1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH đào tạo FL STUDIO 12 tủ tài liệu bách khoa

30 706 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Lưu trữ các plugin hiệu ứng và tổng hợp VST 32 & 64 bit, DX và FL Ưu điểm của FL Studio 12: • Chế độ hoạt động - Kích hoạt Playlist Clips các clip trong danh sách nhạc bằng cách sử

Trang 1

GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO

FL STUDIO 12

Biên soạn: DJ/Producer KhangMelo

Trang 2

Chương 1: Giới thiệu

FL Studio (Fruity Loops): là một trong những phần mềm chỉnh sửa âm thanh

chuyên nghiệp nhất hiện nay, tích hợp mọi thứ bạn cần chỉ trong một gói duy nhất để soạn nhạc, sắp xếp, thu âm, chỉnh sửa, mix, tạo beat và sở hữu những bản nhạc có chất lượng chuyên nghiệp Như vậy, FL Studio chính là cách nhanh nhất mà bạn có thể sử dụng để truyền tải bài hát của mình tới người nghe

Với giao diện đơn giản, rất dễ sử dụng FL Studio hiện thị cho bạn danh sách các file nhạc lưu trong máy ở phía bên trái của cửa sổ làm việc Bạn có thể chọn một file nhạc trong bất kỳ một thư mục nào và bắt đầu tiến hành chỉnh sửa Hơn nữa, ứng dụng còn có khả năng giúp bạn xác định một cách chính xác vị trí cần tiến hành cắt, làm méo âm thanh hay vị trí cần nối với đoạn nhạc khác để bạn dễ dàng chỉnh sửa

Trang 3

Các tính năng chính của phần mềm:

• Chỉnh sửa âm thanh, bao gồm cả việc hiệu chỉnh và thay đổi cao độ, phối

âm, kéo dài thời gian, phát hiện & cắt beat, điều chỉnh và xử lý âm thanh theo tiêu chuẩn nhờ thao tác cắt/dán

• Tự động hóa hầu hết các giao diện và tất cả thông số plugin bằng cách ghi

âm, vẽ và sử dụng các đường cong tự động dựa trên spline hoặc các máy tạo

tự động với các nút điều khiển link dựa trên công thức

• Được host tại các DAW khác như một VST hoặc được kết nối thông

• Hỗ trợ thu nhiều track âm thanh

• Ghi và phát đầu vào MIDI bằng cách ghi từ bàn phím, trống và bộ điều khiển

• Sắp xếp và lên trình tự phát

• Lưu trữ các plugin hiệu ứng và tổng hợp (VST 32 & 64 bit, DX và FL)

Ưu điểm của FL Studio 12:

• Chế độ hoạt động - Kích hoạt Playlist Clips (các clip trong danh sách nhạc)

bằng cách sử dụng một con trỏ chuột, màn hình cảm ứng, bàn phím gõ hoặc

bộ điều khiển MIDI Hỗ trợ APC20/40, Launchpad, Lemur, Block, Maschine/Mikro, padKONTROL, Traktor, Kontrol

• Hỗ trợ cảm ứng đa điểm - FL Studio và một số plugin hiện tại hỗ trợ các cảm ứng đa biến mà cung cấp các chức năng cử chỉ của Microsoft

• Kết nối cả cổng đầu vào MIDI - các link hiện tại ghi nhớ cổng đầu vào MIDI được sử dụng để tránh xung đột giữa các bộ điều khiển

Trang 4

• Danh sách phát nhạc và cuộn Piano - khóa chuyển động theo chiều dọc và ngang

• Cuộn Piano - dán ghi chú, tốc độ bánh xe của con trỏ chuột, chế độ nhập đơn

âm và công cụ hợp âm Chop

• Nhấp chuột phải để nhập dữ liệu - hầu hết các nút điều khiển hiện tại cung cấp một tùy chọn nhấn chuột phải để nhập giá trị

• Lựa chọn plugin - nhấn chuột phải để mở một plugin và những cài đặt có

sẵn của nó trong Browser Bắt đầu gõ tên plugin để làm nổi bật các mục

• Công cụ mix - các phím trên bàn phím Page Up/Down sẽ di chuyển qua các

cửa sổ plugin của track âm thanh có sẵn trong công cụ mix

• Tùy chọn - Việc phát các ghi chú được rút ngắn sẽ khôi phục những ghi chú

chồng chéo trong Pattern Clip Bấm và giữ các phím chức năng Mức độ

hoạt hình GUI hiện tại có thể lựa chọn từ chế độ ngủ cho tới giải trí

Hạn chế của FL Studio 12:

• Các dự án có thể được lưu nhưng không thể mở lại lần nữa Để mở lại, bạn cần mua FL Studio Edition bao gồm đăng ký cho tất cả các dụng cụ, hiệu ứng được sử dụng trong dự án

• Một số chức năng cần lưu, nạp để kích hoạt sẽ không làm việc trong FL

Studio Ví dụ như chức năng Clone Channel hay menu Save preset as cho

các plug-in

• Tất cả các chức năng khác trong bản demo hoàn toàn mở khóa Một số

plug-in có thể cung cấp tiếng ồn trắng hay những khoảng lặng đều đặn sẽ không

Trang 5

Chương 2: Tổng quan về FL Studio 12

Phần I: Tùy chọn và cài đặt:

1 MIDI Settings:

Lưu ý: MIDI không truyền âm thanh, nó là một kết nối dữ liệu điều khiển

(keyboard notes, knob movements, sound/program changes)

MIDI Output

Các tùy chọn này được sử dụng để chọn một giao diện đầu ra MIDI, vì vậy FL Studio có thể gửi tín hiệu MIDI ra thiết bị (Synthesizer, Drum Machine,

Sampler, etc…)

Trang 6

MIDI Input

Các tùy chọn này được sử dụng để kết nối đến các thiết bị MIDI đầu vào bên ngoài FL Studio sẽ kết nối với một loạt các bộ điều khiển MIDI bên ngoài và phần cứng MIDI

Image-Line Remote

Là giao diện điều khiển từ FL Studio từ xa thông qua phần mềm trên thiết bị Android hay iOS của bạn Nó là một phần mềm miển phí được kết nối với FL Studio thông qua Wifi

Trang 7

ASIO (Audio Stream Input Output) – là một tiêu chuẩn âm thanh chuyên

nghiệp bảo đảm âm thanh được phát ra từ máy tính sẽ có độ trễ thấp

Trang 8

Buffer Length – Thay đổi thời gian phát ra âm thanh nhanh hay chậm so với

thời gian thực Khuyến khích nên tùy chọn khoảng 5-10 ms là tuyệt vời nhất

Triple buffer – tăng độ trể lên 3 lần, dùng cho trường hợp CPU load 100%

FL Studio ASIO

Khi sữ dụng FL Studio ASIO, bạn có thể vừa nghe âm thanh trong FL

Studio và vừa nghe được âm thanh ở các thành phần khác như: trình phát nhạc của máy tính, Internet (Youtube, MP3,…)

Input / Output – Chọn đầu vào và đầu ra từ các thiết bị âm thanh được cài

đặt trên máy tính của bạn

Hard-clip output at 0dB: Cho âm thanh vượt ngưỡng 0dB Khi chọn mục

này thì âm thanh phát ra sẻ vượt ngưỡng 0dB, đầu ra âm thanh lúc đó sẻ không bị nén lại và cho cường độ âm thanh chuẩn xác nhất

Trang 9

3 General Settings

Giữ nguyên tùy chỉnh ban đầu

Trang 10

4 File Settings

Backup (Autosave): Tự động sao lưu

Nên chọn tùy chọn này: Frequently (every 5 minutes & before risky

operations) để mỗi 5 phút, FL Studio có thể tự đông sao lưu lại dự án mà bạn

đang làm để phòng trường hợp máy tính của bạn bị lỗi hoặc mất điện

Plugins (VST): Nơi để bạn add các Plugin được cài đặt vào FL Studio

Trang 11

5 Project General Settings

Nơi để bạn thay đổi nhịp điệu, nơi lưu trử dữ liệu PJ của bạn

6 Project Information

Khu vực dùng để thêm thông tin cho PJ của bạn

Trang 12

Options

Title – Tiêu đề PJ của bạn

Genre – Thể loại nhạc của PJ của bạn

Author – Tên người xây dựng PJ

Info – Nơi để bạn thêm thông tin thêm cho PJ của bạn

URL (Web Link): Nơi chứa đường dẫn đến trang chủ, trang cá nhân hoặc

email của bạn trên Internet

Show it on Open – khi kích hoạt, phần thông tin thêm này sẻ được hiển thị

ngay khi bạn mở dự án

Trang 13

7 Debugging Information

Đây trang thông tin hiển thị liên quan đến việc cài đặt hiện tại và trạng thái hoạt động của FL Studio

Trang 14

8 About version & Registration

About Info

Thể hiện thông số phiên bản, nhà lập trình,…

Trang 15

Phần II Main Menu, Panels & Tool Bars (Thực đơn chính, Bản danh sách và Thanh công cụ)

1 Menu Bar:

a File Menu

Phím tắt: F3

+ New: Mở một Project mới

+ New from template: là mở những Project đã được thiết lập sẳn từ nhà sản xuất

+ Open: là mở 1 PJ được lựa chọn (có sẵn) của bạn

Trang 16

+ Save: là lưu PJ lại với tên có sẵn và vị trí cũ

+ Save as: là lưu PJ lại với tên mới và vị trí mới

+ Save New Version: Giống như Save as

+ Import: là thêm vào PJ những file hỗ trợ như midi … (thao tác này ta có thể thay

bằng cách kéo file vào Channel Rack là được)

+ Export: là lưu PJ với dạng đuôi khác như là flp, wav, mp3, midi , zip, … Ngoài ra

dưới cùng là chức năng đưa nhưng sound âm thanh bạn đã dùng copy và trong tệp

mà bạn lựa chọn, cái này rất hay dùng khi send project mà người nhận project không

có nhưng file âm thanh mà bạn sử dụng )

+ Phía dưới là danh sách chương trình bạn mở ra trong thời gian gần đây

+ Revert to last autosave: Mở lại PJ gần nhất mà FL Studio tự động Save

+ Exit: Thoát

b Edit:

Chứa các lệnh như Cắt, Dán, Sao chép,…

Trang 17

c Add:

+ Channel: Thêm vào các nhạc cụ ảo hay các Plugin có sẳn trong FL vào

trong Channel Rack

+ Effect: Thêm effect vào Mixer

+ View plugin picker: Mở bảng chọn tất cả Plugin có sẳn trong Fl Studio

+ Browse plugin database: Mở thẻ Cơ sở dữ liệu giả lập

+ Browse all installed plugins: Mở ra tất cả các Plugin được thêm vào FL

Studio bao gồm Effects và Generators

+ Browse presets: Mở ra mẫu thiết lập được lưu trữ lại

+ Refresh plugins list (fast scan): Quét các Plugin vừa cài đặt thêm vào FL

Studio

Trang 18

+ Manage plugins: Mở ra phần quản lý Plugin để thực hiện quét hoàn chỉnh

các Plugin như VST và VSTi vừa cài đặt vào FL Studio và phân loại chúng theo Effect và Generetor

+ Automation for last tweaked parameter: Tự đông hóa cho tham số tinh

chỉnh cuối cùng

+ Pattern: Mở mới và đặt tên Pattern

d Patterns:

+ Find first empty (Shift + F4): Mở khuôn mặt định mới nhất

+ Find next empty (F4): Mở khuôn mặt định liền kề mới nhất

+ Rename / recolor (F2): Thay đổi tên và màu sắc cho khuôn

+ Open in project browser (Shift+Ctrl+P): Mở trình duyệt Project Folder

để hiển thị các mô hình hiện tại

Trang 19

+Clone (Alt+C): Copy khuôn liền kề

+ Delete (Del): Xóa khuôn được chọn

+ Move up (Shift+Ctrl+Up arrow): Di chuyển lên các khuôn được chọn

trong trình duyệt PJ

+ Move down (Shift+Ctrl+Down): Di chuyển xuống các khuôn được chọn

trong trình duyệt PJ

+ Split by channel: Tạo ra một mô hình mới cho mỗi kênh hoạt động trong

các mẫu được chọn Mô hình sẽ được đặt tên theo các Channel được chia

e View:

Trang 20

Windows:

+ Playlist (F5): Mở danh sách phát

+ Channel Rack (F6): Mở Channel Rack

+ Piano Roll (F7): Mở thanh cuộn Piano

+ Mixer (F9): Mở Mixer

+ Browser (Alt + F8): Mở Trình duyệt thư mục

+ Plugin picker (F8): Mở ra tất cả các Plugin có trong FL Studio

+ Project picker (Ctrl + F8): Hiển thị các patterns và các sample đã được sữ

dụng trong FL Studio

+ Toolbars: Tắt/Mở các thanh công cụ để mở các tùy chọn hay các lệnh tắt

Layout:

+ Close all windows (F12): Đóng tất cả các cữa sổ trong FL Studio

+ Close all unfocused windows (Ctrl + F12): Đóng tất cả các cữa sổ không

được chọn để thao tác

+ Background: Thay đổi hình nền cho FL

Trang 21

f Options:

Chứa các lệnh thiết lập các tùy chọn trong FL Studio

System

MIDI settings (F10) - Mở/đóng các cửa sổ MIDI Settings

Audio settings - Mở/đóng các cửa sổ Audio Settings

General settings - Mở/đóng các cửa sổ General Settings

File settings - Mở/đóng các cửa sổ File Settings

Manage plugins - Mở Plugin manager

Trang 22

Project

Project info (F11) - Mở/đóng các cửa sổ Project Info

Project general settings - Mở/đóng các cửa sổ Project Settings

MIDI

Enable MIDI remote control - Nếu chọn, bạn sẽ không thể sử dụng MIDI

điều khiển từ xa trong FL Studio, nhưng các thiết bị bạn sử dụng điều khiển

từ xa sẽ được phát hành để sử dụng trong các ứng dụng khác bạn chạy đồng thời với FL Studio

Enable MIDI output - Nếu chọn, bạn sẽ không thể sử dụng đầu ra MIDI

trong FL Studio, nhưng thiết bị bạn sử dụng cho đầu ra sẽ được phát hành để

sử dụng trong các ứng dụng khác bạn chạy đồng thời với FL Studio

Enable MIDI master sync - Nếu được chọn, FL Studio sẽ đồng bộ (như là

một tổng thể) với một thiết bị MIDI bên ngoài hoặc một sequencer Bạn có thể chọn một thiết bị đồng bộ với trong MIDI Settings cửa sổ

Switches

Typing keyboard to piano (Ctrl+T) - Khi được kích hoạt, bạn có thể sử

dụng bàn phím đánh máy của bạn để chơi piano

Metronome ( Ctrl+M) - Xác định được nhịp điệu để viết giai điệu trên Piano

Roll

Recording precount (Ctrl+P) - Khi được kích hoạt, bạn sẽ nghe thấy một

loạt âm đếm ngược nhịp trước khi bắt đầu ghi âm

Trang 23

Start on input (Ctrl+I) - Khi được kích hoạt, nhấn nút play sẽ thiết lập FL

Studio để chế độ chờ và chơi thực tế / ghi sẽ bắt đầu khi dữ liệu đầu vào là nhận được (ví dụ khi một phím trên bàn phím MIDI được nhấn)

Blend recorded notes (Ctrl+B) - Khi bật, các ghi chú bạn ghi sẽ được pha

trộn với bất kỳ những người đã tồn tại, ghi chú nếu không ghi sẽ ghi đè lên cái cũ

Step edit (Ctrl+E) - Tắt/mở chế độ ghi

Loop record - Ghi âm lại vòng lặp âm thanh

Auto scrolling - Bật / tắt tính năng tự động di chuyển trong Playlist và cuộn

Piano

Enable groups - Cho phép liên kết chế độ ghi âm có âm thanh với piano roll

Multi-link to controllers (Ctrl+J) - Liên kết với Knob của MIDI bên ngoài

Chương 3: Plugin (Phần mềm giả lập)

+ VST (Virtual Studio Technology: Công nghệ phòng thu ảo) là một hệ thống

được hãng Steinberg phát triển để có thể giả lập và tái tạo lại phòng thu bằng phần mềm Hệ thống này cho phép các hãng thứ ba có thể phát triển các hiệu ứng âm thanh thời gian thực và nhúng vào các ứng dụng chủ (host) Sau này thế

hệ VST thứ hai được phát triển có thể gửi và nhận dữ liệu MIDI từ/đến những hiệu ứng này Các thông điệp MIDI này không chỉ được dùng để chạy các hiệu ứng âm thanh mà còn chạy các bộ máy tạo âm thanh nhạc cụ điện tử (synth) Những bộ máy tạo âm thanh nhạc cụ này chạy được trên hệ thống soạn nhạc, tạo hoặc tái tạo âm thanh, và ta gọi chúng là VST Instruments Chữ "i" ở trong VSTi hay DXi là từ viết tắt của "instrument" nghĩa là "nhạc cụ" để phân biệt

Trang 24

giữa nhạc cụ ảo hay sampler với các plugin xử lý tín hiệu như reverb,

compressor

Công nghệ phòng thu ảo còn là giao diện kết hợp giữa phần mềm nhạc cụ điện

tử và hiệu ứng âm thanh với một chương trình xử lý audio và hệ thống thu thanh trên ổ cứng Công nghệ phòng thu ảo sử dụng bộ xử lý tín hiệu số (Digital

Signal Processing) để tạo phần mềm giả lập phòng thu thanh dựa trên phần cứng truyền thống Điều này có nghĩa một phần mềm chủ như Cubase hay

Sonar cùng với các phần plugins hiệu ứng âm thanh và nhạc cụ điện tử sẽ có thể hoạt dộng như một phòng thu với những thiết bị phần cứng tối tân

Nhạc cụ ảo

Nhạc cụ ảo cần có tín hiệu MIDI được gửi vào để từ đó phát ra âm thanh, còn các chương trình hiệu ứng lại chỉ xử lý các tín hiệu âm thanh mà thôi Tuy nhiên trong một rãnh nhạc cụ của bạn có thể dùng nhạc cụ ảo để chơi một giai điệu sau đó cho tín hiệu âm thanh phát ra qua một chương trình hiệu ứng âm thanh chẳng hạn như reverb để thêm thắt một hiệu ứng mong muốn Tất cả xảy ra trên thời gian thực Các thông điệp MIDI còn có thể dùng để điều khiển hộp tiếng ảo hoặc plugin xử lý âm thanh Với trình điều khiển ASIO mà các ứng dụng chủ cũng như cạc âm thanh hỗ trợ thì độ trễ của âm thanh (latency) khi đi qua các phần mềm xử lý được giảm đáng kể so với trình điều khiển của Windows

Các nhạc cụ ảo giả lập những cây đàn điện tử hay những thiết bị tạo âm thanh điện tử và nó cho phép ta sử dụng chúng khi ta không có điều kiện sở hữu

những cây đàn thật Nhạc cụ ảo có thể chia làm hai loại chính: Nhạc cụ ảo âm thanh điện tử (Synths) và nhạc cụ ảo Sampler (Samplers)

Nhạc cụ ảo âm thanh điện tử (Synths)

Nhạc cụ ảo âm thanh điện tử, còn gọi là "Soft Synth" bắt chước một thiết bị

Trang 25

khác nhau Rất nhiều loại nhạc cụ âm thanh điện tử mô phỏng lại một dòng đàn điện tử nào đó với đầy đủ các bộ oscillators, filters, LFO để tạo ra các loại âm thanh điện tử khác nhau Những nhạc cụ dạng này có thể kể đến như: Neon của hãng Steinberg, Pro-53, Yamaha DX-7 của hãng Native Instruments đã giả lập một thiết bị thật trên thực tế

Nhạc cụ ảo Sampler (Samplers)

Quá trình tạo mẫu âm thanh (sampling) hiện nay xuất hiện ở hầu hết mọi phòng thu âm chuyên nghiệp Hiểu đơn giản, “tạo mẫu âm thanh” là quá trình thu âm thanh vào phương tiện kỹ thuật số Ngày nay có rất nhiều phương tiện tạo mẫu như đàn keyboard, phần mềm soạn nhạc trên máy tính, đầu thu đa kênh Đây là quá trình thu âm thanh vào thiết bị tạo mẫu và phát lại âm thanh đó Người ta có thể gán những âm thanh thu được vào một phím trên bàn phím MIDI và khi phím đó được bấm thì âm thanh sẽ phát ra Người ta có thể gán mỗi phím đàn một tập tin âm thanh, hoặc cũng có thể gán một tập tin âm thanh cho nhiều phím đàn Khi đó, âm thanh sẽ phát lại sẽ biến đổi tùy theo ta chơi phím trên cao hay phím dưới thấp Các phần mềm tạo mẫu như: Halion (Steinberg) hãy Kontakt (của Native Instruments) sẽ cho phép ta tự tạo những tiếng nhạc cụ của cá nhân

và lưu thành tập tin trên máy tính Khi ta sử dụng, các tập tin âm thanh được đọc từ ổ cứng và tải vào Ram máy tính Do vậy các phần mềm tạo mẫu kiểu này thường yêu cầu máy có cấu hình mạnh, nhiều RAM Hiện nay các phần mềm tạo mẫu thường đọc trực tiếp từ ổ cứng, ví dụ như công nghệ Direct From Disk của Native Instruments

Ngày đăng: 09/11/2019, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w