

- Ctrl + R: bật tắt thước

- Chuột lăn để zoom to nhỏ

- Khi zoom, Giữ phím cách + ấn kéo chuột trái để di chuyển vùng nhìn

- Kéo thả ảnh từ ngoài vào khung nhìn làm việc để copy ảnh vào màn hình làm việc

- Crop tool ( C): cắt xén kích thước ảnh

o Unconstrained: tỉ lệ co kéo bức ảnh

o Straighten: kéo đường chân về nằm ngang, xoay bức ảnh bị lệch

Trang 8

o Kết thúc chuột phải > crop hoặc ấn Enter

- Ctrl + I đảo ngƣợc màu sắc

B CÔNG CỤ:

 Bảng layer: Nơi chứa các lớp (ảnh, thao tác ) làm việc

- Ctrl+ Shift+ N: để tạo layer mới ( kí hiệu kẻ caro đen trắng nghĩa là layer trong suốt, không nhìn thấy)

 Move tool (V) : Di chuyển layer, nhân bản

Trang 9

- Tích Auto - select: để tự động chọn các lớp layer ảnh hiển thị trên cùng hoặc chuột phải vào hình ảnh để hiện tên các lớp layer ảnh và chọn

- Kích giữ chuột trái để di chuyển

- Giữ ALT để nhân bản

- Chọn 2 lớp layer ảnh để bắt điểm

 Các thao tác với layer:

Trang 10

- Kích đúp layer background để phá khóa

- Bật tắt layer: con mắt ẩn hiện layer

- Kích đúp vào tên layer để đổi tên layer

- Ctrl hoặc Shift để chọn nhiều layer cùng một lúc

- Nhân bản layer: Alt + move tool layer

- Nhân bản tại chỗ: Ctrl + J

- Ctrl + Alt + Z để lùi về thao tác trước

- Chuột phải vào hình ảnh nhỏ của layer > chọn clip to thumbnails to layer bound để hiện to hình ảnh layer cho dễ nhìn

- Link layer: chọn nhiều layer chuột phải > link layer lại để di chuyển với nhau

- Group layer: Ctrl+G

- Phá group : Ctrl + Shift + G

- Chuột phải vào con mắt chọn màu sắc để đặt màu cho layer

- Opacity: độ đậm đặc trong suốt layer Phím tắt 0 – 9

- FILL: độ đậm đặc trong suốt của lớp đổ fill đẩy vùng chọn

 HỘP MÀU + MÀU ƯU THÍCH:

- Hộp màu color picker: ấn phím X để thay đổi 2 màu trên dưới

- Ấn phím D để hộp màu chuyển về đen trắng

- Navigator: hiển thị ảnh nhỏ

- Swathches: tập hợp những tông màu ưa thích Setting > smallist để hiện tên màu chi tiết chính xác

- Cách thêm màu ưa thích vào bảng swatches: mở hộp màu color picker, chọn màu ưa thích > add

to swatches > đặt tên> ok

 BRUSH TOOL:

Trang 11

- Chuột phải chọn kiểu mềm, sắc hoặc ấn giữ ALT + di chuyển chuột để thay đổi kích thước và

 LAYER STYLE: Hiệu ứng cho layer:

+ Drop shadow: Tạo bóng đổ bên ngoài layer

+ Inner shadow: Tạo bóng đổ bên trong layer

+ Bevel & emboss: tạo độ nổi khối cho layer

+ Troke: tạo viền cho layer

+ Color overlay: thay đổi màu sắc cho layer

+ Outer glow: hiệu ứng phát sáng bên ngoài layer Hiệu ứng light streaks

+ Inner glow: hiệu ứng phát sáng bên trong layer

 LAYER MASK: tạo một lớp layer mask (mặt nạ) bên cạnh layer ảnh: sử dụng hai màu đen trắng để

ẩn hiện hình ảnh Dùng bút vẽ lên lớp mặt nạ này Đen tẩy - trắng lấy

Trang 12

- Tạo layer mask : chọn layer muốn phủ mặt nạ layer mask rồi ấn vào biểu tƣợng:

- Xóa layer mask chuột phải vào layermask chọn delete layer mask

Trang 13

- Giữ Shift kích vào mặt nạ để bật tắt mặt nạ

- Giữ Alt kích vào mặt nạ để xem mặt nạ

- Công dụng: để ghép phối cảnh có sẵn

 L ASSO TOOL (L): tạo vùng chọn xung quanh đối tƣợng bằng các đoạn thẳng nối tiếp

- Khi điểm cuối gần chạm vào điểm đầu cần ấn enter hoặc kích đúp để đóng khung vùng chọn

- Ctrl+ D bỏ vùng chọn

- Ấn Q + Dùng brush để chọn vùng chọn trực quan hơn

- Ctrl +C rồi Ctrl + V để biến vùng chọn thành một layer

- Trong lúc chọn: ấn + - để phóng to thu nhỏ

- Ấn phím giữ phím cách chuột trái di chuyển chuột để di chuyển giao diện làm việc

- Phím Backspace() để lùi về các đoạn thẳng bị lệch

- Ấn Shift để bổ xung vùng chọn

Trang 14

- Ấn Alt để trừ bớt vùng chọn

Tài liệu và tài nguyên

a Tài liệu hướng dẫn: post clip facebook

b Tài nguyên: link bài tập, book mark hậu kì

Kiểm tra và đánh giá

BÀI TẬP VỀ NHÀ:

1) Vào website các firm hậu kỳ kiến trúc chọn ra 20 ảnh đẹp nhất, đổi tên từng ảnh theo tone màu chủ đạo tương ứng với tên màu trong bảng Swatches

2) Từ 20 ảnh trên, cắt 10 vật thể bằng polygonal lasso tool rồi save thành 1 file định dạng PSD

3) Chọn 2 ảnh hậu kỳ kiến trúc có cùng tone để thực hành với layer mask

Tất cả các bài trên gộp vào 1 file nén ghi đầy đủ họ tên (VD: NguyenVanA-bt1.rar) rồi gửi

Phần ghi chép cho học sinh

Trang 15

Giáo án + Giáo trình

BUỔI 2: MỘT SỐ THANH CÔNG CỤ CƠ BẢN ( TIẾP)

Tóm tắt

1 Nắm được cách thanh công cụ còn lại vừa nghe giảng vừa thực hành

2 Ứng dụng vào làm đồ án qua bài tập

Triển khai

 Rectangular marquee tool (M)

- View: show pixel grid ( mũi tên) theo từng pixel

- Giữ shift + -> để di chuyển 10 Pixel

- Thêm Shift

- Trừ bớt Alt

- Có thể thay đổi qua lại các công cụ tạo vùng chọn để thao tác mà vùng chọn không bị mất đi

- Có thể zoom to nhỏ bằng chuột lăn

 Chuột phải bổ xung cho khi đang dung các công cụ tạo cùng chọn:

- Deselect( Ctrl + D) xóa bỏ vùng chọn

- Select invert(Ctrl+ Shift + I) đảo ngược vùng chọn

- Feather: bo góc và làm mờ biên vùng chọn ( cắt mờ biên) ( Shift + F6)

- Save selection: lưu cùng chọn ( select > load selection: gọi vùng chọn đã lưu

Trang 16

- Free transform ( Ctrl + T) phóng to, thu nhỏ vùng chọn

- Transform selection Làm biến dạng vùng chọn mà không ảnh hưởng đến layer

- Fill: đổ màu

- Stroke: tạo viền( để góc nhọn => nên chọn inside)

 Eliptical marqueetool (M)

- Để tạo vùng chọn hình tròn giữ phim Shift

- Tương tự cũng có thêm bớt, chuột phải bổ xung

- Shift + M để chuyển đổi qua lại

 Magic wand ( W) tạo vùng chọn theo màu

- Điều chỉnh phạm vi ( 0-255)

- Mặc định 32

- Anti- alias: khử răng cưa, làm mờ viền, cho hình ảnh bớt thô

- Hộp thoại bổ xung: Grow: mở rộng vùng chọn ở những vùng màu liền kề

- Similar mở rộng vùng chọn ở mọi vùng màu tương đồng trong bức ảnh

 Quick selection tool: tạo vùng chọn bằng cách tô vùng chọn lên đối tượng

 Clone stamp tool (S): nhân bản hình ảnh ( biểu tượng hình con dấu)

Bước 1: lấy mẫu: giữ Alt + klich vào vùng lấy mẫu

Bước 2: nhân bản: đè mẫu vào các vùng cần nhân bản

Chú ý kết hợp với các công cụ tạo vùng chọn để không bị lem ra vùng ngoài

Trang 17

- Chế độ Aligned: sau lần nhân bản đầu tiên con trỏ nhân bản và con trỏ lấy mẫu luôn giữ đúng khoảng cách và phương hướng ở những lần nhân bản tiếp theo

- Bỏ tích Aligned con trỏ nhân bản luôn giữu ở vị trí ban đầu

 Edit> Free transfom ( Ctrl + T)

- Ctrl + kích vào layer để chọn vùng chọn nhanh

- Xoay

- Giữ Shift ( 15 độ mỗi lần xoay)

- Shift neo ở góc để thu phóng giữ nguyên tỉ lệ

- Giữ Ctrl để di chuyển điểm neo ở cạnh biến dạng bất kì

- Ctrl + Shift: xô nghiêng theo trục

- Hộp thoại chuột phải bổ xung: Flip horizontal: lật ngược layer theo chiều ngang

- Flip vertical : lật ngược layer theo chiều ngang

- Enter để kết thúc lệnh

- Alt+ delete: đổ màu cho vùng chọn

Tài liệu và tài nguyên

a Tài liệu hướng dẫn: post clip facebook

b Tài nguyên: link bài tập

Phần ghi chép cho học sinh

Trang 18

Giáo án + Giáo trình

B3: MỘT SỐ THANH CÔNG CỤ CƠ BẢN (TIẾP), + BỐ CỤC XỬ

LÍ HẬU KÌ + TẠO BÓNG ĐỔ CHO NGƯỜI

Tóm tắt

1 Nắm được các thanh công cụ còn lại

2 Bổ sung kiến thức về phối cảnh, bố cục, nội dung

3 Nắm được cách ghép người, ghép cây vào phối cảnh

Trang 19

a) Phối cảnh 1 điểm tụ:

b) Phối cảnh 2 điểm tụ:

c) Phối cảnh 3 điểm tụ:

Trang 20

 Cách xác định điểm tụ và đường chân trời

- Vẽ đường dóng thứ nhất

- Tạo layer mới

- Dùng cọ vẽ, khi vẽ giữ phím Shift

- Ctrl + T

- Tương tự vẽ đường dóng thứ 2 trên một layer mới

- Vẽ đường chân trời trên layer mới thứ

 Ghép người trong phối cảnh

- Có 3 trường hợp

1 Người chụp ảnh đang đứng

2 Người chụp ảnh đang ngồi

Trang 21

3 Không xác định được

 Tạo bóng đổ cho người

- Klick Ctrl + chọn layer để lấy vùng chọn, tạo layer mới, tô đen

- Ctrl + T: kéo cho đúng phối cảnh Tăng giảm opacity cho đúng

- Ở vùng tối lật ngược tạo bóng phản xạ

- Phân tích kĩ bóng đổ ( bóng phản xạ, độ sáng, độ nét)

Trang 22

MỘT SỐ THANH CÔNG CỤ CƠ BẢN ( TIẾP)

 Perspective crop tool:

 Eyedropper tool: ( khi sử dụng brush tool giữ ALT để hút màu)

Tài liệu và tài nguyên

c Tài liệu hướng dẫn: post clip facebook

d Tài nguyên: link bài tập

Phần ghi chép cho học sinh

Trang 23

Giáo án + Giáo trình

B4: PUPPET WARP + PEN TOOL

Tóm tắt

1 Sử dụng thành thạo Pupet warp

2 Sử dụng thành thạo các công cụ trong nhóm Pen tool, Type tool

3 Nắm được cách hiệu chỉnh Brush, tự tạo Brush, vẽ cây nhanh

Triển khai

 PUPPET WARP: Biến dạng nâng cao

- Show mesh: bật tắt lưới

- Expansian: mở rộng phạm vi lưới

- Density: mật độ hệ lưới : fewere – normal – more point

- Click tạo điểm neo: điểm neo không chấm trắng là điểm neo cố định, điểm neo có chấm trắng là điểm neo có thể di chuyển

- Shift để chọn nhiều điểm neo di chuyển

- Alt xóa bỏ điểm neo

- Enter để kết thúc

 PENTOOL (P):

 Chế độ Path:

- Tạo các đường path nối tiếp nối tiếp bao quanh đối tượng

- Chuột phải make selection ( tạo vùng chọn)

Trang 24

- Ưu điểm của pentool: không bị đúp chuột thành selection ( vùng chọn) như Lasso tool, có thể zoom lăn chuột thoải mái, dễ sửa các đoạn thẳng trước đó, Giữ Ctrl Tiết kiệm thời gian so với Lasso tool)

 Thao tác vẽ đường cong cơ bản: Tạo hai điểm neo để hình thành đường path > click vào giữa để tạo điểm neo thứ ba >Giữ Ctrl kéo điểm neo thứ 3 ra xa đẻ làm xuất hiện đường cong và tay quay tiếp tuyến giữ Ctrl để di chuyển tay quay tiếp tuyến và điểm neo để hiển thị đường cong

 Vẽ đường cong phức tạp :

B1: Tạo điểm neo đầu tiên B2: Click tạo điểm neo thứ 2 và giữ chuột kéo ra xa để tạo tiếp tuyến B3: Giữ Alt click vào điểm neo thứ 2 để cắt bỏ một tay quay

B4: Lặp lại bước 2, bước 3 n lần cho đến khi tạo được một đường cong như ý muốn

B5: Giữ Ctrl di chuyển các điểm neo và tay quay để hiệu chỉnh các điểm neo của đường cong

 Thao tác di chuyển đường path: Giữ Ctrl > quét chọn tất cả các điểm neo và di chuyển

 Nhân bản: Giữ Ctrl + Alt và di chuyển

 Nhấn Esc 2 lần để kết thúc đường path

 Chuột phải mở thao tác bổ xung:

- Delete path

- Make selection: tạo vùng chọn

- Fill path, đổ màu bên trong đường path

- Stroke path: tạo viền cho đường path

- Lưu đường path: trên bảng layer chọn paths > klick đúp vào work path > hiện ra bảng shape path > đặt tên cho path Shift để bật tắt path…

Trang 25

- Chuyển path sang shape

- Các đường path sẽ tự động tô màu, tạo viền

- Fill đổ màu: Tắt – đổ màu – đổ gradient – đổ pattern – chọn màu

- Stroke tạo viền Align – Gaps – Corners

- Cách tạo nét ranh giới: chọn Stoke > nét đứt > More option

Dash :4 Gap: 1 Dash:1 Gap:1

 CUSTOM SHAPE TOOL ( U - SHIFT ĐỂ CHUYỂN QUA LẠI) :

- Để sửa các hình này chọn pentool (P) giữ Ctrl Click vào shape

- Di chuyển hoặc xóa các điểm neo

- Mở hết tiện ích : vào bánh răng chọn All

 TYPE TOOL (T) : công cụ viết chữ

Trang 26

- Hiệu chỉnh nâng cao: window > Character

 Viết chữ lên trên path:

- Vẽ một đường path

- Dùng type tool ( T) Click vào đường path để viết chữ

- Chọn P để đưa chữ ra ngoài vào trong đường Path Giữ Ctrl và di chuyển chuột vào đường

path Cho hiện mũi tên đen ở hai bên rồi di chuyển lên xuống, để dòng chữ vào trong hoặc

ra ngoài

 Bài tập hiệu chỉnh Diagram

Trang 27

 Tạo một brush mới :

- Mở một file làm việc mới > tạo một layer mới > vẽ hình dạng brush

- Edit > define brush preset… > đặt tên

- Spacing: khoảng cách khi vẽ

o Shape dynamics: Nét nhọn 2 đầu

Tài liệu và tài nguyên

1 Tài liệu hướng dẫn: post clip facebook

2 Tài nguyên: link bookmark, link cài Photoshop CS6

Phần ghi chép cho học sinh

Trang 28

án + Giáo trình

B5: BRUSH NÂNG CAO + HIỆU CHỈNH MÀU+ HÒA TRỘN MÀU

Tóm tắt

1 Nắm đƣợc các cách sử dụng Brush

2 Tạo Light Streaks để củng cố kiến thức

3 Nắm đƣợc cách dung của các lệnh hiệu chỉnh màu và hòa trộn

Triển khai

 BRUSH NÂNG CAO:

 Tạo một brush mới :

- Mở một file làm việc mới > tạo một layer mới > vẽ hình dạng brush

- Edit > define brush preset… > đặt tên

- Spacing: khoảng cách khi vẽ

o Shape dynamics: Nét nhọn 2 đầu

Trang 29

 BÀI TẬP TẠO LIGHT STREAKS:

B1: Vào brush tip shape chọn cái Brush thứ 2 chỉnh:

Size 15 Angle: 20 Roundnesss: 10 Hardness: 100 Space: 10

Trang 30

B2: Tích chọn Shape Dynamics:

- Và chỉnh Control > pen pressure

- Dùng I hút màu B3: Chọn pentool (P) ( trên menu để chế độ path

- Vẽ một đường cong> chuột phải stroke path > tool: chọn brush

- Tích Simulate pressue > Enter B4: Edit puppet warp để hiệu chỉnh nét nhọn B5: chọn tẩy 10 % để tạo mờ dần

B6: Tạo them layer style: outer glow

 Blur tool: làm mờ hòa trộn

 Shape tool: làm tăng tương phản tạo cảm giác sắc nét

Ngày đăng: 25/09/2018, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN