1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ câu hỏi ôn tập HK2 môn Ngữ Văn 8 - Trường THCS Đa Phước Hội

46 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đáp án: Các ý sắp xếp theo thứ tự của sự vật, thứ tự nhận thức, thứ tự diễn biến sự vật theo gian trước sau hay theo thứ tự chính phụ. *Mục tiêu: Hiểu được nội dung của bài thơ. *Câu [r]

Trang 1

BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN 8 – TRƯỜNG THCS ĐA PHƯỚC HỘI

Nhớ rừng Câu: 1.Nhận biết, thông hiểu

*Mục tiêu: Nhận biết phương thức biểu đạt

-Câu hỏi: Bài thơ "nhớ rừng" thuộc phương thức biểu đạt nào?

-Đáp án: Biểu cảm

Câu: 2 Thông hiểu

-Mục tiêu: Hiểu được tác dụng của phương thức biểu đạt trong văn bản

-Câu hỏi: Vì sao em biết bài thơ "nhớ rừng" thuộc phương thức biểu đạt biểu cảm?

- Đáp án: Vì bài thơ bày tỏ tình cảm, cảm xúc

Câu 3: Thông hiểu

-Mục tiêu: Hiểu được biện pháp tu từ sử dụng trong bài thơ

-Câu hỏi: Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu thơ:" Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp

nhàng"? Tác dụng của phép tu từ ấy

-Đáp án: So sánh Tác dụng: gợi hình dáng uyển chuyển, mềm mại của con hổ

Câu 4 Thông hiểu

- Mục tiêu: Hiểu được biện pháp tu từ sử dụng trong bài thơ

- Câu hỏi: Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu thơ:" Hoa chăn, cỏ xén, lối phẳng, cây

trồng; Dải nước đen giả suối, chẳng thông dòng"?

- Đáp án: liệt kê

Câu 5.Vận dụng thấp

-Mục tiêu: Phân tích được chi tiết của văn bản

-Câu hỏi: Có ý kiến cho rằng : Bài thơ cho thấy một bức tranh thiên nhiên, độc đáo về chúa sơn lâm Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên/

- Đáp án:HS làm sáng tỏ các ý sau đây:

- Đêm vàng trăng tan bên bờ suối

- Ngày mưa, bốn phương ngàn

- Bình minh cây xanh nắng gội rộn tiếng chim ca

Trang 2

- Hoàng hôn đỏ máu mảnh mặt trời đang chờ chết

Câu 6:Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thâp, vận dụng cao

Mục tiêu: Nhận biết tác giả, tác phẩm, các biện pháp tu từ, viết đoạn

Cho đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu a,b,c,d

“ Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối,

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn,

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,

Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

a.Cho biết đoạn thơ trên trích ở bài thơ nào? Tác giả là ai?

b Đoạn thơ trên tác giả đã sử dụng kiểu câu gi? Tác dụng của kiểu câu ấy? Qua đó em hiểu gì về tâm trạng của nhà thơ?

c.Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trên bằng 1 đoạn văn khoảng 5-7 câu

*Đáp án:

a.Cho biết đoạn thơ trên trích ở bài thơ “ nhớ rừng”Tác giả là Thế Lữ

b Đoạn thơ trên tác giả đã sử dụng kiểu câu nghi vấn Tác dụng bộc lộ cảm xúc Qua đó em hiểu tâm trạng tiếc nuối của nhà thơ

c.Yêu cầu viết đoạn văn nêu được cảm nhận của em về đoạn thơ:

-Bức tranh tứ bình của chúa sơn lâm ở 4 thời điểm: đêm vàng, ngày mưa, bình minh, hoàng hôn

- Sức sống mãnh liệt và vj thế của chúa sơn lâm, bộc lộ nỗi tiếc nuối của con hổ Đó cũng là tâm sự

của nhà thơ

Câu nghi vấn Câu: 1.Thông hiểu

-Mục tiêu: Hiểu xác định được được câu nghi vấn

-Câu hỏi: Câu nào sau đây là câu nghi vấn?

A Bạn làm bài tập chưa?

B Lão muốn ngài nhấc hộ bó củi

Trang 3

C Em hãy có gáng học ta ̣p đi nhé!

D Ngày mai, em có đi học kho ng?

E .Anh có khỏe không?

G Anh đã khỏe chưa?

H Bao giờ anh đi Hà Nội?

I Biển nhiều khi rất đep, ai cũng công nhận như thế

Đáp án: A,D

Câu2 Nhận biết

-Mục tiêu: Nhận biết hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn

- Câu hỏi: Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng chính câu nghi vấn?

- Đáp án:

+Chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để hỏi

+Hình thức:

+Khi viết, kết thúc bằng dấu chấm hỏi;

+Các từ thường được sử dụng trong câu nghi vấn gồm có các đại từ nghi vấn ( ai, gì, nào, như thế nào, bao nhiêu, bao giờ, sao, vì sao, tại sao, đâu, ), các cặp từ (có không, có phải, không, đã, chưa, ), các tình thái từ (à, ư, nhỉ, chứ, chăng, hả, ), quan hệ hay được dùng để nối các vế có quan hệ lựa chọn

Câu3: Vận dụng thấp

- Mục tiêu: Phân biệt được khác nhau hình thức và ý nghĩa câu nghi vấn

-Câu hỏi: Phân biệt sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của câu nghi vấn

a) Bao giờ anh đi Hà Nội?

b) Anh đi Hà Nội bao giờ?

Trang 4

Câu 4: Nhận biết, thông hiểu

-Câu hỏi: Tìm câu nghi vấn và xác định hình thức chức năng trong đoạn văn sau”

“ Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi, vừa thấy tôi, lão báo ngay:

- Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!

- Cụ bán rồi?

- Bán rồi! Họ vừa bắt xong

- Thế nó cho bắt à?

Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu

của lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc ”

-Mục tiêu: Biết đặt 1 câu nghi vấn có đầy dủ hình thức và chức năng

-Câu hỏi: Đặt 1 câu nghi vấn để hỏi thăm sức khỏe người thân của e,

-Đáp án: Bà có khỏe không ạ?

Câu 6: Vận dụng cao

Câu hỏi: Em hãy viết một đoạn văn khoảng 5 câu có sử dụng câu nghi vấn

Đáp án: Viết được đoạn văn mạch lạc, có sử dụng đúng kiểu câu

Tiết 76: VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

Câu 1: Nhận biết, thông hiểu

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi a, b,c, d

Trang 5

"Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng Nước ngọt chỉ chiếm 3% tổng lượng nước trên trái đất Lượng nước ít ỏi ấy đang ngày càng bị ô nhiễm bởi các chất thải công

nghiệp Ở các nước thứ ba , hơn một tỉ người phải uống nước bị ô nhiễm Đến năm 2025, 2/3 dân

số thế giới thiếu nước."

a Đoạn văn được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

b.Nội dung thuyết minh của đoạn văn là gì?

c Câu chủ đề của đoạn văn gì?

d Đoạn văn trên trình bày theo cách nào?

Câu 2 Thông hiểu, vận dụng cao

*Mục tiêu: Hiểu được các yêu cầu cần thuyết khi viết đoạn văn thuyết minh

* Câu hỏi: Viết 1 đoạn văn thuyết minh giới thiệu về hinh dáng của cây dừa

*Đáp án: Yêu cầu viết được đoạn văn có câu chủ đề, liên kết chặt chẽ

Câu 3 Thông hiểu

*Mục tiêu: Hiểu được các yêu cầu cần thuyết khi viết đoạn văn thuyết minh

* Câu hỏi: Các ý trong đoạn văn thuyết minh trình bày theo thứ tự nào?

* Đáp án: Các ý sắp xếp theo thứ tự của sự vật, thứ tự nhận thức, thứ tự diễn biến sự vật theo gian

trước sau hay theo thứ tự chính phụ

TUẦN 21

Tiết 77: QUÊ HƯƠNG

*Câu1 Thông hiểu

*Mục tiêu: Hiểu được nội dung của bài thơ

*Câu hỏi: Trình bày nội dung của văn bản?

Trang 6

* Đáp án: Bài thơ đã vẽ nên một bức tranh tươi sáng, sống động về một miền biển, trong đó nổi bật

là hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống cuả người dân làng chài và sinh hoạt lao động lang chài Bài

thơ cho thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ

*Câu2 Thông hiểu

*Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của văn bản

* Câu hỏi: Nêu ý nghĩa của văn bản?

* Đáp án: Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê làng biển :

Câu 3: Nhận biết, thong hiểu, vân dụng thấp Đọc câu thơ sau và làm theo yêu cầu bên dưới:

“ Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ…” ( Quê hương – Tế Hanh )

a) Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ trong bài thơ

b) Nêu nội dung chính của đoạn thơ đó

c) Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ cuối đoạn

*Đáp án: Học sinh chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo của đoạn thơ:

Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,

Những con cá tươi ngon thân bạc trắng

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

b Nội dung chính của đoạn thơ: Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về bến

c – Các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ cuối đoạn là :

Nhân hóa ( chiếc thuyền có trạng thái của người dân chài ) và ẩn dụ

( chuyển đổi cảm giác ở từ “ nghe” )

- Tác dụng của các biện pháp tu từ:

+ Các từ “ im, mỏi, trở về, nằm ” cho ta cảm nhận được giây phút nghỉ

ngơi, thư giãn của con thuyền sau chuyến ra khơi vật lộn với sóng gió biển

khơi Nghệ thuật nhân hóa đã khiến con thuyền vô tri trở nên sống động,

Trang 7

có hồn như con người

+ Từ “ nghe” thể hiện sự chuyển đổi cảm giác thật tinh tế Con thuyền như

một cơ thể sống, nhận biết được chất muối của biển đang ngấm dần, lặn

dần vào da thịt của mình

Tác giả miêu tả con thuyền, nói về con thuyền chính là để nói về

người dân chài ở khía cạnh vất vả, cực nhọc, từng trải trong cuộc sống hàng ngày Ở đây, hình ảnh

con thuyền đồng nhất với cuộc đời, cuộc sống của

người dân chài Hai câu thơ cho ta cảm nhận được một tâm hồn nhạy cảm,

tinh tế và tình yêu, sự gắn bó máu thịt với quê hương mình của nhà thơ

Tế Hanh

Câu 4: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi a,b,c,d

“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.”

b.Trong đoạn trích trên tác giả đã sử dụng các biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của phép tu từ ấy? (2đ)

c.Nêu nội dung chính đoạn trích trên bằng một câu văn khái quát (1đ)

Đáp án

a.Phương thức biểu đạt chính biểu cảm

b.So sánh

-Chiếc thuyền so sánh như con tuấn mã

->Tác dụng: con thuyền mang khí thế dũng mãnh khi lướt sóng ra khơi

-Cánh buồm giương to so sánh như mảnh hồn làng

->Tác dụng con thuyền là linh hồn, sự sống của làng chài

*Nhân hóa: hăng, rướn -> Tác dụng: con thuyền như con người

Trang 8

CÂU NGHI VẤN (tt) Câu 1: Nhận biết, thông hiểu

*Mục tiêu: Nhận biết câu nghi cấn

*Câu hỏi: Tìm các các câu nghi vấn sau và cho biết các câu nghi vấn dùng để hỏi làm gì”

a.Bác có thể giúp cháu một tay không?

b Có biết không?

C Con gái tôi vẻ đấy ư?

D Thằng bé kia mầy có việc gì?

e Em không đau đâu cô ạ

câu e không phải câu nghi vấn

Câu 2 Thông hiểu

Câu hỏi: Cho biết các câu sau thuộc kiểu câu gì, mục đích để làm gì?

a.“Đối thử lương tiêu nại nhược hà?”thuộc kiểu câu gì?

b.Bạn có thể cho mình mượn quyển sách được không?

Đáp án:

a.Câu nghi vấn-> bộc lộ cảm xúc

b Câu nghi vấn -> yêu cầu

Câu3: Nhận biết, thông hiểu

*Mục tiêu: Nhận biết được chức năng của câu nghi vấn

Câu hỏi: Tìm câu nghi vấn và xác định chức năng của những câu nghi vấn trong đoạn thơ sau:

Tre xanh

Xanh tự bao giờ?

Trang 9

Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh

Thân gầy guộc, lá mong manh

Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?

Nguyễn Duy, Tre Việt Nam a.Tìm câu nghi vấn

b xác định chức năng của những câu nghi vấn trong đoạn thơ sau

Đáp án

a Xanh tự bao giờ?

Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?

b.Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Câu 4:

Mục tiêu: Tìm câu nghi vấn, xác định đúng chức năng

Câu hỏi : Cho đoạn văn:

“… Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn Tôi phải bảo:

- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào

Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:

- Anh đã nghĩ thương em như thế này thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà

anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…

Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch răng lên, xì một hơi rõ dài.”

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Tìm câu nghi vấn trong đoạn trích sau và cho biết mục đích của việc sử dụng câu nghi vấn đó Tìm

được câu nghi vấn trong đoạn văn và nêu rõ mục đích sử dụng

-Đáp án: Câu: “Anh đã nghĩ thương em… chạy sang….” => Dùng để yêu cầu: nhờ Dế Mèn đào hang

giúp

Câu Vận dụng thấp

Câu hỏi: Đặt một câu nghi vấn dùng để yêu cầu, hỏi, bộc lộ cảm xúc

Đáp án:

-Bạn chỉ mình làm bài tập này được không?

-Mai đi lao động mấy giờ?

- Mẹ tặng con món quà này ư?

KHI CON TU HÚ

Trang 10

Câu 1 Thông hiểu

*Mục tiêu: Hiểu được nội dung của bài thơ

*Câu hỏi: Trình bày nội dung của văn bản?

* Đáp án: Bài thơ thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và khát khao tự do cháy bỏng của người chiến

sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày

Câu 2 Thông hiểu

*Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của văn bản

* Câu hỏi: Nêu ý nghĩa của văn bản?

* Đáp án: Bài thơ thể hiện lòng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh tù ngục

Câu 3.Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao

-Mục tiêu: Hiểu tác giả, hoàn cảnh sáng tác, PTBĐ, viết câu, viết đoạn

-Câu hỏi: Cho bài thơ sau:

a Cho biết tác giả là ai? Bài thơ viết trong hoàn cảnh nào?

b Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ Vì sao em biết?

c Câu" Ta nghe hè dậy bên lòng, mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!" thuộc kiểu câu gi?

d Trình bày nội dung chính của bài thơ

e Viết 1 đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về bài thơ

-Đáp án:

a.Tố Hữu

b.Biểu cảm Vì bài thơ bày tỏ tình cảm, cảm xúc

c.Câu cảm thán

d.Lòng yêu đời, yêu suộc sống, yêu lí tưởng của nhà thơ

e.Viết được đoạn văn nêu được cảm nhận của mình

Thuyết minh về một phương pháp( cách làm) Câu 1 Thông hiểu

*Mục tiêu :Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm)

*Câu hỏi :Để viết được bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm) cần những điều kiện

gì?

*Đáp án: Điều kiện: Người viết phải tìm hiểu, quan sát, nắm chắc phương pháp ( cách làm) đó

Câu 2 Thông hiểu

Trang 11

*Mục tiêu :Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp

( cách làm

*Câu hỏi : Yêu cầu của việc trình bày bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm)

*Đáp án

- Cụ thể, rõ ràng về điều kiện, cách thức, trình tự thực hiện và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm

- Lời văn thyết minh cần ngắn gọn, chính xác, rõ ràng

Câu 3 Thông hiểu

*Mục tiêu: Nêu được dàn ý chung của bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm)

* Câu hỏi:Nêu dàn ý chung của bài văn thuyết minh về một phương pháp ?

+Yêu cầu thành phẩm: nêu rõ những yêu cầu cụ thể mà thành phẩm phải đạt được

-Kết bài: Đánh giá chung về phương pháp ( cách làm): hiệu quả, tiết kiệm, dễ làm…

Câu 4 Thông hiểu

*Mục tiêu: Nêu được dàn ý chung của bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm)* Câu

hỏi:Nêu những nội dung chính cần có trong bài thuyết minh về cách chế biến món ăn?

* Đáp án:

-Nguyên liệu: (nêu cụ thể định lượng)

-Cách làm ( chú ý trình tự và thời gian thực hiện từng bước)

-Yêu cầu thành phẩm: ( chú ý: trạng thái, màu sắc, hương vị)

*Câu 5 Thông hiểu

*Mục tiêu: Nêu được dàn ý chung của bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm)

* Câu hỏi:Nêu những nội dung chính của bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm)

Trang 12

Mục tiêu: Viết được bài văn thuyết minh có bố cục 3 phần

Câu hỏi: Giới thiệu một món ăn đặc sản của tỉnh Bến Tre

a.Mở bài: Giới thiệu món ăn hay vật dụng định làm

b.Thân bài:

-Nguyên vật liệ

-Cách làm (quan trọng)

Trang 13

-Yêu cầu thành phẩm

- Giá trị, ý nghĩa của món ăn

c Kết bài:

- Khẳng định lại giá trị của món ăn

- Liên hệ giữ gìn, phát huy

Tức cảnh Pác- Bó Câu 1: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng

Câu hỏi: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu a,b,c,d,e

Sáng ra bờ suối, tối vào hang,

Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng

Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,

Cuộc đời cách mạng thật là sang

a.Bài thơ "Tức cảnh pác bó" thuộc phương thức biểu đạt chính naò?

b Bài thơ :Tức cảnh pác Bó được viết theo thể thơ nảo?

c Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ

d Câu" Cuộc đời cách mạng thật là sang!" thuộc kiểu câu gì? Ý nghĩa câu thơ ?

e Viết 1 đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về câu thơ “Cuộc đời cách mạng thật là sang!"

d.Câu trần thuật Tinh thần lạc quan của Bác

e Trình bày được cảm nhận: Thể hiện cốt cách tinh thần Hồ Chí Minh luôn tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng

Câu cầu khiến

Trang 14

*Câu 1: Thông hiểu

-MT: Hiểu xác định được được đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến

-Câu hỏi: Các câu sau đây câu nào là câu cầu khiến, xác định hình thức, chức năng của câu cầu

khiến

a Ngày mai to i đi du lịch

b Cháu hãy vẽ cái gì tha n thuo ̣c nhát với cháu

c Giúp tôi với!

d Chị khát tièn sưu đén ngày mai phải kho ng?

e Người thue viét nay đa u?

-Đáp án:

b Cháu hãy vẽ cái gì tha n thuo ̣c nhát với cháu ->yêu cầu

c Giúp tôi với! -> yêu cầu

*MT: Nắm được hình thức và ý nghĩa của hai câu cầu khiến

*Câu hỏi: So sánh hai câu cầu khiến sau:

a) Về đi!

b) Thôi em về đi!

* Đáp án:

Hình thức: cùng là câu cầu khiến

a) Có từ cầu khiến: đi, không có chủ ngữ

b) Có từ cầu khiến : đi ,có chủ ngữ

- Chức năng:

a) Điều cầu khiến mang tính chất ra lệnh

Trang 15

b) Điều cầu khiến mang tính chất khuyên bảo, nhẹ nhàng, lịch sự,…

Câu 4: VDT

*MT: Đặt được câu cầu khiến

* Câu hỏi: Đặt câu cầu khiến dùng để đề nghị

* Đáp án:

Ví dụ: Bạn nhớ mang cho tớ mượn quyển truyện Đô-rê-mon nhé!

Câu5: VDT

*MT: Đặt được câu cầu khiến

* Câu hỏi: Đặt câu cầu khiến dùng để khuyên bảo

* Đáp án:

Ví dụ: Bạn nên cố gắng học tập nhiều hơn

Câu 6.Các câu sau thuộc kiểu câu gì?

a.Hãy im lặng!

b.Bạn đừng làm thế !

Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

Câu 1: Nhận biết

* MT: Nắm được đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

*Câu hỏi: Làm thế nào để có tri thức về một danh lam, thắng cảnh?

*Đáp án:

Muốn có tri thức về một danh lam, thắng cảnh cần phải quan sát thực tế, đọc sách báo, nghiên cứu,

ghi chép, thu thập tài liệu, trang bị những kiến thức về địa lí, lịch sử, văn hóa, khoa học,… có liên

quan đến đối tượng

Câu 2: Thông hiểu

*MT: Nêu yêu cầu về bố cục của bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

*Câu hỏi: Bố cục của bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

*Đáp án:

Bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh có bố cục ba phần, sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí, cung cấp những thông tin đáng tin cậy

Trang 16

Câu 3: Thông hiểu

*MT: Nêu yêu cầu về bố cục của bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

*Câu hỏi:Dàn ý của bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

* Đáp án:

Mở bài: Giới thiệu vị trí của di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh đối với quê hương đất nước

hoặc đối với thế giới và nêu nét đặc sắc nổi bật nhất của di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh đó

- Thân bài:

+ Lịch sử của danh lam hoặc di tích lịch sử: vì sao mà có, hình thành và phát triển qua những thời

kì nào, do ai tôn tạo, xây dựng?

+ Câu trúc của di tích hoặc danh lam thắng cảnh: gồm những bộ phận nào? Cấu tạo ra sao? Bằng chất liệu gì? Các bộ phận có liên quan với nhau như thế nào?

+ Vẻ đẹp nổi bật của di tích hoặc danh lam thắng cảnh

+ Ý nghĩa của di tích hoặc danh lam thắng cảnh: tượng trưng cho cái gì , nói lên điều gì của hồn quê hương đất nước, của truyền thống dân tộc, của con người Việt Nam

- Kết bài:Bày tỏ thái độ và tình cảm của người viết đối với di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh:

tự hào, yêu quý, trân trọng, góp phần giữ gìn, bảo vệ

Câu 4: Thông hiểu

*MT: Nêu yêu cầu về bố cục của bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

*Câu hỏi:Cách làm bài văn thuyết minh

*Đáp án:

Lời giới thiệu bài chính xác, biểu cảm, có kết hợp miêu tả bình luận để tạo nên sức hấp dẫn cho bài văn Các biện pháp tu từ, hình thức biểu cảm trong bài văn thuyết minh không phải để xây dựng hình tượng nghệ thuật mà được sử dụng nhằm làm cho lời văn thêm sinh động, phục vụ cho mục đích thuyết minh

Câu 5: Vận dụng cao

*Câu hỏi:

Giới thiệu 1 di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh mà em biết

* Đáp án:

Mở bài: Giới thiệu vị trí của di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh đối với quê hương đất nước

hoặc đối với thế giới và nêu nét đặc sắc nổi bật nhất của di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh đó Thân bài:

Trang 17

+Lịch sử của danh lam hoặc di tích lịch sử: vì sao mà có, hình thành và phát triển qua những thời kì nào, do ai tôn tạo, xây dựng?

+Cấu trúc của di tích hoặc danh lam thắng cảnh: gồm những bộ phận nào? Cấu tạo ra sao? Bằng chất liệu gì? Các bộ phận có liên quan với nhau như thế nào?

+Vẻ đẹp nổi bật của di tích hoặc danh lam thắng cảnh

+Ý nghĩa của di tích hoặc danh lam thắng cảnh: tượng trưng cho cái gì , nói lên điều gì của hồn quê hương đất nước, của truyền thống dân tộc, của con người Việt Nam

Kết bài:Bày tỏ thái độ và tình cảm của người viết đối với di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh: tự hào, yêu quý, trân trọng, góp phần giữ gìn, bảo vệ

Ôn tập về văn thuyết minh

*Câu 1: Nhận biết

* MT: Nắm được khái niệm về văn bản thuyết minh

* Câu hỏi : Khái niệm về văn bản thuyết minh

* Đáp án:

Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực, nhằm cung cấp cho người đọc tri thức

về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa của các đối tượng, sự vật trong hiện tượng tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày,giới thiệu, giải thíchThuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực, nhằm cung cấp cho người đọc tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa của các đối tượng, sự vật trong hiện tượng tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày,giới thiệu, giải thích

Câu 2: Nhận biết

* MT: Nắm đước các phương pháp thuyết minh: (2đ)

* Câu hỏi: Nêu các phương pháp thuyết minh?

*Dáp án:

-Nêu định nghĩa

-Liệt kê

-Nêu ví dụ, số liệu

-So sánh, đối chiếu

-Phân tích, phân loại

Câu 3:Nhận biết

* MT: Nắm được yêu cầu về hình thức, nội dung:(1đ)

Trang 18

* Câu hỏi: Trình bày những yêu cầu, hình thức văn bản thuyết minh?

*Đáp án:

-Diễn đạt rõ ràng, chính xác, chặt chẽ, hấp dẫn

- Tri thức khách quan, trung thực và hữu ích

Câu4: Thông hiểu

*MT: Nắm được dàn ý chung của bài văn thuyết minh

* Câu hỏi: Bố cục chung của văn bản thuyết minh:

*Đáp án:

I.Mở bài:Giới thiệu đối tượng thuyết minh

II.Thân bài:Trình bày chính xác, dễ hiểu những tri thức khách quan về đối tượng như cấu tạo, đặc điểm, lợi ích,…bằng các phương pháp thuyết minh phù hợp

III Kết bài: Vai trò,ý nghĩa của đối tượng trong cuộc sống

Câu 5:Thông hiểu

*MT: Sự qua trọng của các yếu tố Miêu tả, tự sự,biểu cảm nghị luận trong văn bản thuyết minh

* Câu hỏi:Vai trò của các yếu tố Miêu tả, tự sự,biểu cảm nghị luận trong văn bản thuyết minh.?

* Đáp án:

Miêu tả, tự sự,biểu cảm nghị luận trong văn bản thuyết minh

Sử dụng hợp lí các yếu tố miêu tả, tự sự, nghị luận làm nổi bật đối tượng thuyết minh

Bài ngắm trăng, Đi đường

*Câu 1: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng

Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu a.b.c.d.e

“Trong tù nhà thơ”

a.Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

b.Bài thơ được sáng tác bằng chữ gì? Thể thơ gì?

c Trình bày nội dụng bài thơ bằng 1 câu văn

d.Câu thơ cuối “ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ” sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của phép

tu từ ấy

e, Viết đoạn văn nên cản nhận của em về bài thơ

Trang 19

e Viết đoạn văn đảm bảo được 2 ý sau

-Bác là người yêu thiên nhiên

- Tinh thần lạc quan của Bác

Câu 2: Thông hiểu

*MT: Hiểu được ý nghĩa bài thơ

* Câu hỏi: Nhận định nào nói đúng triết lí sâu xa của bài Đi đường?

a/ Đường đời nhiều gian lao, thử thách nhưng nếu con người kiên trì và có bản lĩnh thì sẽ đạt được thành công

Câu 3: Thông hiểu

*MT: Hiểu được ý nghĩa bài thơ

* Câu hỏi: Em rút ra bài học gì sau khi học bài thơ đi đường?

* Đáp án: Đi đường viết về việc đi đường gian lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường CM: Vượt qua gian nan sẽ tới thắng lợi vẻ vang

Bài: Câu cảm thán

Câu 1: Nhận biết

*MT: Nhận biết cau cảm thán

* Câu hỏi: Tìm câu cảm thán, xác định hình thức, chức năng của câu cảm thán?

a/ Thế thì con biết làm thế nào được!

b/ Thảm hại thay cho nó!

c/ Lúc bấy giờ ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào!

d/ Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu!

*Đáp án:

b Thảm hại thay cho nó!

c.Lúc bấy giờ ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào!

d/ Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu!

Câu 2: Nhận biết

Trang 20

*MT: Nhận diện được câu cảm thán

* Câu hỏi: Dựa vào những đặc điểm hình thức và chức năng nào để xác định câu cảm thán? ( nhận

biết)

* Đáp án:

- Hình thức:

+ Câu cảm thán thường có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, xiết bao…

+ Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than

-Chức năng: Chức năng chính của câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói,

người viết, xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương

Câu 3: VDT

*MT: Đặt câu văn cảm thán

*Câu hỏi:Đặt câu cảm thán bộc lộ cảm xúc : Khi thấy cảnh mặt trời mọc

* Đáp án: VD: Đẹp thay cảnh mặt trời mọc mỗi bình minh

Câu 4 Em hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học trong đó có sử

dụng ít nhất một câu cảm thán

Đáp án: Yêu cầu viết đọa n chặt chẽ

Câu 5 Em hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu phát biểu cảm nghĩ về một gười thân trong đó có

sử dụng ít nhất một câu cảm thán, một câu nghi vấn

Đáp án: Yêu cầu viết đoạn chặt ch

Bài câu trần thuật Câu 1:Nhận biết

*MT: Nhận biết được kiểu câu

*Câu hỏi: Trong các câu sau, câu nào là câu trần thuật?

a Bạn Lan là người bạn tốt của em

b.Anh có thể tắt thuốc lá được không?

c/ Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá

d/ Anh tắt thuốc lá đi!

*Đáp án:a, c

Câu 2:Nhận biết

*MT; Nhận biết được chức năng chính của câu trần thuật

Trang 21

*Câu hỏi: Chức năng chính của câu trần thuật là gì?

*Đáp án:

Chức năng chính của câu trần thuật là dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…Ngoài ra câu trần thuật còn có thể được sử dụng để nhận xét, giới thiệu, hứa hẹn,…

Câu 3:Nhận biết

*MT; Nhận biết được kiểu câu

*Câu hỏi:Câu trần thuật có đặc điểm gì về hình thức?

* Đáp án: Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu cầu khiến,cảm thán, nghi

vấn, thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả

Khi viết kết thúc câu bằng dấu chấm cũng có khi kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

Câu 4: (VDT)

*MT: Biết vận dụng kiểu câu trong giao tiếp

*Câu hỏi: Trong các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán trần thuật kiểu câu nào dùng nhiều

nhất ?vì sao?

*Đáp án:

Kiểu câu trần thuật dùng nhiều nhất

Vì: Đây là liểu câu cơ bản và dùng phổ biến trong giao tiếp

Câu: Vận dụng cao

Câu hỏi: viết 1 đoạn văn từ 3-5 câu có sử dụng ít nhất 1 câu trần thuật

-Đáp án: Yêu cầu viết đoạn đảm bảo hình thức và nội dung

Bài Chiếu dời đô Câu 1: Thông hiểu

MT: Nêu được nội dung văn bản

*Câu hỏi: Trình nội dung văn bản' Chiếu dời đô'

*Đáp án: Chiếu dời đô phản ánh khác vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

Câu 2: Thông hiểu

MT: Nêu được ý nghĩa văn bản

*Câu hỏi: Nêu được ý nghĩa văn bản chiếu dời đô?

Trang 22

*Đáp án Ý nghĩa lịch sử của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phát triển đất nước của Lí Công Uẩn

Câu 3 Nhận biết, thông hiểu vận dụng

Mục tiêu: Nắm được nội dung, luận điểm, cách trình bày nội dung đoạn văn

* Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi từ câu a,b,c,d.,e

“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuonj hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Điạ thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”

(Chiếu dời đô- Lí Công Uẩn) a.Tìm luận điểm được trình bày trong đoạn văn trên là gì?

b.Trong đoạn văn trên, câu nào là câu chủ đề?

c.Nội dung của đoạn văn trên được viết theo kiểu gì?

d.Tác giả đã sử dụng yếu tố nào để làm sáng tỏ luận điểm trên ?

e.Tác dụng của việc miêu tả những thuận lợi của thành Đại La ?

-Đáp án :

a.Thành Đại La có nhiều thuận lợi, xứng đáng trở thành kinh đô bậc nhất

b.Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời

c.Qui nạp

d.Miêu tả

e.Giúp cho người đọc hình dung được những vẻ đẹp cụ thể của thành Đại La

Bài :câu phủ định Câu 1: Nhận biết, thông hiểu

Câu hỏi: Xác định các kiểu câu phủ định trong các câu sau:

a Nay ta ôn niềm uất hận ngàn thâu

Ghét những cảnh không đời nào thay đổi

b Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu

c.Anh phải hứa với em không bao giờ để chúng ngồi cách xa nhau

-Đáp án

Phủ định miêu tả

Trang 23

Câu 2 Nhận biết, vận dụng

Mục tiêu: Xác định câu phủ định, viết đoạn văn

-Câu hỏi: Đọc câu sau và cho biết đó có phải là câu phủ định không: “Không có sách là không có tri

thức”

Câu 3:Hãy viết đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có sử dụng câu phủ định để bày tỏ quan điểm của

mình về nội dung của câu trên

-Đáp án: Câu phủ định, Yêu cầu viết đoạn diễn dich hoặc qui nạp trình bày luận điểm

Bài Hịch Tướng Sĩ

Câu1 Nhận biết, thông hiểu, vận dụng

-Câu hỏi

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi a,b,c,d,e,g

“Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! Chẳng những thái ấp của ta

không còn, mà bổng lộc của các ngươi cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị

quật lên; chẳng những thân ta kiếp này chịu nhục, rồi đến trăm năm sau, tiếng nhơ khôn rửa, tiếng

xấu còn lưu, mà đến gia thanh các ngươi cũng không khỏi mang tiếng là tướng bại trận Lúc bấy giờ dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?”

a Đoạn văn trên của tác giả nào? Trích từ đâu(nb)

b Văn bản trên thuộc thể loại nào? (NB)

c Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

d Nội dung đoạn văn trên nói là gì?

-Đáp án

a Hịch tướng sĩ, Trần quốc Tuấn

b.Nghị luận

c, Nghị luận

d Hậu quả của việc làm sai trái

Câu 15: Thông hiểu,vận dụng cao

* Câu hỏi:

a Hãy chép lại đoạn từ “Ta thường tới bữa quên ăn vui lòng” của bài “Hịch tướng sĩ”

b Viết 1 đoạn văn khoảng 5- 7 câu nêu cảm nhận của em về hình tượng người anh hùng yêu nước

Trần Quốc Tuấn

Ngày đăng: 12/05/2021, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w