10 IgM Câu 4: Miễn dịch lâu dài đối với virus liên quan đến: Vaccine bất hoạt thường không gây được miễn dịch lâu bền so với vaccine sống giảm độc lực và thường phải tiêm nhiều lần đ
Trang 1ÔN TẬP VI SINH Câu 1: Cấu trúc riêng của Virus bao gồm: cấu trúc bao ngoài và enzym
Virus có cấu trúc rất đơn giản, không có cấu tạo tế bào Tất cả các hạt virus
đều có hai thành phần cơ bản: axit nucleic là thành phần mang mật mã di truyền của
virus và capsid là vó protein bao quanh axit nucleic
A Đúng
B Sai
Câu 2: Type sinh học gây bệnh tả phần lớn hiện nay là (O1: type sinh học cổ điển và Eltor)
Bệnh tả El Tor lần đầu tiên xuất hiện ở miền Nam năm 1964 với 20.009 người mắc bệnh trong đó 821 người tử vong Từ đó đến năm 1975, ở miền Trung và miền Nam, bệnh tả xảy ra dưới dạng dịch lưu hành Hàng năm có hàng trăm bệnh nhân bị bệnh tả được thông báo Năm 1994, bệnh tả xuất hiện ở khu vực Tây Nguyên với 1.459 bệnh nhân Sau năm 1975, do việc thông thương giữa hai miền Nam, Bắc, bệnh tả đã lây lan ra miền Bắc và gây
ra những vụ dịch tả rải rác ở Hải Phòng Từ năm 1993 -2004, dịch xảy ra ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam với khoảng vài nghìn ca bệnh được báo cáo hàng năm Tuy nhiên, bệnh không bùng phát thành dịch lớn, có rất ít trường hợp tử vong Các năm 2005-2006, cả nước không ghi nhận trường hợp nào Từ cuối năm 2007, dịch lại bùng phát ở 19 tỉnh/thành phố phía Bắc, hàng ngàn trường hợp mắc nhưng không có trường hợp nào tử vong
A Classic
B Modern
C Eltor
D Classic vaw Modern
Câu 3: Trong mỗi phân tử IgG có bao nhiêu vị trí kết hợp kháng nguyên :
A 1
B 2
C 4 Chuỗi Polypeptide
D 10 IgM
Câu 4: Miễn dịch lâu dài đối với virus liên quan đến:
Vaccine bất hoạt thường không gây được miễn dịch lâu bền so với vaccine sống giảm độc lực và thường phải tiêm nhiều lần để duy trì miễn dịch
Đặc trưng chủ yếu cúa vaccine sống giảm độc lực là tạo ra trong cơ thể một quá trình giống như quá trình nhiễm trùng tự nhiên, kích thích cơ thể đáp ứng cả miễn dịch toàn thể và miễn dịch tại chổ, cả miễn dịch dịch thể
và miễn dịch tế bào Đặc biệt là sự kích thích ngay tại đường vào của virus vaccine trong cơ thể tạo ra đáp ứng
miễn dịch bảo vệ tại chổ mà chủ yếu là tiết ra IgA chống virus
A IgA
B IgM
C IgG
D IgE
Câu 5: Vi khuẩn lao thường gọi là:
Chất nhận hydrô cuối cùng là oxy phân tử Cơ chất thông thường là đường nhưng cũng có thể là axít béo, axít amin Điện tử được chuyển từ chất cho hydrô đến chất nhận hydrô qua nhiều bước Điện tử lấy từ chất cho hydro
có thể đầu tiên chuyển đến một coenzyme thứ nhất A, A do đó bị khử thành AH2 Một enzyme khác lại xúc tác sự chuyển điện tử từ AH2 đến một coenzyme thứ hai B AH2 do đó được oxy hóa trở lại thành A và B trở nên trở
thành BH
Trực khuẩn lao thường gọi là BK (Bacille de Koch) là trực khuẩn mãnh, hơi cong 2 - 4ụ,m X 0,2 - 0,5ụ, m Ở môi trường nuôi cấy nó có thể biến đổi thành hình sợi những chủng khác nhau có thể phát triển thành những tế bào nằm riêng rẽ hoặc tập hợp thành những dây ngoằn ngoèo Nhuộm Ziehl Neelsen vi khuẩn bắt màu đỏ có khi cho
Trang 2thấy những hạt màu đỏ bên trong tế bào vi khuẩn
A BH
B Mycobacterium anomymous tuberculosis: hay còn gọi là trực khuẩn Koch
C BK
D Mycobactcrium leprae
Câu 6: Lây bệnh bằng con đường trực tiếp là
A vi khuẩn lậu (Lậu cầu chỉ tìm thấy ở người, không tìm ở trong thiên nhiên Người mắc bệnh do lây truyền trực tiếp qua đường sinh dục, qua da, niêm mạc, giác mạc Nó gây viêm niệu đạo (bệnh lậu) ở cả nam và nữ)
B virus sốt xuất huyết, (Khi muỗi mang virus (đã đủ thời gian nung bệnh bên ngoài) đốt người bình thường, virus
xâm nhập cơ thể qua chỗ đốt)
C vi khuẩn dịch hạch (Đường truyền bệnh: Đầu tiên dịch xảy ra ở các loài gậm nhấm hoang dại rồi truyền đến chuột đồng, chuột nhà, sau đó truyền sang người là con đường hay gặp nhất hoặc người tới ổ bệnh hoang dại cũng có thể bị bọ chét nhiễm khuẩn đốt và mắc bệnh Bệnh dịch hạch có thể truyền từ người bệnh sang người lành
do chấy rận hoặc có thể truyền bệnh trực tiếp từ người sang người nếu người mắc bệnh dịch hạch thể phổi.)
D virus dại (Virus dại xâm nhập vào cơ thể thường là qua các tổn thương ở da (vết cắn, vết cào xước, vết liếm ) Virus dại không truyền qua được da lành, nhưng niêm mạc nguyên vẹn vẫn có thể để cho virus xâm nhập được.)
Câu 7: Kháng thể IgE có thể có ảnh hưởng trực tiếp đến những quá trinh nào trong các quá trình dưới đây:
IgE đã gắn với thụ thể bởi kháng nguyên đã dẫn đến hiện tượng thoát bọng của bạch cầu ái kiềm và tế bào mast làm giải phóng các chất trung gian hoá học như serotonin, histamin Các chất trung gian hoạt mạch này gây tăng tính thấm mao mạch giúp cho các kháng thể trong máu và các đại thực bào
A thực bào
B gây độc tế bào bởi lympho bào Tc
C giải phóng amin hoạt mạch
D sản xuất lymphokin
Câu 8: Loại vi khuẩn nào sau đây gây viêm loét dạ dày tá tràng:
Khi nghiên cứu tìm kháng thể trong máu những bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng có mặt H pylori
A H influenza
B H.pylori
C Campylobacter
D Salmonella
Câu 9 Virus nào liên quan dến ung thư biểu mô gan ở người?
Virus viêm gan B (hepatitis B virus: HBV): Ung thư biểu mô gan nguyên phát (hepatoma) thường gặp nhiều ở những người nhiễm HBV hơn những người không nhiễm Mối liên quan này rất rõ ở châu Phi và châu Á, nơi có tỷ
lệ nhiễm HBV và ung thư gan nguyên phát cao
A HAV (VIRUS VIÊM GAN A ( HEPATITIS A VIRUS: HAV )
B HBV (VIRUS VIÊM GAN B (HEPATITIS B VIRUS: HBV)
C HEV (VIRUS VIÊM GAN E ( HEPATITIS E VIRUS: HEV)
D HDV (VIRUS VIÊM GAN D ( HEPATITIS D VIRUS: HDV)
Câu 10: Nội độc tố của vi khuẩn đường ruột là:
Kháng nguyên O :Là kháng nguyên nằm trong vách tế bào vi khuẩn, bản chất là lipopolysaccharide (LPS)
Trang 3Ở dạ dày: bình thường pH rất thấp (pH=2) nên có rất ít vi sinh vật, đa số là vi sinh vật từ miệng nuốt vào
Vì dạ dày có pH là axit nên chỉ có vi khuẩn lao tồn tại được Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh có một loại xoắn khuẩn là Helicobacter có khả năng phát triển trong môi trường axit của dạ dày đặc biệt là hang vị Trong giống này có Helicobacter pylori là căn nguyên của viêm loét dạ dày, tá tràng Trong một số trường hợp như ung thư, lóet dạ dày, tá tràng thì pH thay đổi nên có thể có tụ cầu và nấm
Không ưa acid: bị tiêu diệt rất nhanh ở pH 3.1 – 3.5
Nuôi cấy: môi trường giàu chất dinh dưỡng, môi trường lý tưởng là thạch máu pH 6-8
A 3-5
B 5.5-7
C 7.5-8.5
D 6-8
Câu 12: Vi khuẩn có tên gọi gram (+) hoặc gram (-) do
A Đặc điểm di truyền học khác nhau
B Cấu tạo hóa học vách tế bào vi khuẩn khác nhau,
C Sự bắt màu khác nhau khi nhuộm gram
D Sự tác động khác nhau của các kháng sinh
Câu 13: Kháng nguyên gắn trên màng bọc HIV bao gồm:
Cơ chế suy miễn dịch do HIV Các tác dụng ức chế miễn dịch của các phức hợp miễn dịch và các protein
của virus ( gp120, gp41 ,Tat.)
C Vi khuẩn già cõi
D Vi khuẩn mất khả năng sinh sản
Câu 15: Môi trường không phải là phân biệt có chọn lọc với vi khuẩn đường ruột
A Môi trường SS Salmonella, Shigella
B Môi trường Selenit F
C Môi trường EMB có
D Môi trường MC có
Câu 16: Chọn câu đúng nhất: Tế bào đích của HIV:
Suy miễn dịch do nhiễm trùng HIV chủ yếu do sự giảm quần thể tế bào lymphocyte T có mang phân tử CD4 bề mặt
(Tế bào CD4+), sự phá hủy làm giảm quần thể tế bào này liên hệ đến
•Các tác dụng tế bào bệnh lý trực tiếp do virus và các protein của nó trên té bào CD4+ gồm: Phá hủy tế bào, Tác dụng trên tế bào gốc, Tác dụng trên sản xuất cytokine, Tác dụng trên điện tích các tế bào, Tính dễ vỡ gia tăng của các tế bào
A Đại thực bào, tế bào LT4, tể bào Langerhans
B Đại thực bào, tế bào LT4, tế bào Langerhans, bạch cầu đơn nhân
C Trên bề mặt tế bào có mang phân tử CD4
D Đại thực bào, tể bào LT4, bạch cầu đơn nhân
Câu 17: Vi khuẩn Salmonella:
kháng nguyên O :Mỗi Salmonella có thể có một hoặc nhiều yếu tố kháng nguyên Hiện nay người ta biết có 67 yếu tố kháng nguyên O
Kháng nguyên H : Chỉ có ở những Salmonella có lông Kháng nguyên H của Salmonella có thể tồn tại dưới 2
Trang 4pha: pha 1 được ghi bằng chữ viết thường a, b, c, d
Kháng nguyên Vi : Là kháng nguyên bề mặt bao bên ngoài vách tế bào vi khuẩn, dưới dạng một màng mỏng
không nhìn thấy được ở kính hiển vi thường chỉ có ở 2 type huyết thanh Salmonella typhi và S paratyphi C
A Chỉ có kháng nguyên O
B Chỉ có kháng nguyên O và H
C Chỉ có kháng nguyên O và kháng nguyên Vi
D Một số có kháng nguyên Vi
Câu 18: Đặc điểm sau đây không có ở H.pylori:
Vi khuẩn không sinh nha bào
Vi khuẩn đòi hỏi điều kiện vi hiếu khí Yêu cầu dinh dưỡng cao, môi trường nuôi cấy cần có máu động vật hoặc
huyết thanh Vi khuẩn mọc chậm, trên môi trường thạch máu Colombia hoặc thạch máu tryptose sau 3 ngày ủ ở 37
oC, có thể thấy khuẩn lạc nhỏ, không màu, có đỉnh nhọn
A Phát triển ở môi trường nuôi cấy giàu chất dinh duỡng
B Gây viêm loét dạ dày tá tràng
C Không di động di động nhờ lông ở 2 đầu
D Có thể gây ung thư dạ dày
Câu 19: Hiện tượng thực bào của virus , nổi bật là :
Nếu vi sinh vật thoát khỏi bạch cầu trung tính thì chúng theo máu và bạch huyết đến các tổ chức
Gọi là thực bào lúc vật lạ có kích thứơc lớn như tế bào, vi khuẩn, ký sinh trùng đơn bào hoặc ẩm bào nếu vật lạ
là phân tử dưới dạng hòa tan
Virus có cấu trúc rất đơn giản, không có cấu tạo tế bào Bản chất hóa học của vỏ ngoài là một phức hợp lipid, protein và gluxit Bản chất hóa học của capsid là protein Capsid được cấu tạo bởi các đơn vị hình thái gọi là
capsomer bao gồm các phân tử protein có sắp xếp đặc trưng cho từng loại virus
A Bạch cầu đa nhân trung tính
B Bạch cầu ái kiềm,
C bạch cầu ái toan
D Đại thực bào
Câu 20: Xét nghiệm một bệnh nhân cho kết quà như sau: Kháng nguyên HBsAg(-), kháng thế HBcAb(-) , kháng thể HBsAb(+) thì bệnh nhân đó:
A Có lẻ đang ở giai đoạn cửa sổ
B Có thể có các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm gan B
C Có thể đang bị viêm gan mãn dạng hoạt động
D Có miễn dịch vói viêm gan B
Câu 21: Khi nuôi cấy vi khuẩn Lao:
A Phát triển nhanh
B Phát triển chậm thường là 1 -2 tháng môi trường mới có khuẩn lạc
C Phát triển vừa phải
D làm đục môi trường sau 1 tuần
Câu 22: Hình dạng khuẩn lạc vi khuẩn lao ở môi trường đặc :
A Bóng láng, tròn , lồi, nặt nhẵn, bò' đều
B Trong, dẹt có nhiều hạt
C Khô, nhăn nheo như hình su lơ
D Mọc lan khắp bề mặt môi trường
Câu 23: Thời kỳ nào số lượng vi khuẩn tăng lên nhiều nhất:
A Giai đoạn thích ứng 2-4h vk chưa s.sản
Trang 5B Giai đoạn phát triển theo cấp số tăng dần theo cấp số nhân
C Giai đoạn dừng tối đa giữ nguyên mức độ cao
D Giai đoạn suy tàn không tăng thêm
Câu 24: Tính chất nào sau dây không thuộc S.aureus: (tụ cầu vàng)
A Coagulasc(+)
B Mọc dể dàng trên các môi trường thông thường,
C Môi trường chọn lọc có 7,5% NaCl 10%
D Tiết độc tố gây đỏ
Câu 25: So với đáp ứng tạo kháng thể lần 1, đáp ứng tạo kháng thể lần 2 (đối với cùng một kháng nguyên)
có :
A thời gian tồn tại như nhau, cường độ lớn hon
B cường độ như nhau, thời gian tồn tại dài hơn
C kháng thể chủ yếu thuộc lớp IgG
D kháng thế chũ yếu thuôc lớp IgM
Câu 26: Khả năng gây bệnh của vi khuẩn uốn ván liên hệ đến:
Vi khuẩn uốn ván sản xuất ngoại độc tố, tính chất gây bệnh chủ yếu của vi khuẩn uốn ván liên hệ đến độc tố của chúng, có 2 thành phần của độc tố uốn ván
-Tetanospasmin bản chất của nó là protein, độc tố này có ái lực đối với tổ chức thần kinh, phân tử độc tố
gắn vào receptor ở đầu tận cùng của tế bào thần kinh, tác động của nó do sự ngăn cản phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh ( gamma-aminobutyric axit, glycine) cho các xynap ức chế, không có tác dụng ức chế, gây nên sự kich thích quá mức của các cơ vân
-Tetanolysin làm tan máu người máu thỏ, Thực nghiệm ở thỏ và khỉ cho thấy rằng độc tố này gây những
thay đổi trên điện tim và gây giản nhịp tim,vai trò của độc tố này ít rõ trên lâm sàng
A Nội độc tố của vi khuẩn
B Tạo ra các yếu tố phá hủy tổ chức
C Tạo bào tử khi xâm nhập tổ chức
A là một loại kháng nguyên đặc biệt, có thể phản ứng với nhiều loại kháng thể khác nhau
B là một “kháng nguyên không hoàn chỉnh”: hapten có ( không) khả năng kích thích cơ thể sinh kháng thể
chống hapten, nhưng lại không kết hợp được với kháng thể đó
c là một “kháng nguyên không hoàn chỉnh”: hapten không có khả năng kích thích cơ thể sinh kháng thể chống
hapten
D có thê trở nên có ( không) tính sinh miễn dịch nếu được phân cắt bằng các enzym thích hợp
Câu 29: Triệu chứng chính của bệnh uốn ván là:
Vi khuẩn hoặc bào tử khi vào cơ thể gặp điều kiện thuận lợi như tổ chức bị hoại tử, dị vật, vết thương sâu môi trường tại chỗ kỵ khí vi khuẩn phát triển và tạo độc tố
Tác dụng này đưa đến sự co giật và co cứng cơ đặc thù của bệnh uốn ván
Thời gian ủ bệnh trung bình 15 ngày, các triệu chứng như cứng hàm, khó nuốt, rồi dần dần cứng cơ cổ,
cơ lưng, cơ bụng rồi co cứng cơ toàn thân đưa đến tư thế ưởn cong người Bệnh nặng xuất hiện những cơn co giật
cơ, co cứng cơ và co giật tăng cường khi có kích thích như cấu véo, ánh sáng, âm thanh Uốn ván rốn ở trẻ sơ sinh xảy ra khoảng 10 ngày sau khi sinh, bệnh thường nặng và tử vong nhanh
Trang 6Triệu chứng bệnh uốn ván tăng dần đến ngày thứ 9-10 sau đó giảm dần, hồi phục hoàn toàn maát 3-4 tuần
A Sốt co giật
B Khó nuốt, ha miệng khó
c Hôn mê, co giật
D Co thắt cơ, co giật Cơ
Câu 30 Vi khuẩn lao:
A Không bao giờ lây qua đường tiêu hóa có thể xâm nhập
B Hiếm khi lây truyền sang người khác qua đường hô hấp Thường xâm nhập hô hấp
C Có thể lây truyền sang người khác qua đàm
D Rất lây lan ở trong môi trường bệnh viện do tiêm truyền
Câu 31: Vi khuẩn Pseuciomonas aeruginosa (Trực khuẩn mủ xanh)
A Không di động
B Rất di động
C xếp hình chum nho Thẳng hoặc hơi cong, 2 đầu tròn
D Khó mọc trên môi trường thông thường dễ
Câu 32: Nha bào là :
A thành phần bào bọc bèn ngoài bảo vệ vi khuẩn các điều kiện bên ngoài
B Khi hình thành nha bào vi khuẩn mất khả năng gây bệnh
C Tất cả vi khuẩn đều có khả năng sinh nha bào
D Khi gặp điều kiện thuận lợi nha bào lại trở về dạng hoạt động bình thường
Câu 33: Loại men sau làm cho Tụ cầu lan tràn dể dàng trong tổ chức của Cơ thể:
A Catalase để phân biệt tụ cầu vàng với tụ cầu khác
B Coagulase
C Fibrinolysin
D Hyaluronldase làm tan acid hyaluromic giúp vk lan tràn khắp cơ thể
Câu 34 Kháng thể tự nhiên chống kháng nguyên hồng cầu hệ ABO chủ yếu thuộc lóp kháng thể:
A IgG
B IgG và IgA
C IgA và IgM
D IgM thường là IgM, chỉ có 1 số ít là IgG
Câu 35: Bệnh phẩm nào sau đây có thể lấy để phân lập vi khuẩn tả:
- Dấu hiệu đặc trưng của thời kỳ toàn phát của bệnh là tiêu chảy và nôn, phân lỏng và trắng như nước vo gạo
- Lấy phân sớm ngay trong thời kỳ đầu của bệnh trước khi điều trị kháng sinh Bệnh phẩm phân cần đưa ngay về phòng xét nghiệm trong vòng 2 giờ Nếu gửi bệnh phẩm đi xa phải cho vào môi trường bảo quản và vận chuyển Cary Blair, và đưa về phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt
A Mil
B Máu
C Phân có lẫn máu
D Phân giống nước vo gạo
Câu 36 Lớp kháng thể nào có trọng lượng phân tử lớn nhất:
A IgG B IgM C IgA D IgE
Trang 7Cân 37 Trên môi trường thạch máu có gentamycin (5µg/ 1ml) , khuẩn lạc của phế cầu
A Không tan máu
B Có đỉnh, sau 24h khuẩn lạc lõm ở giữa
c Màu vàng
D To nhăn nheo
Cân 38 Người nhóm máu AB trong huyết thanh có kháng thể gì ?
Trang 8Câu 40 Biện pháp nên thực hiện để giảm tỷ lệ mắc bệnh uốn ván ở người:
A Sử dụng huyết thanh kháng độc tố uốn ván
B Dùng kháng sinh diệt vi khuẩn uốn ván
C Tiêm phòng vaccine uốn ván
D Sử dụng dụng cụ y tế tuyệt đối vô trùng
Câu 41 Liên cầu khuẩn nhóm A tan máu dạng nào sau đây:
A β
B α thường gặp ở liên cầu Varidans
C δ
D Є
Câu 42 Trong tự nhiên nơi tìm thấy vi khuẩn uốn ván nhiều là:
Vi khuẩn uốn ván tìm thấy nhiều trong lớp đất bề mặt, vi khuẩn sống hoại sinh ở đường tiêu hóa người và
động vật do vậy ở vùng đông dân cư, nhiệt độ nóng ẩm đất có nhiều phân súc vật và giàu chất hữu cơ càng có nhiều vi khuẩn uốn ván
Có mặt ở khắp nơi/ ở những vùng nông nghiệp và những nơi tiếp xúc với chất thải của súc vật và không được tiêm phòng đầy đủ thường gặp nhiều hơn
A Trong lớp đất sâu > 10cm
B Trong lớp đất bề mặt
c Trong lớp đất bề mặt có nhiều phân trâu bò
D Trong bụi đất hoăc không khí
Câu 43 E coli thường gày tiêu chảy cho khách du lịch là:
A EPEC trẻ em < 2 tuổi
B EIEC
C ETEC
D EAEC
Câu 44 Vi khuân Salmonella typliimurinm:
A Gây bệnh thương hàn (S.Paratylphi A + B +C/ và S.Typhi)
B Gây nhiễm độc thức ăn
C Không gây tiêu chảy
D Không có bạch cầu trong phân
Câu 45 Cấu trúc của Capsid:
A Cấu trúc hình khối
B Cấu trúc hình khối, xoắn hình tròn ốc
C Cấu trúc hình khối, xoắn hình tròn ốc và hổn hợp
D Không có cấu trúc nhất định
Câu 46 Sự nhiễm trùng vi khuẩn lao lần đầu ở một cá nhân thường:
A Gây nên bệnh lao phổi
B Gây nên bệnh lao phổi hoặc những cơ quan khác,
C Tạo thành một tổn thương tự giới hạn
D Tạo thành một tổn thương bả đậu lan rộng
Câu 47 Kháng thể IgE có thê gắn lên bề mặt của các tế bào nào dưới đây :
A bạch cầu trung tính
B bạch cầu ái kiềm
C bạch cầu ái toan
D lympho bào B
Câu 48 Vi khuẩn cần thức ăn để:
A Tạo cấu trúc tế bào và Lạo năng lượng cho hoạt động sống của vi khuẩn
Trang 9B Tổng hợp các yếu tố phát triển và các vitamin
C Duy trì khả năng gây bệnh của vi khuẩn
D Cung cắp năng lượng cho quá trình vận động của vi khuẩn
Câu 49 Tiểu đơn vị B của độc tố ruột của vi khuẩn tả có chức năng:
Độc tố ruột của vi khuẩn tả là một protein gồm 2 tiểu phần A (Active) và B (Binding) có chức năng riêng biệt Tiểu phần A có hai tiểu đơn vị A1 và A2, tiểu phần B có 5 tiểu đơn vị Bl, B2, B3, B4 và B5
Tiểu phần B có chức năng gắn độc tố ruột vào thụ thể ganglioside GM1 ở trên màng của tế bào niêm
mạc ruột, còn tiểu phần A mà chủ yếu là Ai xâm nhập vào bên trong tế bào hoạt hóa enzyme adenylate cyclase,
làm tăng nồng độ AMP vòng nội bào làm cho tế bào niêm mạc ruột giảm hấp thu Na+, tăng tiết nước và Cl-, gây
ra ỉa chảy cấp tính Nếu không được điều trị tích cực bệnh nhân sẽ chết vì kiệt nước và mất các chất điện giải
A Làm hoạt hóa adenylcyclase (A)
B Gắn kết toxin vào các thụ thể GM1
C Làm tăng lượng AMP vòng
D Làm tăng lượng IgE tại niêm mạc ruột
Câu 50 Các loại protein của Capsid:
A Protein ngoài và protein trong của capsid
B Có vai trò bão vệ chắt liệu di truyền, giúp virus gắn lên thụ thê bề mặt tê bào ký chủ và càn thiêt cho sự sao chép
C Là chất bán kháng nguyên đối vói cơ thể
D Protein ngoài và protein trong của capsid và có vai trò bảo vệ chất liệu di truyền, giúp virus gắn lên thụ thể bề mặt tế bào ký chủ và cần thiết cho sự sao chép
Câu 51 Vibrio cholerae gây dịch tả thuộc nhóm:
Câu 54 Độc tố ruột của vi khuẩn tả có cấu trúc là (xem câu 49)
Độc tố tả còn gây nên ức chế miễn dịch tế bào bằng cách tác động trực tiếp lên macrophage và tế bào lympho T Kháng nguyên độc tố ruột bản chất là protein, độc tố ruột của V.cholerae 01 kích thích cơ thể sinh kháng độc tố
Vi khuẩn tả chết ở nhiệt độ 100oC hoặc 80oC/5 phút và bị tiêu diệt bởi các hóa chất như cloramin, cresyl, vôi cục
Khô hanh và ánh nắng mặt trời cũng làm vi khuẩn dễ chết
A Polypeptid không bền với nhiệt
B Polypeptid bền với nhiệt
C Polysaccharid bền với nhiệt
D Lypopolysaccharlde bền với nhiệt
Câu 55 Bản chất của kháng thể là:
Các kháng thể (antibody) hay còn gọi là các globulin miễn dịch (immunoglobulin - ám chỉ thành phần cung cấp khả năng miễn dịch nằm ở phần globulin của huyết thanh khi phân tích bằng điện di) là những phân tử protein hoạt động như những thụ thể trên bề mặt tế bào lympho B để nhận diện kháng nguyên hoặc như những sản phẩm
Trang 10tiết của tế bào plasma
A glycoprotein
B albumin
c globulin
D lipoprotein
Câu 56 Hình dạng trung gian giữa trực khuẩn và xoắn khuẩn là:
A Phẩy khuẩn (điển hình là phẩy khuẩn tả)
B Cầu trực khuẩn,
c Liên cầu khuẩn
D Phế cầu khuẩn
Câu 57 Các tính chắt sau đây là của Shigella, NGOẠI TRỪ:
A Lên men Glucose
B Không sử dụng citrat (Không sinh hơi H2S và indol)
C Sinh H2S
D Không lên men lactose
Câu 58 Phân loại HIV:
A HIV1 và HIV 2 thuộc về nhóm virus LENTI của virus RETRO
B HIV1 và HIV 2 thuộc vệ nhóm virus ONCO của virus RETRO
c HIV1 và HIV 2 thuộc vệ nhóm virus SPUMA của virus RETRO
D HIV1 và HIV 2 thuộc về nhóm virus FLAVI của virus RETRO
Câu 59 Vi khuẩn tà có thể tăng trưởng tốt trong môi trường pH:
D Nơi tác dộng của các thuốc kháng sinh
Câu 61: Bệnh phẩm đễ chẩn đoán trực tiếp H.pylori là:
A Máu
B Phân
C Dịch nào tủy
D Sinh thiết ổ loét dạ dày
Câu 62 Cấu trúc của HIV:
A Hình cầu, kích thước l00nm, nhân chứa RNA , capsid xoắn hình trôn ốc, không có màng bọc
B Hình cầu, kích thước l00nm nhân chứa RNA capsid xoắn hình trôn ốc, có màng bọc
c Hình cầu, kích thước l00nm, nhân chửa RNA , capsid hình khối, có màng bọc
D Hình cầu, kích thước l00nm, nhân chứa DNA , capsid hình khối, có màng bọc
Câu 63: Slaphylococci là ( Tụ cầu khuẩn)
A Cầu khuẩn đứng thành đôi từng chùm như chùm nho
B Cầu khuẩn đứng liên tiếp với nhau (liên cầu)
C Cầu khuẩn đứng tụ lại với nhau
D Trực khuẩn sinh nha bào (không)
Câu 64 Với lấy mẫu đàm để nuôi cấy vi khuẩn Lao nên lấy vào thời điểm ( lấy càng sớm ở gđ sớm của bệnh càng tốt)
Trang 11A Lấy vào sáng sớm
B Lấy sáng sớm trong 3 ngày liên tiếp
c Phải lấy dịch hút phế quản mới nuôi cấy được
D Ngay khi có chuẩn đoán
Câu 65 Ứng dụng của vi sinh vật trong việc phòng bệnh là :
A Kháng sinh
B Sản xuất vaccin (vaccin, kháng sinh, hormon )
c Huyết thanh miễn dịch
D Di truyền phàn tử
Câu 66 Môi trường dùng để nuôi cấy vi khuẩn uốn ván là:
Trực khuẩn uốn ván không cần nguồn dinh dưỡng lớn, điều kiện nuôi cấy cần thiết kỵ khí, các môi trường
kỵ khí dùng cấy vi khuẩn uốn ván như môi trường Brewer có chứa các hóa chất khử oxy hòa tan như
natrithioglycolate, gluthation, hoặc môi trường canh thang thịt băm hay gan cục
Môi trường đặc như thạch Veillon và thạch VF, vi khuẩn uốn ván phát triển tạo khuẩn lạc vẩn như bông
màu trắng đục, vi khuẩn sinh nhiều hơi làm nứt thạch
A Môi trường canh thang, môi trường thạch VF
B Môi trường canh thang thịt băm, môi trường thạch máu
c Môi trường canh thang, môi trường thạch veillon
D Môi trường canh thang thịt băm, môi trường thạch VF
Câu 67 Vi khuẩn uốn ván phát triển tốt ờ điều kiện (theo câu 66)
A Hiếu khí
B Hiếu khí hoặc kỵ khí tùy tiện
c Hiếu khí giai đoạn mới phát triển sau kỵ khí
D Kỵ khí tuyệt đối
Câu 68 Cấu trúc riêng của Virus bao gồm: cấu trúc bao ngoài và cấu trúc nhân ( enzym)
A Đúng
B Sai
Câu 69 Kháng nguyên O của vi khuẩn đường ruột là:
Là kháng nguyên nằm trong vách tế bào vi khuẩn, bản chất là lipopolysaccharide (LPS) bao gồm
- Thành phần protein làm cho phức hợp có tính chất kháng nguyên
- Thành phần polysaccharide quyết định tính đặc hiệu của kháng nguyên
- Thành phần lipid A chịu trách nhiệm về tính độc
A Lipopolisaccharide
B Protein
c Lipoprotein
D Lipid
Câu 70 Một phân tử kháng thể IgA tiết cấu tạo bởi :
IgA có cấu tạo gồm 2 chuỗi nhẹ kappa hoặc lamda với hai chuỗi nặng alpha
Có hai loại: IgA trong huyết thanh chủ yếu ở dạng mônome và IgA tiết (sIgA) luôn có dạng dime, có trong dịch
tiết của cơ thể như sữa, nước bọt, nước mắt, trong dịch nhầy đường tiêu hóa, sinh dục, hô hấp IgA monome làm nhiệm vụ hoạt hóa bổ thể theo con đường nhánh IgA tiết chống vi khuẩn trên bề mặt niêm mạc gây nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa đồng thời chống KN nhóm máu ABO
A 4 chuỗi polypeptide (2 chuỗi năng và 2 chuỗi nhẹ)
B 5 chuỗi polypeptlde
c 8 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết (secretory component)
D 9 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết
Trang 12Câu 71 Môi trường thích hợp-nhất cho việc nuôi cấy vi khuẩn tả là:
Vi khuẩn tả rất hiếu khí, mọc được trên các môi trường dinh dưỡng thường, pH kiềm Thường dùng nước pepton
pH 8,5 , môi trường thạch TCBS (thiosulfate - Citrate - Bile salt) pH 8,6 , TTGA (Taurocholate - Tellurite - Gelatin Agar) pH 8,5 để nuôi cấy phân lập vi khuẩn tả
Câu 73 Thử nghiệm optochin được đọc kết quả bằng
thường dùng để phân biệt phế cầu với liên cầu
- Phế cầu: nhạy cảm, đường kính vùng vỏ khoảng từ 14mm trở lên
- Liên cầu: không nhạy cảm với test này
phế cầu
A Đường kính vòng vô khuẩn
B Tính chát của khuẩn lạc
C Sự tan của vi khuẩn
D Màu của môi trường
Câu 74 Một phân tử IgM hoàn chỉnh trong huyết thanh cấu tạo bởi bao nhiêu chuỗi polypeptide:
Câu 76 Nha bào của vi khuẩn:
A Được tạo ở tất cả vi khuẩn
B Chỉ được tạo ra ở vi khuẩn grani (T)
C Chỉ được tạo ra ở vi khuẩn gram (-)
D Được tạo ra ớ vi khuẩn uốn ván
Câu 77 Trong Phản ứng kết tủa trên gel thạch Ouchterlony : Pứ khuếch tán đôi
A.kháng nguyên và kháng thể khuếch tán (di chuyển) đồng thời trên gel thạch và theo hướng ngược chiều nhau
B kháng nguyên và kháng thể khuêch tán đồng thời trên gel thạch và theo tắt cả mọi hướng
c chỉ có kháng nguyên khuếch tán trên gel thạch; kháng thể không khuếch tán
D chỉ có kháng thể khuếch tán trên gel thạch; kháng nguyên không khuếch tán
Câu 78 Triệu chứng nào không phải khi nhiễm bệnh tả:
A Tiêu chảy dữ dội, phân giống như nước vo gạo
B Phân có lẫn máu và mành nhày
c Rối loạn nước, điện giải
D Nôn ói, co thắt cơ bụng
Trang 13Câu 79 Tính chất nào là của vi khuẩn đường ruột
A Oxidase dương tính âm
B Hình que, Gram dương, âm
c Hiếu khí tùy nghi
D Khó mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường dễ
Câu 80 EPEC thường gây tiêu chảy ở:
EPEC hiện nay được biết gồm một số type huyết thanh thường gây bệnh tiêu chảy cấp (bệnh viêm dạ dày - ruột) ở trẻ em lứa tuổi nhỏ (trẻ dưới một tuổi), có thể gây thành dịch
Câu 82 Pyoverdin là chất : sắc tố được sinh ra của trực khuẩn mủ xanh
A Sắc tố màu đỏ là loại sắc tố huỳnh quang, phát màu xanh khi chiếu tia cực tím
B Có thể phát quang dưới tia cực tím
c Cả 2 câu trên đều đúng
D Cả 2 càu trên đều sai
Câu 83 Đặc diêm của bệnh dịch tả
A Nhiễm khuẩn xâm lấn
B Nhiễm khuẩn không xâm lấn
C Khó lây nhất trong các bệnh nhiễm
B Là tổ chức tĩnh vận chuyển theo nồng độ thấm thấu ???
C Là tố chức dộng biến đổi không ngừng nhờ lớp phospholipid và protein
D Cấu tạo bôi đại phân tử glycopedtid
Câu 86 Vi sinh vật nào sống được trong dạ dày người:
Trang 14A Bắt màu đen
B Bắt màu tím
c Bắt màu xanh
D Bắt màu đỏ
Câu 89 Vai trò của gp41:
A Kháng nguyên đặc hiệu cho thứ typ của HIV
B Giúp HIV nhận dạng và bám lên bề mặt tế bào đích tại thụ thể thích hợp
c Trung gian cho việc hòa màng giữa màng bọc virus và màng tế bào đích tại thời điểm nhiễm virus
D Kháng nguyên đặc hiệu cho thử typ của HI V và Trung gian cho việc hòa màng giữa màng bọc virus và màng
tế bào đích tại thời điểm nhiễm virus
Câu 90 Vibrio cholerae gây dịch tả thuộc nhóm:
A O139
B O157
c O2
D.O129
Câu 91 Vi khuẩn uốn ván:
A cầu khuẩn gram (+)
B Trực khuẩn gram (-)
c Trực khuẩn gram (+)
D E Phẩy khuẩn gram (-)
Câu 92 Môi trường sau không dùng để phân lập Não mô cầu:
C Vibrio cholerae (vi khuẩn tả)
D Shigella dvseníeriaevà Vibrio eholerae
Câu 94 Liên cầu khuân nhóm A có tính chất sau đây, trừ:
A Tan máu β
B Nhạy câm với bacitracin
C Thường gây bệnh đường ruột
Câu 96 Thử nghiệm Bacitracin được đọc kết quà dựa vào:
A Đường kính vòng vô khuẩn (để tủ ấm 37oC, sau 18 -24h nếu có vòng vô khuẩn là thử nghiệm (+))
B Đông huyết tương
C Sự ly giải vi khuẩn
D Vi khuẩn mọc giữa 2 khoanh V và X
Câu 97 Vi khuẩn Vibrio cholerae có khả năng gây bệnh bằng (độc tố ruột)
Lấy phân sớm ngay trong thời kỳ đầu của bệnh trước khi điều trị kháng sinh Bệnh phẩm phân cần đưa ngay
Trang 15về phòng xét nghiệm trong vòng 2 giờ Nếu gửi bệnh phẩm đi xa phải cho vào môi trường bảo quản và vận chuyển Cary Blair, và đưa về phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt
C Gây tiêu huyết a trẽn thạch máu
D Không di động = 1 hay những lông ở 1 đầu
Câu 99 Loại vi khuẩn sau là song cầu gram (+)
A Tụ cầu chùm
B Liên cầu chuỗi
C Phế cầu xếp từng đôi
D Não mô cầu. > song cầu Gram (-)
Cân 100 Lớp kháng thể nào có thê đi qua được màng rau thai vào Cơ thể thai nhi:
A IgM
B IgA
c IgG
D IgM và IgG
Câu 101 Thời gian Cần thiết đê vi khuẩn gấp đôi số lượng tế bào gọi là
A Thời gian phát triển
B Thời gian sinh trưởng
c Thời gian tối thiểu cần thiết
D Thời gian nhân đôi
Câu 102 Kháng nguyên H của vi khuẩn đường ruột:
A Cấu tạo bởi Lipopolisaccharide (O)
B Là kháng nguyên thân vi khuẩn
C Bản chất là Protein
D Là kháng nguyên nang
Câu 103 Đặc điểm của vi khuẩn tả:
Vi khuẩn tả hình que ngắn, hơi cong hình cung hoặc hình dấu phẩy, Gram âm, rất di động nhờ một lông ở đầu, không có vỏ, không sinh nha bào
A Trực khuẩn thẳng hình cung hoặc hình dấu phẩy
B Sinh bào tử không có
C Bắt màu Gram dương Gram âm
D Canh thang glucose (máu, dịch não tủy)
Câu 105 Quét cổ họng một em bé bị viêm họng đem nhuộm gram thấy rải rác cầu khuẩn gram (+), chúng ta
có thể kết luận em dó bị viêm họng do :
A S Aureus (tụ cầu vàng)
Trang 16B Streptococcus pyogenes (liên cầu tan máu β)
c Streptococcns pneumonia (liên cầu tan máu α)
D Không thể kết luận được
Câu 106 Trên môi trường thạch máu khuẩn lạc Tụ cầu vàng có tính chất:
A Tan máu β
B Dạng M
C Lên men đường mạnnit môi trường Chapman
D Làm đông huyết tương
Câu 107 Giả virus (pseudovirion) là những virus có nhân là acid nucleic của tế bào ký chủ
A Đúng
B Sai
Câu 108 Thụ thể cho độc tố ruột của vi khuẩn tả trên tế bào biểu mô ruột (xem câu 49)
Tiểu phần B có chức năng gắn độc tố ruột vào thụ thể ganglioside GM1
D Quá trình Lên men
Câu 110 Vi khuân được sử dụng đánh giá sự ỏ nhiễm của nguồn nước:
B Tìm kháng nguyên O và kháng nguyên H trong máu bệnh nhân
C Tìm vi khuẩn Salmonella trong máu
D Có thể dương tính sau 8 tháng khỏi bệnh thương hàn
Câu 114 Kháng thể nào sau đây có thể tìm thấy trong dịch tiết