12 đề thi môn sql các bạn cần thì về tham khảo nha
Trang 1Câu 1: (3 điểm) Cơ sở dữ liệu quản lý sinh viên có chứa 3 table Viết lệnh tạo các table với
các ràng buộc khóa chính, khóa ngoại được nêu trong tân từ Kiểu dữ liệu của các Fields là tự chọn theo ngữ nghĩa
SinhVien(MSSV, Lop, Ho, Ten, Ngaysinh, Nu)
Tân từ: Mỗi sinh viên có một mã số (MSSV) là số nguyên phân biệt, thuộc một lớp
(Lop), có họ (HO) và tên (Ten) sinh viên, ngày sinh (Ngaysinh), thuộc phái nữ hay nam (Nu)
MonHoc(MSMon, TenMon)
Tân từ: Mỗi môn học có một mã số (MSMon) là một số nguyên phân biệt, có tên môn
học (TenMon)
DiemThi(MSSV, MSMon, LanThi, Diem)
Tân từ: Mỗi sinh viên (MSSV) có thể học nhiều môn (MSMon) Mỗi môn học có thể
thi nhiều lần (LanThi), mỗi lần thi được đánh số thứ tự từ 1 trở đi và ghi nhận điểm thi (Diem) của các lần thi đó
Câu 2: (1 điểm) Khai báo bổ sung các ràng buộc sau:
a) Lần thi (LanThi) trong table DiemThi có giá trị mặc định là 1
b) Điểm thi (Diem) trong table DiemThi được chấm theo thang điểm 10
Câu 3: (2 điểm) Tạo View:
a) Tạo view vwLanThiCuoi dùng liêt kê danh sách lần thi cuối cùng của các sinh viên gồm: Mã số sinh viên, mã số môn học, lần thi cuối cùng của môn học (ví dụ sinh viên A thi môn học C ba lần thì lần thi cuối cùng là 3)
b) Tạo view vwDiemThiCuoi dùng liêt kê danh sách sinh viên gồm: Mã số sinh viên,
mã số môn học, lần thi cuối cùng của môn học (ví dụ sinh viên A thi môn học M
ba lần thì lần thi cuối cùng là 3) và điểm của lần thi cuối cùng đó
Câu 4: (2 điểm) Tạo trigger Insert cho table DiemThi dùng điền tự động số thứ tự lần thi khi
thêm điểm thi một môn học của một sinh viên Ví dụ sinh viên A đã thi môn học M hai lần thì lần thi mới thêm vào phải là 3
Câu 5: (2 điểm) Viết thủ tục hoặc hàm liệt kê kết quả thi các môn của một sinh viên khi biết
mã số của sinh viên (MSSV) gồm các thông tin: mã số môn học, lần thi, điểm thi Trong đó,
mã số sinh viên là giá trị input
Trang 2Câu 1: (3 điểm) Cơ sở dữ liệu quản lý các trận đấu bóng đá tại một sân vận động có chứa 3
table Viết lệnh tạo các table với các ràng buộc khóa chính, khóa ngoại được nêu trong tân từ Kiểu dữ liệu của các Fields là tự chọn theo ngữ nghĩa
Doi(MSDoi, TenDoi, Phai)
Tân từ: Mỗi đội có 1 mã số (MSDoi) là một số nguyên phân biệt; có tên (TenDoi) và
thuộc phái nam hay nữ (Phai)
TranDau(MSTD, NgayTD, GioBD, GioKT)
Tân từ: Mỗi trận đấu có 1 mã số (MSTD) là một số nguyên phân biệt với những trận
đấu khác, diễn ra vào 1 ngày (NgayTD), bắt đầu ở một giờ (GioBD) và dự kiến kết thúc tại một giờ (GioKT)
DoiThiDau(MSTD, MSDoi)
Tân từ: Lưu trữ danh sách các đội (MSDoi) tham gia thi đấu trong các trận đấu
(MSTD) Biết rằng, mỗi trận đấu là một cuộc gặp gỡ giữa 2 đội và cả 2 đội phải thuộc cùng một phái
Câu 2: (1 điểm) Viết lệnh khai báo bổ sung các ràng buộc sau:
a) Giờ bắt đầu thi đấu (GioTD) phải nhỏ hơn giờ kết thúc (GioKT) trận đấu
b) Hai trận đấu trong table TranDau diễn ra trong cùng một ngày (NgayTD) thì
không bắt đầu ở cùng một giờ thi đấu (GioTD)
Câu 3: (2 điểm) Tạo View:
a) Tạo view vwDoiChuaThiDau dùng liêt kê danh sách các đội chưa có mã số đội trong table DoiThiDau gồm: Mã số đội, tên đội, phái.
b) Tạo view vwSoTranDau dùng thống kê số trận đấu diễn ra trong từng ngày thi
đấu với các thông tin: Ngày thi đấu và số trận đấu trong ngày
Câu 4: (2 điểm) Tạo insert trigger cho table DoiThiDau dùng kiểm tra ràng buộc mỗi trận
đấu chỉ là một cuộc gặp gỡ giữa 2 đội và cả 2 đội phải thuộc cùng một phái
Câu 5: (2 điểm) Tạo thủ tục hoặc hàm hiển thị thông tin 2 đội tham gia trong một trận đấu
khi biết mã số trận đấu Nếu mã trân đấu không có trong table DoiThiDau thì hiện thị thông báo lỗi Trong đó, mã số trận đấu (MSTD) là giá trị input
Trang 3Câu 1: (3 điểm) Cơ sở dữ liệu quản lý hóa đơn bán hàng có chứa 3 table Viết lệnh tạo các
table với các ràng buộc khóa chính, khóa ngoại được nêu trong tân từ Kiểu dữ liệu của các Fields là tự chọn theo ngữ nghĩa
1- MatHang(MSMH, TenMH, DonGia, SoTon)
Tân từ: Mỗi mặt hàng có một mã số (MSMH) là một số nguyên phân biệt, có tên mặt
hàng (TenMH), đơn giá (DonGia) bán mới nhất của mặt hàng đó và số lượng hàng tồn kho (SoTon)
2- HoaDon(MSHD, NgayLap)
Tân từ: Mỗi hóa đơn có một mã số phân biệt (MSHD), ngày lập hóa đơn (NgayLap)
3- CTHD(MSHD, MSMH, SoLuong, DonGiaHD)
Tân từ: Mỗi hóa đơn (MSHD) ghi một hoặc nhiều mặt hàng (MSMH) cùng với số
lượng (SoLuong) và đơn giá bán tại thời điểm ghi hóa đơn (DonGiaHD)
Câu 2: (1 điểm) Khai báo bổ sung các ràng buộc sau:
a) Số tồn (SoTon) trong table MatHang có giá trị mặc định (Default) bằng 0
b) Tên mặt hàng trong table MatHang có giá trị phân biệt giữa các mặt hàng
Câu 3: (2 điểm) Tạo View:
a) Tạo view “vwTienHD” dùng hiển thị tiền bán trên từng hóa đơn gồm các thông tin: mã số hóa đơn, ngày lập, tiền hóa đơn bằng tổng tiền bán từng mặt hàng ghi trên mỗi hóa đơn
b) Tạo view “vwHangKhongBanDuoc” dùng liêt kê danh sách các mặt hàng không bán được trong tháng hiện hành
Câu 4: (2 điểm) Xây dựng Insert trigger cho CTHD thực hiện yêu cầu: khi thêm một chi
tiết hóa đơn phải cập nhật lại số lượng tồn (SoTon) của mặt hàng tương ứng
Câu 5: (2 điểm) Viết thủ tục hoặc hàm nhận 2 giá trị input kiểu số nguyên là tháng và năm
Hãy liệt kê doanh thu của từng mặt hàng gồm các thông tin: mã số mặt hàng, doanh thu mặt hàng trong :
a) Một năm nếu tháng là Null và năm khác Null
b) Một tháng nếu tháng và năm khác Null
Trang 4Câu 1: (3 điểm) Cơ sở dữ liệu quản lý việc mượn trả sách có chứa 3 table Viết lệnh tạo các
table với các ràng buộc khóa chính, khóa ngoại được nêu trong tân từ Kiểu dữ liệu của các Fields là tự chọn theo ngữ nghĩa
1- Sach(MaSach, TenSach, SoLuong, SoDaMuon)
Tân từ: Mỗi tựa sách có một mã số (MaSach) là một số nguyên phân biệt, có tên sách
(TenSach), số lượng (SoLuong), và số sách hiện đã cho mượn (SoDaMuon)
2- DocGia(MaDG, TenDG)
Tân từ: Mỗi đọc giả có một mã số đọc giả (MaDG) là một số nguyên phân biệt, có tên
đọc giả (TenDG)
3- PhieuMuon(MaDG, NgayMuon, MaSach, NgayTra)
Tân từ: Mỗi ngày mỗi đọc giả chỉ được mượn một quyển sách Khi đọc giả mượn sách
cần ghi nhận mã đọc giả (MaDG), ngày mượn (NgayMuon), mã sách (MaSach), ngày trả sách (NgayTra) Ngày trả sách là Null khi chưa trả sách
Câu 2: (1 điểm) Khai báo bổ sung các ràng buộc sau:
a) Số lượng sách (SoLuong) trong table Sach không nhỏ hơn số sách đã mượn
(SoDaMuon)
b) Ngày mượn sách (NgayMuon) trong table PhieuMuon có giá trị mặc định là ngày
hiện hành
Câu 3: (2 điểm) Tạo View:
a) Tạo view “vwHetSach” dùng liêt kê các sách có số lượng sách (SoLuong) bằng với
số lượng sách đã cho mượn (SoDaMuon) gồm các thông tin: Mã sách, tên sách b) Tạo view “vwChuaTraSach” dùng hiển thị danh sách các đọc giả chưa trả sách (có ngày trả là rổng) gồm các thông tin: mã đọc giả, tên đọc giả, ngày mượn, tên sách
đã mượn
Câu 4: (2 điểm) Tạo update trigger trên table PhieuMuon thực hiện yêu cầu sau: Khi sửa
ngày trả của một phiếu mượn từ giá trị Null sang một giá trị khác Null thì phải giảm số lượng sách đã mượn của tựa sách tương ứng trên table Sach, ngược lại nếu sửa ngày trả từ một giá trị khác Null sang giá trị Null thì phải tăng số lượng sách đã mượn của tựa sách tương ứng trên table Sach
Câu 5: (2 điểm) Tao thủ tục hoặc hàm trả về số sách còn có thể cho mượn (SoLuong –
SoDaMuon) của một mã sách nào đó Trong đó, mã sách là giá trị input Hiển thị thông báo
lỗi nếu mã sách không tồn tại trong table Sach.
Trang 5Câu 1: (3 điểm) Cơ sở dữ liệu quản lý lương hành chánh sự nghiệp có chứa 3 table Viết
lệnh tạo các table với các ràng buộc khóa chính, khóa ngoại được nêu trong tân từ Kiểu dữ liệu của các Fields là tự chọn theo ngữ nghĩa
1- NgachLuong(MSNgach, MoTa)
Tân từ: Hệ thống lương hành chánh gồm nhiều ngạch, mỗi ngạch lương có một mã số
(MSNgach) là một số nguyên phân biệt, mục mô tả (MoTa) dùng chỉ định nhân viên thực hiện công việc nào, bằng cấp nào thì thuộc ngạch lương này
2- DMNgachBac(MSNgach, Bac, HSLuong)
Tân từ: Mỗi ngạch lương (MSNgach) có nhiều bậc lương (Bac) Mỗi bậc lương là một
số nguyên có giá trị từ 1 trở đi phân biệt trong cùng một ngạch lương Mỗi bậc trong một ngạch lương có một hệ số lương (HSLuong)
3- NhanVien(MSNV, Ho, Ten, MSNgach, Bac, NgayNLCC)
Tân từ: Mỗi nhân viên có một mã số (MSNV) là một số nguyên phân biệt, có họ (Ho),
tên (Ten), thuộc ngạch lương (MSNgach), bậc lương (Bac) và ngày nâng lương cuối cùng (NgayNLCC)
Câu 2: (1 điểm) Khai báo bổ sung các ràng buộc sau:
a) Trong table DMNgachBac, Hệ số lương (HSLuong) phải phân biệt trong cùng
một ngạch lương (MSNgach)
b) Bậc lương (Bac) trong table NhanVien có giá trị mặc định (Default) bằng 1
Câu 3: (2 điểm) Tạo View:
a) Tạo view vwHSLuong dùng liêt kê hệ số lương của mỗi nhân viên gồm các thông tin: mã số nhân viên, mã số ngạch, bậc, hệ số lương
b) Tạo view vwNangLuong dùng liệt kê nhân viên có số tháng tính từ ngày nâng lương cuối cùng (NgayNLCC) đến ngày hiện hành có giá trị không nhỏ hơn 24 tháng
Câu 4: (2 điểm) Tạo update trigger cho table NhanVien để kiểm tra ràng buộc: Khi nâng bậc
lương (Bac) của một nhân viên thì bậc lương mới không lớn hơn bậc lương cao nhất trong
ngạch lương của nhân viên (ví dụ, ngạch lương mã số 15113 có số thứ tự bậc lương từ 1 đến
10 thì bậc lương mới của nhân viên có mã ngạch 15113 không đượt lớn hơn 10)
Câu 5: (2 điểm) Viết thủ tục hay hàm trả về danh sách nhân viên đã được nâng lương trong
một năm (nghĩa là có ngày nâng lương cuối cùng thuộc năm tìm kiếm) Trong đó, năm là một giá trị Input kiểu số nguyên Nếu năm là Null thì trả về danh sách nhân viên đã được nâng lương trong năm hiện hành
Trang 6Câu 1: (3 điểm) Cơ sở dữ liệu địa lý Việt Nam có chứa 3 table Viết lệnh tạo các table với
các ràng buộc khóa chính, khóa ngoại được nêu trong tân từ Kiểu dữ liệu của các Fields là
tự chọn theo ngữ nghĩa
1- Tinh(MSTinh, TenTinh, DienTich, DanSo, TinhBG)
Tân từ: Mỗi tỉnh có một mã tỉnh (MSTinh) là một số nguyên phân biệt, có tên tỉnh
(TenTinh), diện tích (DienTich), dân số (DanSo) và là tỉnh biên giới hay không là tỉnh biên giới (TinhBG)
2- BienGioi(MSTinh, TenNuoc)
Tân từ : Lưu trữ danh sách các tỉnh (MSTinh) biên giới giáp ranh với một nước khác (TenNuoc)
3- LangGieng(MsTinh, MSTinhLG)
Tân từ : Mỗi tỉnh (MSTinh) giáp ranh với 1 hay nhiều tỉnh láng giềng (MSTinhLG)
Câu 2: (1 điểm) Khai báo bổ sung các ràng buộc sau:
a) Trong table LangGieng, mã tỉnh phải khác mã tỉnh láng giềng
b) Tên tỉnh trong table Tinh có giá trị phân biệt giữa các tỉnh.
Câu 3: (2 điểm) Tạo View:
a) Tạo view vwTinhLon dùng liêt kê danh sách các tỉnh có diện tích lớn hơn diện tích các tỉnh láng giềng của tỉnh đó
b) Tạo view vwSoNuocGiapRanh dùng thống kê số nước giáp ranh của các tỉnh biên giới với các thông tin: mã tỉnh, tên tỉnh, số nước giáp ranh với tỉnh đó
Câu 4: (2 điểm) Tạo Insert trigger cho table BienGioi để thực hiện yêu cầu sau: Khi thêm mẫu tin trong table BienGioi thì cập nhật giá trị 1 cho thuộc tính TinhBG trong table Tinh của tỉnh có mã số tỉnh (MSTinh) được thêm trong table BienGioi
Câu 5: (2 điểm) Viết thủ tục hoặc hàm dùng liệt kê thông tin các tỉnh láng giềng của một
tỉnh khi biết mã tỉnh Trong đó, mã tỉnh là giá trị input Thông tin các tỉnh láng giềng cần hiển thị gồm: số thứ tự, mã tỉnh, tên tỉnh láng giềng Nếu mã tỉnh không tồn tại thì hiện thông báo lỗi
Trang 7Câu 1: (3 điểm) Cơ sở dữ liệu quản lý thi có chứa 3 table Viết lệnh tạo các table với các ràng buộc khóa chính, khóa ngoại được nêu trong tân từ Kiểu dữ liệu của các Fields là tự chọn theo ngữ nghĩa
- ThiSinh(MSTS, Ho, Ten, Ngaysinh, SBD, PhongThi)
Tân từ: Mỗi thí sinh có một mã số (MSTS) là số nguyên phân biệt, có họ (HO) và tên (Ten) sinh viên, ngày sinh (Ngaysinh), số báo danh (SBD), thuộc một phòng thi (PhongThi)
- MonThi(MSMon, TenMon)
Tân từ: Mỗi môn thi có một mã số (MSMon) là một số nguyên phân biệt, có tên môn thi (TenMon)
- DiemMonThi(MSTS, MSMon, DiemThi)
Tân từ: Ở mỗi môn thi (MSMon) thí sinh (MSTS) có một điểm thi (DiemThi)
Câu 2: (1 điểm) Khai báo bổ sung các ràng buộc sau:
a) Mỗi thí sinh trong table ThiSinh có một số báo danh (SBD) phân biệt
b) Điểm thi (DiemThi) trong table DiemMonThi có giá trị từ 0 đến 10
Câu 3: (2 điểm) Tạo View:
a) Tạo view vwBoThi dung liệt kê danh sách thí sinh bỏ thi (không có trong table
DiemMonThi)
b) Tạo view vwKetQuaThi dùng liệt kê tổng điểm thi các môn của các thí sinh gồm : Số báo danh, họ, tên ngày sinh, phòng thi, tổng điểm thi Sắp thứ tự ưu tiên theo phòng thi, sau đó
là số báo danh
Câu 4: (2 điểm) Tạo update trigger cho table ThiSinh để kiểm tra ràng buộc : Khi chuyển một thí sinh sang phòng thi khác (sửa PhongThi của thí sinh) thí số thí sinh của phòng thi chuyển đến không được quá 25 thí sinh
Câu 5: (2 điểm) Viết thủ tục hoặc hàm sử dụng để điền số báo danh tự động (SBD) từ 1 trở
đi theo thứ tự tên và họ
Trang 8Câu 1: Cơ sở dữ liệu quản lý kết quả học tập của học sinh có chứa 3 table Viết lệnh tạo các
table với các ràng buộc khóa chính, khóa ngoại được nêu trong tân từ Kiểu dữ liệu của các Fields là tự chọn theo ngữ nghĩa
1- HocSinh(MSHS, Ho, Ten, TenLop, STTSoDiem)
Tân từ: Mỗi học sinh có một mã số (MSHS) là một số nguyên phân biệt, có họ (Ho),
tên (Ten), học ở một lớp (TenLop) và có số thứ tự học sinh ghi trong sổ điểm lớn của lớp (STTSoDiem)
2- MonHoc(MSMon, TenMon, HeSoMon)
Tân từ: Mỗi môn học có mã số là số nguyên phân biệt (MSMon) Có tên môn học
(TenMon) và hệ số môn học (HeSoMon) dùng để tính điểm trung bình các môn của một học sinh
3- DiemTBMCN(MSHS, MSMon, DTBMon)
Tân từ: Ở mỗi môn học (MSMon), mỗi học sinh (MSHS) có một điểm trung bình cả
năm của môn học đó (DTBMon)
Câu 2: Khai báo bổ sung các ràng buộc sau:
a) Mỗi môn học có tên môn học (TenMon) phân biệt
b) Điểm trung bình môn (DTBMon) có giá trị từ 0 đến 10
Câu 3: Tạo View:
a) Tạo view vwDTBCacMon dùng liêt kê điểm trung bình các môn của các học sinh gồm: Mã số học sinh, điểm trung bình các môn Trong đó, điểm trung bình các môn của một học sinh bằng tổng điểm trung bình môn (DTBMon) của học sinh
đó chia cho tổng hệ số các môn học (HeSoMon)
b) Tạo view vwThoiHoc dùng liêt kê danh sách học sinh không tồn tại trong table DiemTBMCN
Câu 4: Tạo Insert trigger cho table HocSinh để thực hiện yêu cầu sau: Khi thêm một học
sinh mới vào một lớp thì cập nhật tự động số thứ tự của học sinh đó bằng số thứ tự lớn nhất hiện có trong lớp cộng thêm 1
Câu 5: Viết thủ tục hoặc hàm để điền số thứ tự sổ điểm (STTSoDiem) tự động từ 1 trở đi
theo thứ tự tên và họ của các học sinh trong một lớp Trong đó, tên lớp là giá trị input
Trang 9Câu 1: Cơ sở dữ liệu quản lý lương sản phẩm có chứa 3 table Viết lệnh tạo các table với
các ràng buộc khóa chính, khóa ngoại được nêu trong tân từ Kiểu dữ liệu của các Fields là
tự chọn theo ngữ nghĩa
1- NhanVien(MaNV, Ho, Ten, LoaiNV)
Tân từ: Mỗi nhân viên có một mã số (MaNV) là một số nguyên phân biệt, có họ (Ho)
và tên (Ten) và thuộc một trong 2 loại (LoaiNV): nhân viên hành chánh có LoaiNV = 0 và công nhân sản xuất có LoaiNV = 1
2- SanPham(MaSP, TenSP, DonGiaSX)
Tân từ: Mỗi sản phẩm có một mã số là số nguyên phân biệt (MaSP), có tên (TenSP)
và có đơn giá sản xuất một sản phẩm (DonGiaSX) dùng tính lương sản xuất của công nhân
3- KQSX(MaNV, NgaySX, MaSP, SoLuong)
Tân từ: Mỗi công nhân sản xuất (MaNV) trong một ngày (NgaySX) chỉ sản xuất 1
loại sản phẩm (MaSP) với số lượng sản xuất (SoLuong) được ghi nhận để trả lương cho công nhân sản xuất
Câu 2: Khai báo bổ sung các ràng buộc sau:
a) Tên sản phẩm (TenSP) trong table SanPham có giá trị phân biệt giữa các sản phẩm.
b) NgaySX trong table KQSX có giá trị mặc định là ngày hiện hành
Câu 3: Tạo View:
a) Tạo view vwKQSX dùng liêt kê kết quả sản xuất trong ngày hiện hành của mỗi công nhân sản xuất gồm các thông tin: mã số nhân viên, mã số sản phẩm, số lượng
b) Tạo view vwLuongSX dùng liệt kê tiền lương phải trả trong tháng hiện hành của mỗi công nhân sản xuất, gồm các thông tin: mã số nhân viên, lương sản xuất trong tháng
Câu 4: Tạo Insert trigger cho table KQSX để kiểm tra ràng buộc: Khi thêm một mẫu tin
mới trong KQSX thì MaNV phải là công nhân sản xuất (có LoaiNV=1) Nếu không là công nhân sản xuất thì không cho lưu mẫu tin mới
Câu 5: Viết thủ tục hay hàm, có tham số input nhận giá trị tháng và năm, hiển trị bảng
lương tháng của các công nhân bao gồm: MaNV, Họ, Tên, Lương sản phẩm Nếu tháng hoặc năm là Null hoặc tháng không hợp lệ thì return về giá trị 1
Trang 10Câu 1: Cơ sở dữ liệu quản lý mẫu giáo có chứa 3 table Viết lệnh tạo các table với các ràng
buộc khóa chính, khóa ngoại được nêu trong tân từ Kiểu dữ liệu của các Fields là tự chọn theo ngữ nghĩa
1- CapHoc(MaCH, TenCH)
Tân từ: Mỗi cấp học một mã số (MaCH) kiểu số nguyên là khóa chính của bảng, có
tên cấp học (TenCH) như: mầm, chồi hay lá
2- GiaoVien(MaGV, HoTen, NgaySinh, LoaiGV)
Tân từ: Mỗi giáo viên có một mã số kiểu số nguyên là khóa chính của bảng, có họ
tên, ngày sinh và thuộc một trong 2 loại (LoaiGV): Dạy học (LoạiGV=0) hay Bảo mẫu phụ trách ăn uống (LoaiGV=1)
3- LopHoc(MaCH, STTLop, MaGVDH, MaGVBM)
Tân từ: Mỗi lớp học thuộc một cấp học (MaCH) có một số thứ tự lớp (STTLop) phân
biệt trong cùng cấp học Mỗi lớp có một giáo viên dạy học (MaGVDH) và một giáo viên bảo mẫu (MaGVBM) là các khóa ngoại tham chiếu đến MaGV trong table GiaoVien
Câu 2: Dùng lệnh Alter Table khai báo bổ sung các ràng buộc sau:
a) MaGVDH trong table LopHoc có giá trị phân biệt giữa các lớp học.
b) LoaiGV trong table GiaoVien có giá trị mặc định là 0
Câu 3: Tạo View:
a) Tạo view vwKiemTraPCGVDH dùng liệt kê danh sách giáo viên dạy học (LoaiGV=0) chưa được phân công trong table LopHoc gồm các thông tin: MaGV, HoTen
b) Tạo view vwPhanCong dùng liêt kê danh sách giáo viên gồm các thông tin: mã số giáo viên, họ tên, loại giáo viên, mã cấp học, số thứ tự lớp được phân công
Câu 4: Tạo Update trigger cho table GiaoVien để hỗ trợ công việc: Khi sửa MaGV trong
table GiaoVien thì cập nhật lại mã giáo viên tương ứng ở cột MaGVDH hay MaGVBM trong table LopHoc
Câu 5: Viết thủ tục hay hàm, có tham số input nhận giá trị là mã số giáo viên, hiển thị mã
cấp học và số thứ tự lớp được phân công Hiển thị thông báo lỗi nếu giáo viên đó chưa được
phân công trong table LopHoc