1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chuong 1 nhap mon kinh te hoc

17 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 292,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đường giới hạn khả năng sản xuất  Các vấn đề kinh tế và khái niệm kinh tế học  Vai trò của thị trường  Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô  Kinh tế học thực chứng và kinh tế học

Trang 1

Chương 1

Nh p môn Kinh tế học ập môn Kinh tế học

Nh p môn Kinh tế học ập môn Kinh tế học

Trang 2

CÁC NỘI DUNG CHÍNH

 Quy luật khan hiếm và các mục đích sử dụng nguồn lực

khác nhau

 Quy luật khan hiếm

 Sự lựa chọn các mục đích sử dụng nguồn lực khác nhau và chi

phí cơ hội.

 Đường giới hạn khả năng sản xuất

 Các vấn đề kinh tế và khái niệm kinh tế học

 Vai trò của thị trường

 Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô

 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

 Sơ đồ chu chuyển của hoạt động kinh tế

Trang 3

Quy luật khan hiếm và các mục

đích sử dụng nguồn lực khác nhau

 Quy luật khan hiếm được biểu hiện là mâu thuẫn giữa nhu cầu vô hạn và khả năng (nguồn lực) có giới hạn của con người

 Quy luật khan hiếm đặt t mỗi cá nhân, mỗi chính

phủ vào hoàn cảnh phải lựa chọn.

 Và mọi lựa chọn đều có chi phí cơ hội.

 Chi phí cơ hội của một phương án sử dụng nguồn lực là phần lợi ích bị mất đi do không đầu tư vào phương án tốt nhất trong số các phương án còn lại bị bỏ qua

Trang 4

Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF: production possibility

frontier)

 Ví dụ đơn giản về một nền kinh tế chỉ sản xuất hai mặt hàng X và Y với các rổ hàng tối đa được tạo ra như

sau:

Trang 5

Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF: production possibility frontier)

A

B

C

D

E

X

Y

F

G H

50 100 150 200

100

50

75

90

Đường giới hạn khả năng sản xuất th hi n các phối hợp ể hiện các phối hợp ện các phối hợp hàng hóa (rổ hàng) tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất ra khi tòan bộ nguồn lực sẵn có của xã hội được sử dụng hết.

Trang 6

Đường giới hạn khả năng sản xuất

 Những ý tưởng kinh tế được thể hiện

qua đường giới hạn khả năng sản xuất:

 Quy luật khan hiếm

 Chi phí cơ hội

 Chi phí cơ hội có quy luật tăng dần

Trang 7

Đường giới hạn khả năng sản xuất

 Phân biệt hiệu quả và không hiệu quả trong sản xuất

 Nền kinh tế đạt được hiệu quả trong sản xuất khi không thể gia tăng sản lượng một lọai hàng hóa này mà không làm giảm sản lượng một lọai hàng hóa khác

 Tất cả những phối hợp hàng hóa nằm trên đường PPF đều đạt được hiệu quả

 Những phối hợp hàng hóa nằm bên trong đường PPF đều

không đạt hiệu quả

 Xã hội sẽ lựa chọn như thế nào trong các phối hợp hiệu quả?

Trang 8

Các vấn đề kinh tế và khái niệm

kinh tế học

 Các vấn đề kinh tế

Quy luật khan hiếm luôn tồn tại ở mọi quốc gia, bất kể thể chế chính trị nên tất cả các quốc gia phải đối diện trước ba vấn đề kinh tế cơ bản giống nhau là:

 Sản xuất cái gì? số lượng bao nhiêu?

 Sản xuất như thế nào? và

 Sản xuất cho ai?

Trang 9

Các vấn đề kinh tế và khái niệm

kinh tế học

 Khái niệm kinh tế học

“Kinh tế học là một bộ môn khoa học nghiên cứu cách thức xã hội giải quyết ba vấn đề: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và s n xuất cho ai” ản xuất cho ai” David Begg

Kinh tế học là bộ môn khoa học nghiên cứu sự phân bổ các nguồn lực khan hiếm vào các mục đích sử dụng khác nhau, có tính cạnh tranh nhau, nhằm tối đa hoá lợi ích của các cá nhân và xã hội

Trang 10

Vai trò của thị trường

Cách thức giải quyết 3 vấn đề cơ bản.

 Nền kinh tế thị trường thuần túy

 Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung

 Nền kinh tế h n hợp ỗn hợp

Trang 11

Kinh tế học vi mô và

kinh tế học vĩ mô

thành phần, từng đơn vị riêng lẻ trong nền kinh tế.

Người tiêu dùng

Doanh nghiệp

Chính phủ

Trang 12

Kinh tế học vi mô và

kinh tế học vĩ mô

 Kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế trên phạm vi tổng thể.

 Kinh tế vĩ mô đề cập đến các mặt:

Sản lượng

Lạm phát

Thất nghiệp

Tăng trưởng kinh tế…

Trang 13

Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

lý thuyết và mô hình để lý giải, dự báo các hiện tượng kinh tế đã, đang và sẽ diễn ra

dưới tác động của sự lựa chọn Kinh t h c ế học ọc

th c ch ng có tính khoa h c và khách quan ực chứng có tính khoa học và khách quan ứng có tính khoa học và khách quan ọc

 Ví dụ:

 Tác động của quota nhập khẩu lên thị trường xe hơi

như thế nào?

 Tác động của việc gia tăng thuế xăng dầu ra sao?

Trang 14

Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

theo quan điểm “Nên làm như thế nào?”

theo ý ki n chủ quan của các cá nhân ế học

 Ví dụ:

* Nên có hiệu thuốc miễn phí cho người già

* Lương tối thiểu hai khu vực nên như nhau

* Nên miễn học phí cho tất cả các cấp học

Trang 15

Sơ đồ chu chuyển của hoạt động kinh tế

Hàng hoá và dịch vụ

Thị trường hàng hoá và dịch vụ

Thị trường yếu tố sản xuất

Hàng hoá và dịch vụ CUNG

CẦU

$

$

Trang 16

Các chủ đề nghiên cứu của môn học Kinh tế Vi mô

 Cầu, cung và cân bằng thị trường

 Lý thuyết lựa chọn của người tiêu dùng

 Lý thuyết về doanh nghiệp

 Cấu trúc thị trường và chiến lược cạnh tranh

 Thị trường các yếu tố sản xuất

 Những thất bại của thị trường và vai trò của

chính phủ

 Cân bằng tổng thể

Trang 17

Cấu trúc môn học Kinh tế vi mô bậc đại học

 Chương 1: Kinh tế học và nền kinh tế

 Chương 2: Cầu, cung và cân bằng thị trường

 Chương 3: Lý thuyết lựa chọn của người tiêu dùng

 Chương 4: Cầu cá nhân và cầu thị trường

 Chương 5: Lý thuyết sản xuất

 Chương 6: Lý thuyết chi phí

 Chương 7: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

 Chương 8: Thị trường độc quyền

 Chương 9: Thị trường cạnh tranh độc quyền và thị

trường độc quyền nhóm

Ngày đăng: 20/09/2018, 18:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN