4.1 Mô hình hóa sản phẩm 4.1.1 Thiết kế chi tiết sản phẩm Chi tiết được thiết kế bằng phần mềm Pro/Engineer WildFire 3.0 Hình dáng chi tiết : • Bước 1 : Dùng lệnh Sketch để tạo biên dạng ban đầu cho sản phẩm. việc tạo Sketch giú[p cho quá trình thiết kế sau này dễ kiểm soát và chỉnh sủa, đồng thời có cái nhìn tổng quan hơn về ý định thiết kế. • Bước 2 : Tạo khối extrude với bề dày 20 mm dựa trên file Sketch vừa tạo thành ở trên
Trang 1Chương 4: Thiết kế khuôn
Chương 4
Thiết kế khuôn
4.1 Mô hình hóa sản phẩm
4.1.1 Thiết kế chi tiết sản phẩm
Chi tiết được thiết kế bằng phần mềm Pro/Engineer WildFire 3.0
Hình dáng chi tiết :
Hình 4.1 Hình dáng chi tiết sản phẩm
Trang 2• Bước 1 : Dùng lệnh Sketch để tạo biên dạng ban đầu cho sản phẩm việc tạo Sketch giú[p cho quá trình thiết kế sau này dễ kiểm soát và chỉnh sủa, đồng thời có cái nhìn tổng quan hơn về ý định thiết kế
Hình 4.2 Thông số biên dạng chi tiết
• Bước 2 : Tạo khối extrude với bề dày 20 mm dựa trên file Sketch vừa tạo thành ở trên
Hình 4.3 Khối Extrude
• Bước 3 : Tạo mặt phẳng DTM1 cách mặt phẳng Front 24 mm Mục đích để tạo các lỗ bắt vít cho sản phẩm
Trang 3Chương 4: Thiết kế khuôn
Hình 4.4 Tạo mặt phẳng tham chiếu DTM1
• Bước 4 : Tạo lỗ bắt vít cho chi tiết Sử dụng mặt phẳng DTM1 làm mặt phẳng Sketch để phục vụ cho việc Extrude tạo lỗ
Hình dạng lỗ bắt vít :
Hình 4.5 Hình dạng lỗ bắt vít
• Tạo lỗ kích thước 9 mm
Trang 4Hình 4.6 Ttạo lỗ bắt vít đường kính 9 mm
• Tạo lỗ đường kính 5 mm
Hình 4.7 Tạo lỗ bắt vít kích thước 5mm
• Bước 5 : Tạo khối Extrude để giấu lỗ bắt vít
Trang 5Chương 4: Thiết kế khuôn
Hình 4.8 Tạo khối giấu lỗ bắt vít
• Bước 6 : Tạo phần rỗng cho chi tiết Ta sử dụng lệnh Sweep Blend
Trang 6Hình 4.9 Tạo phần rỗng cho chi tiết
• Tạo biên dạng sketch
Hình 4.10 Tạo biên dạng Sketch
• Từ biên dạng Sketch vừa tạo thành, ta tạo các Point dẫn để tạo các tiết diện rỗng ( Section ) tại đây
Hình 4.11 Tạo các Point và Section
• Tại mỗi Point ta tạo các Section tương ứng như sau :
Trang 7Chương 4: Thiết kế khuôn
Trang 8Hình 4.13 Tạo biên dạng rỗng bằng lệnh Revolve
• Bước 7 : Tạo nghiêng mặt bên cho chi tiết bằng lệnh Draft
Hình 4.14 Tạo nghiêng mặt bên
• Bước 8 :
Bo tròn các cạnh biên bằng lệnh Round Bán kính bo tròn là 4 mm
Trang 9Chương 4: Thiết kế khuôn
Trang 10Hình 4.16 Xác định hướng phân khuôn cho chi tiết
- Tạo phôi
Hình 4.17 Tạo phôi với kích thước 250x120x90
- Định hệ số co rút
Vì vật liệu sử dụng là nhựa PC nên ta chọn hệ số co rút là 0.008
¾ Dùng lệnh Skirt surface để bịt kín các lỗ ở trên
Trang 11Chương 4: Thiết kế khuôn
Hình 4.18 Bịt các lỗ ở trên bằng lệnh Skirt Surface
¾ Tạo mặt phân khuôn
Hình 4.19 Tạo mặt phân khuôn cho chi tiết
- Tách khuôn
Trang 12Hình 4.20 Tách khuôn cho chi tiết
Hình 4.21 Tấm khuôn đực và tấm khuôn cái
4.1.3 Các bộ phận của hệ thống Hot Runner
a Bộ chia nhựa
- Chức năng phân phối nhựa từ bạc cuống phun đến các vòi phun
Trang 13Chương 4: Thiết kế khuôn
- Yêu cầu đảm bảo cân bằng kênh dẫn và nhiệt độ dòng nhựa được kiểm soát
- Trên hai mặt của bộ chia nhựa ta gia công các rãnh để kẹp bộ phận gia nhiệt cho bộ chia nhựa Nhờ các rãnh được gia công đối xứng nhau nên sẽ đảm bảo gia nhiệt đồng đều cho hệ thống kênh dẫn
- Kênh chia nhựa ta sử dụng kênh nhựa có đường kính D = 5 mm
Hình 4.22 Bộ chia nhựa
Hình 4.23 Rãnh kẹp vòng gia nhiệt
- Vòng gia nhiệt loại vòng nhiệt nung hình ống này có ưu điểm là dễ chế tạo và
lắp đặt, rất thuận tiện thay thế khi có hư hỏng
- Vật liệu chế tạo: Tungsten
- Mật độ công suất nung nóng: 8 W/cm2 (Trang 73 [4])
Trang 14Hình 4.24 Vòng gia nhiệt cho bộ chia nhựa
- Thông thường ta chúng ta mua các vòng nhiệt này từ các nhà cung cấp
b Chốt chuyển hướng dòng nhựa
- Chức năng chỉnh hướng dòng nhựa chảy trong kênh chia nhựa mà không tạo
nên góc chết, để tránh nhựa bị quá nhiêt tại vùng góc cạnh chuyển hướng dòng nhựa
Hình 4.25 Chốt chuyển hướng dòng nhựa
- Một đầu chốt thiết kế có ren để có thể điều chỉnh chốt xoay được Giữa thân chốt có một lỗ để ta có thể cố định chính xác vị trí và hướng của chốt sao cho dòng nhựa chảy ra dung vị trí của dòng nhựa chảy xuống vòi phun Việc
cố định được thực hiện bằng cách đưa một chốt nằm ngang bắt vào tấm
Manifold ở mặt bên
- Chốt thường được ghép bằng mối lắp chặt để tránh nhựa rò rỉ Vật liệu chốt là
vật liệu chế tạo tấm Manifold để đảm bảo hệ số giãn nở nhiệt như nhau
c Bulông ghép chốt chuyển hướng dòng nhựa
- Chức năng ép chặt chốt chuyển hướng dòng nhựa ở trên vào kênh chia nhựa,
hạn chế việc rò rỉ
Trang 15Chương 4: Thiết kế khuôn
- Sử dụng mối ghép ren, thường ghép kèm với vòng đệm Bulông thường làm bằng vật liệu chế tạo bộ chia nhựa để không bị ảnh hưởng trong quá trình giãn
nở do gia nhiệt bộ chia nhựa Thường gắn thêm vòng đệm để tăng độ kín khít, tránh rò rỉ nhựa
Hình 4.26 Bulông ghép chốt chuyển hướng dòng nhựa
d Bạc cuống phun
- Chức năng dẫn nhựa nóng chảy từ máy vào trong bộ chia nhựa
- Yêu cầu phải đảm bảo dòng nhựa nóng chảy Thường có dạng côn, đầu bạc
cuống phun thiết kế dạng đai ốc để thuận tiện cho việc tháo lắp, phần tiếp xúc với bộ chia nhựa thiết kế dùng mối ghép ren để đảm bảo độ kín khít, không rò rỉ nhựa
- Do bạc cuống phun có chiều dài hơn 30 mm nên ta cần có thêm bộ phận gia nhiệt cho bạc cuống phun để đảm bảo nhựa luôn ở trong trạng thái nóng chảy khi vào trong bộ chia nhựa
Trang 16e Vòng định vị bạc cuống phun
- Chức năng định vị bạc cuống phun, đảm bảo bạc cuống phun tiếp xúc tốt với
đầu phun máy ép nhựa và không bị lệch trong quá trình khuôn hoạt động
- Vòng định vị được bắt chặt vào tấm kẹp trước bằng 4 bulông bố trí cách đều tâm vòng định vị
Hình 4.28 Vòng định vị bạc cuống phun
f Vòi phun
¾ Thân vòi phun
- Thân vòi phun là bộ phận bao bên ngoài vòi phun và được nối trực tiếp với bộ chia nhựa bằng mối ghép ren
Trang 17Chương 4: Thiết kế khuôn
Hình 4.29 Thân vòi phun
- Do thân vòi phun được gắn với bộ chia nhựa bằng mối ghép ren nên sẽ hạn chế vấn đề rò nhựa giữa vòi phun và bộ chia nhựa Để đảm bảo giãn nỡ đồng đều thì thân vòi phun và bộ chia nhựa phải cùng vật liệu
- Trên thân vòi phun được gia công lỗ để lắp cặp nhiệt điện để kiểm soát nhiệt độ nhựa nóng tại vòi phun và rãnh để quấn các vòng gia nhiệt cho vòi phun
Hình 4.30 Các rãnh quấn vòng gia nhiệt trên vòi phun
¾ Kim phun
- Ở đây ta sử dụng loại kim phun miệng phun mở, nhược điểm của loại miệng phun này là thường để lại một vết nhỏ trên sản phẩm tạo thành Tuy nhiên ở sản phẩm của chúng ta thì vết này sẽ được che đi sau khi ta hoàn thành việc lắp ráp chiếc điện thoại
Hình 4.31 Kim phun
- Vật liệu chế tạo kim phun cũng giống như của thân vòi phun để đảm bảo giãn nỡ nhiệt đồng đều giữa các bộ phận
¾ Nắp giữ kim phun
- Nắp giữ kim phun dùng để gắn chặt kim phun và cố định vị trí kim phun trên thân vòi phun
- Vật liệu chế tạo cũng giống như thân vòi phun để đảm bảo giãn nỡ nhiệt đồng
Trang 18Hình 4.32 Nắp giữ kim phun
¾ Ống cách ly
- Tác dụng chính của ống cách ly là cách ly nhiệt từ vòi phun để hạn chế nhiệt truyền qua các tấm khuôn, đồng thời ống cách ly còn có tác dụng bao bọc lấy cặp nhiệt điện
Hình 4.33 Ống cách ly
- Thông thường để cách ly nhiệt tốt thì ống cách ly thường được làm bằng gốm
¾ Lắp ráp vòi phun
Trang 19
Chương 4: Thiết kế khuôn
Hình 4.34 Vòi phun sau khi được lắp ráp
Bạc mở rộng (hay còn gọi là ống định tâm):
- Ống này cho phép ghép ba tấm khuôn bên phần di động thành một hộp chứa bộ
đẩy sản phẩm Yêu cầu là phải định vị cho tâm 3 lỗ trùng nhau
Trang 20Hình 4.37 Bạc mở rộng
4.2.2 Hệ thống đẩy
Hình 4.38 Chốt đẩy
Trang 21
Chương 4: Thiết kế khuôn
Hình 4.43 Bạc dẫn hướng tấm đẩy Hình 4.44 Chốt dẫn hướng tấm đẩy
4.2.3 Các tấm khuôn
Trang 23Chương 4: Thiết kế khuôn
Phần khuôn cố định
Hình 4.52 Phần khuôn cố định
Phần khuôn di động
Trang 24Hình 4.53 Phần khuôn di động
Khuôn lắp ráp hoàn chỉnh
Hình 4.54 Khuôn hoàn chỉnh
Trang 25Chương 4: Thiết kế khuôn
4.3 Các tính toán cần thiết liên quan đến vận hành khuôn
4.3.1 Kích thước sản phẩm trong lòng khuôn
- Khi đưa mẫu sản phẩm đã thiết kế vào môi trường tạo khuôn trong Pro/E ta định
hệ số co rút của nhựa PP/ABS là 0,8 %
- Phân tích bằng công cụ Analysis trong Pro/E ta có được những thông số quan
4.3.2 Khối lượng vật liệu cho mỗi lần phun
- Ta có tỷ trọng riêng của nhựa PP là: ρ = 0.9 (g/cm3)
Khối lượng vật liệu cho mỗi lần phun:
M = 2 x V x ρ = 2 x 40.781 x 0.9 = 36.709 (g)
4.3.3 Lực kẹp khuôn
- Vai trò của lực kẹp khuôn là giữ cho mặt phân khuôn của hai nửa khuôn luôn tiếp xúc với nhau trong quá trình tạo hình sản phẩm Lực kẹp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải lớn hơn lực ép để đảm bảo khuôn luôn kín khít Nếu nhỏ hơn, nửa khuôn di động sẽ bị đẩy lùi về trong quá trình ép nhựa, sinh ra bavia, chi tiết bị biến dạng không đạt yêu cầu
- Lực kẹp cũng không được lớn quá mức cần thiết để đảm bảo tuổi thọ khuôn cao
- Đưa hai mẫu sản phẩm nhựa cần ép bố trí trong môi trường phần mềm
MoldFlow Plastic Insight 6.1, chọn các thông số vật liệu, quá trình ép thích hợp:
• Nhiệt độ nhựa nóng chảy: TM = 2600C
Trang 26• Khoảng chạy của tấm đẩy là: 30 mm ( vì chiều cao của sản phẩm là 20 mm
mà khoảng đẩy chỉ cần lớn hơn 5 - 10 m
4.3.6 Máy ép nhựa sử dụng
Qua những thông số ở trên ta chọn máy ép nhựa FU-CHUN-SIN (sau khi căn
cứ vào khả năng hiện có của phân xưởng)
• Kiểu máy: máy ép phun nằm ngang
• Tình trạng: tố
• Khối lượng phun lớn nhất: 327 (g
• Khoảng đóng mở khuôn lớn nhất: từ 100 - 500 (mm) Trung bình là 390(mm)
• Lực kẹp khuôn: 150 (tấn)
• Đường kính trục vít bơm keo:
• Áp suất bơm
àm mát khuôn
Khuôn được làm nguội bằng hệ thống kênh dẫn chất lỏng làm nguội Ở đây ta
sử dụng nước do một số nguyên nhân sau: giá thành rẻ, sạch và ít gây ra những rắc rối Trong trường hợp bị rò rĩ thì ta có thể dễ dàng làm sạch khuôn bằng cách sấy khô hoặc cũng có thể tự khô Tuy nhiên nước có điểm sôi thấp và thường có lẫn tạp chất gây ăn mòn khuôn hay
đ i nhiệt
Đường kính kênh dẫn ta chọn theo bảng sau:
.1: Chọn đường kín theo bề dày sản phẩm
Bề dà y sản ph ẩm Đườn g kính kênh làm n guội
Trang 27Chương 4: Thiết kế khuôn
Vì bề dày sản phẩm là S = 2.5 mm nên theo bảng trên ta chọn đường kính kênh làm mát là D = 8mm
Bảng 4.2 Lựa chọn lưu lượng nước làm mát theo đường kính kênh nguội
Đường kính kênh nguội (mm) Lưu lượng nước tối thiểu (l/phút)
nguội là hiệu quả nhất
Hình 4.55 Đầu nối kênh làm mát