Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển bền vững được khẳng định tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh
Trang 1ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BÀI 1
Câu 1 So sánh sự giống nhau và khác nhau về nội dung và chỉ tiêu đo lường (hay phản ánh) của mô hình tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế và phát triển bền vững?
Gợi ý trả lời
Mở bài
Thân bài
- Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về quy mô, sản lượng sản phẩm hàng hóa và dịch
vụ trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
- Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại và không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống.
Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế Nó bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền kinh tế (như phúc lợi xã hội, tuổi thọ, v.v.) và những thay đổi về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng của khu vực sơ khai, tăng tỷ trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ) Phát triển kinh
tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất định nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn
- Phát triển bền vững: SGK 244-25.
1 Tăng trưởng kinh tế
2 Phát triển kinh tế
3 Phát triển bền vững
Phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội cùng với bảo vệ môi trường là những yếu tố của phát triển bền vững
Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa ba mặt: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Tiêu chí cơ bản để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn định;
Trang 2thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống
Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển bền vững được khẳng định tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” Quan điểm này được tiếp tục khẳng định và cụ thể hoá tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng: “Phát triển nhanh phải đi đôi với nâng cao tính bền vững, hai mặt tác động lẫn nhau, được thể hiện ở cả tầm vĩ mô và vi mô, ở cả tầm ngắn hạn và dài hạn Tăng trưởng về số lượng phải đi liền với nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế… Phải gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, phát triển toàn diện con người, thực hiện dân chủ, tiến bộ và công bằng xã hội… Phải rất coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường ngay trong từng bước phát triển
Kết luận
Câu 2 Vì sao Việt Nam phải đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế theo tinh thần Đại hội XI, XII của Đảng, phân tích các tiền đề của đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam?
Gợi ý trả lời
Mở bài
Thân bài
* Việt Nam phải đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế theo tinh thần Đại hội XI,
XII của Đảng: Trang 26 -> 33
* Phân tích các tiền đề của đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam: Trang 34
Kết luận
Câu 3 Bằng lý luận về các mô hình kinh tế và thực tiễn kinh tế Việt Nam, hãy chứng minh vì sao phát triển bền vững là xu hướng lựa chọn tất yếu của Đảng và Nhà nước?
BÀI 2
Câu 1 Phân tích vai trò nguồn lao động và thực trạng nguồn lao động của nước ta hiện nay? Từ thực trạng này, theo đồng chí, cần làm gì nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững ở Việt Nam?
Trang 3* Phân tích vai trò nguồn lao động và thực trạng nguồn lao động của nước ta
hiện nay: Trang 51 -> 58
* Từ thực trạng này, theo đồng chí, cần làm gì nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững ở Việt Nam: Tự liên hệ
Kết luận
Câu 2 Phân tích vai trò nguồn khoa học – công nghệ? Thực trạng nguồn khoa học – công nghệ của nước ta hiện nay? Từ thực trạng này, theo đồng chí, cần làm gì để phát triển nguồn khoa học – công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững ở Việt Nam?
Gợi ý trả lời
Mở bài
Thân bài
* Phân tích vai trò nguồn khoa học – công nghệ? Thực trạng nguồn khoa học –
công nghệ của nước ta hiện nay: Trang 40 -> 50
* Từ thực trạng này, theo đồng chí, cần làm gì để phát triển nguồn khoa học – công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững ở Việt Nam: Tự liên hệ
Kết luận
BÀI 3
Câu 1 Phân tích những cơ sở để tiến hành thực hiện tái cơ cấu kinh tế ở Việt Nam? Nêu những hạn chế, khó khăn của việc triển khai thực hiện tái cơ cấu kinh tế ở địa phương, đơn vị đồng chí đang công tác? Giải pháp khắc phục khó khăn trong thời gian tới?
Gợi ý trả lời
Mở bài
Thân bài
* Phân tích những cơ sở để tiến hành thực hiện tái cơ cấu kinh tế ở Việt Nam:
Trang 80 -> 86
* Nêu những hạn chế, khó khăn của việc triển khai thực hiện tái cơ cấu kinh tế ở địa phương, đơn vị đồng chí đang công tác? Giải pháp khắc phục khó khăn trong thời gian tới: Tự liên hệ
Kết luận
Câu 2 Phân tích tính tất yếu phải thực hiện tái cơ cấu kinh tế ở Việt Nam? Yêu cầu đặt ra đối với tái cơ cấu nước ta thời gian tới là gì? Liên hệ thực tiễn việc thực hiện tái cơ cấu kinh tế ở địa phương (ngành) đồng chí đang công tác?
Gợi ý trả lời
Mở bài
Thân bài
Trang 4* Phân tích những cơ sở để tiến hành thực hiện tái cơ cấu kinh tế ở Việt Nam:
Trang 81 -> 82
* Yêu cầu đặt ra đối với tái cơ cấu nước ta thời gian tới là gì? Liên hệ thực tiễn việc thực hiện tái cơ cấu kinh tế ở địa phương (ngành) đồng chí đang công tác? : Tự liên hệ
Kết luận
ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ
VỀ TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG BÀI 1
Câu 1 Phân tích ý nghĩa nguồn gốc, chức năng của tôn giáo theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin đối với công tác tôn giáo hiện nay?
Gợi ý trả lời
Mở bài
Thân bài
- Khái niệm tôn giáo – trang 8
- Nguồn gốc tôn giáo – trang 10 -> trang 14
+ Nguồn gốc kinh tế - xã hội của tôn giáo – trang 11
+ Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo – trang 12
+ Nguồn gốc tâm lý của tôn giáo – trang 13 – 14
- Chức năng của tôn giáo - trang 15 -> trang 17
Kết luận
Câu 2 Trình bày nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo?
Gợi ý trả lời
Mở bài
Thân bài
Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo – trang 24 -> 27
+ Từ quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về tôn giáo – trang 25
+ Kế thừa những giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc và nhân loại, trực tiếp là những tư tưởng tích cực, tiến bộ của các tôn giáo trên thế giới – trang 25-26
+ Từ đặc điểm, tình hình về tôn giáo, tín ngưỡng ở Việt Nam đặt ra yêu cầu phải giải quyết – trang 27
Kết luận
Câu 3 Phân tích tư tưởng của Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo?
Gợi ý trả lời
Mở bài
Thân bài
Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo – trang 27 -> 32
Trang 5- Đoàn kết toàn diện – trang 30
- Một số vấn đề mang tính định hướng – trang 31 - 32
Kết luận
Câu 4 Phân tích nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo?
Gợi ý trả lời
Mở bài
Thân bài
* Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo – trang 32 -> 34
- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ở nước ta chỉ có thể có được khi đất nước được hoàn toàn độc lập, người dân được hoàn toàn tự do.
- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo phải được khẳng định về mặt pháp lý.
- Quyền tự do tín ngưỡng phải được đảm bảo trên thực tế.
- Một số định hướng – trang 34
Kết luận
Câu 5 Phân tích tư tưởng của Hồ Chí Minh về đấu tranh với các thế lực phản động lợi dụng tôn giáo vì mục đích chính trị?
Gợi ý trả lời
Mở bài
Thân bài
* Tư tưởng Hồ Chí Minh về về đấu tranh với các thế lực phản động lợi dụng tôn giáo vì mục đích chính trị – trang 34 -> 36
Kết luận
BÀI 2
Câu 1 Hãy trình bày, phân tích những đặc điểm cơ bản của tôn giáo, tín ngưỡng ở nước ta Những đặc điểm của tôn giáo, tín ngưỡng có ý nghĩa gì đối với việc xây dựng và thực hiện chính sách tôn giáo?
Gợi ý trả lời
Mở bài
Thân bài
* Những đặc điểm cơ bản của tôn giáo, tín ngưỡng ở nước ta – trang 48 -> 60
* Những đặc điểm của tôn giáo, tín ngưỡng có ý nghĩa đối với việc xây dựng và thực hiện chính sách tôn giáo
Kết luận
Câu 2 Chúng ta phải làm gì để ứng phó với những xu hướng biến đổi của tôn giáo ở nước ta?
Gợi ý trả lời
Mở bài
Thân bài
Trang 6* Khái quát tình hình tôn giáo, tín ngưỡng ở Việt Nam hiện nay – trang 61 -> 62
* Xu hướng biến đổi của tôn giáo ở nước ta – trang 62 -> 66
* Nguyên nhân biến đổi của tôn giáo ở Việt Nam hiện nay – trang 67-68
* Chúng ta phải làm gì để ứng phó với những xu hướng biến đổi của tôn giáo ở nước ta:
Trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế, Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng đến tôn giáo và công tác tôn giáo với tinh thần “tốt đời đẹp đạo” Đã có nhiều chủ trương lớn, biện pháp lớn của Đảng để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, đó là:
Thứ nhất, tôn trọng sự tồn tại khách quan và nắm vững xu hướng biến đổi của
các tôn giáo ở Việt Nam Trong giai đoạn đổi mới hiện nay, muốn giải quyết tốt vấn đề tôn giáo ở Việt Nam, cần tôn trọng các quan điểm khách quan, quan điểm lịch sử cụ thể và quan điểm phát triển Quan điểm khách quan khi nhìn nhận, đánh giá tôn giáo, trước tiên phải thừa nhận sự tồn tại khách quan của tôn giáo trong đời sống xã hội Với quan điểm lịch sử cụ thể, có thể nói vấn đề tôn giáo trong xã hội Việt Nam hiện nay rất phức tạp và nhạy cảm Quan điểm phát triển khi nhìn nhận, xem xét sự vận động, biến đổi và phát triển của tôn giáo cần thấy sự thống nhất trong đa dạng của tôn giáo hiện nay
Thứ hai, vận dụng các quan điểm của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà
nước kết hợp với tình hình thực tiễn Việt Nam và thế giới làm căn cứ trong quá trình xây dựng khối đoàn kết dân tộc, tôn giáo Cần tích cực, tự giác học tập và vận dụng sáng tạo các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào từng điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể ở địa phương, từng nơi, từng
cấp, như phải làm cho “lý luận gắn với thực tiễn”; “nói đi đôi với làm”; “học
đi đôi với hành”; “dĩ bất biến, ứng vạn biến”; lắng nghe và tôn trọng ý kiến của nhân dân, đặc biệt là đồng bào tín đồ các tôn giáo trên tinh thần “cầu đồng, tồn dị”, loại bỏ những khác biệt về chính kiến, tìm kiếm những điểm tương đồng trong nhân dân nhằm phấn đấu vì mục tiêu chung “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh”(3).
Thứ ba, nhận thức rõ tính chất hai mặt của tôn giáo Bất kỳ sự vật, hiện tượng
nào, kể cả tôn giáo, cũng có hai mặt: mặt tốt và mặt xấu, tích cực và hạn chế
Mặt tích cực của tôn giáo là chăm lo làm việc thiện, xây dựng cuộc sống “tốt đời, đẹp đạo”, góp phần tích cực vào sự nghiệp chấn hưng và phát triển đất
nước Tuy nhiên, các tôn giáo thường xuyên là đối tượng bị các thế lực phản động kích động, lợi dụng, dụ dỗ, mua chuộc vào mưu đồ chính trị nhằm phá vỡ
sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân
Thứ tư, đẩy mạnh tuyên truyền khai thác các giá trị nhân bản, đạo đức trong các
tôn giáo nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế, chính trị - xã
Trang 7vinh, đạo sáng” nhằm củng cố, tăng cường hơn nữa khối đoàn kết tôn giáo
trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc ở Việt Nam
Thứ năm, tích cực đẩy mạnh hiệp thương dân chủ, hòa giải mâu thuẫn tôn giáo
trong nhân dân Tăng cường đối thoại dân chủ trực tiếp với nhân dân, đặc biệt trong đồng bào tín đồ các tôn giáo về những vấn đề phát sinh trong tôn giáo, như tranh chấp đất đai, xây dựng cơ sở thờ tự và hành lễ , trên tinh thần hiệp
thương dân chủ, hòa giải cơ sở nhằm tạo ra sự “đồng thuận” về mọi mặt giữa
Đảng, chính quyền các cấp với đồng bào tín đồ các tôn giáo Đảng bộ và chính quyền các cấp cần chủ động thành lập các tổ hòa giải tôn giáo ở từng cấp, từng
cơ sở trong cả nước mà nòng cốt là Mặt trận Tổ quốc các cấp với phương châm
“nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin”
Thứ sáu, “xây” đi đôi với “chống” Quan tâm, chăm lo xây dựng và phát triển
kinh tế, chính trị - xã hội, văn hóa trong nhân dân; đặc biệt quan tâm tới đồng bào tín đồ các tôn giáo Cần xây dựng các chương trình, dự án nhằm phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa trong đồng bào tín đồ các tôn giáo kết hợp với các chính sách hỗ đặc biệt cho đồng bào tín đồ các tôn giáo có hoàn cảnh khó khăn nhằm tạo ra cơ hội về việc làm và thu nhập, kiên quyết chống tư tưởng kỳ thị tôn giáo, chia rẽ tôn giáo cùng với các hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo vào mục đích chính trị làm phương hại đến lợi ích của Tổ quốc và nhân dân
Thứ bảy, thường xuyên tổng kết và đưa ra những giải pháp nhằm làm tốt công
tác xây dựng khối đoàn kết tôn giáo trong cả nước Ở từng địa phương, từng cấp phải có các báo cáo định kỳ theo tháng, quý, năm về tôn giáo và công tác xây dựng khối đoàn kết tôn giáo Trong báo cáo phải có những nhận xét, đánh giá khách quan về tôn giáo và công tác tôn giáo Từ đó, đề xuất giải pháp cụ thể và phương hướng chủ đạo nhằm củng cố, tăng cường khối đoàn kết tôn giáo trong nhân dân Cần bố trí cán bộ chuyên trách có chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tôn giáo ở cấp xã, cấp huyện nhằm làm tốt công tác xây dựng khối đoàn kết tôn giáo trong giai đoạn đổi mới hiện nay
Thứ tám, chăm lo bồi dưỡng, đào tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác xây
dựng khối đoàn kết tôn giáo Căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng vùng, từng cấp, từng cơ sở, Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ đào tạo, tạo nguồn và bồi dưỡng cán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ về tôn giáo làm công tác tôn giáo hiện nay Ngoài ra, cần xem xét bố trí đúng người, đúng việc, đúng vị trí nhằm nâng cao trách nhiệm, hiệu quả trong công tác xây dựng khối đoàn kết tôn giáo trong nhân dân./
Kết luận
BÀI 3.
Câu 1 Hãy chỉ ra và phân tích những quan điểm mới trong quan điểm của Đảng ta về tín ngưỡng, tôn giáo trong thời kỳ đổi mới?
Gợi ý trả lời
Mở bài
Thân bài
Trang 8* Những quan điểm mới trong quan điểm của Đảng ta về tín ngưỡng, tôn
giáo trong thời kỳ đổi mới - Trang 71-> 76
Kết luận
Câu 2 Phân tích nguyên tắc, chính sách đối với tín ngưỡng, tôn giáo và việc vận dụng nó trong phạm vi cả nước và địa phương?
Gợi ý trả lời
Mở bài
Thân bài
* Nguyên tắc của chính sách đối với tín ngưỡng, tôn giáo – trang 76 -> 77
* Việc vận dụng nó trong phạm vi cả nước – trang 77 -> 86
* Địa phương : tự liên hệ
Kết luận
Câu 3 Phân tích những vấn đề đặt ra từ việc thực hiện chính sách tôn giáo, tín ngưỡng hiện nay trong phạm vi cả nước và địa phương.
Gợi ý trả lời
Mở bài
Thân bài
* Những vấn đề đặt ra từ việc thực hiện chính sách tôn giáo, tín ngưỡng hiện nay trong phạm vi cả nước: Trang 87 -> 95
* Địa phương: tự liên hệ
Kết luận