Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại Chăn nuôi Bình Minh Mỹ Đức Hà Nội.Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại Chăn nuôi Bình Minh Mỹ Đức Hà Nội.Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại Chăn nuôi Bình Minh Mỹ Đức Hà Nội.Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại Chăn nuôi Bình Minh Mỹ Đức Hà Nội.Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại Chăn nuôi Bình Minh Mỹ Đức Hà Nội.Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại Chăn nuôi Bình Minh Mỹ Đức Hà Nội.Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại Chăn nuôi Bình Minh Mỹ Đức Hà Nội.
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
NGUYỄN VĂN HUY
Tên chuyên đề:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHẮM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÕNG TRỊ BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI
TRẠI CHĂN NUÔI BÌNH MINH - MỸ ĐỨC - HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
NGUYỄN VĂN HUY
Tên chuyên đề:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHẮM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÕNG TRỊ BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI BÌNH MINH - MỸ ĐỨC - HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng như thực tập tốt nghiệp, em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS Đặng Thị Mai Lan đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt khóa luận này
Đồng thời, cho em gửi lời cảm ơn tới Công ty CP Bình Minh - xã Phù Lưu Tế - huyện Mỹ Đức - Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em học tập và hoàn thành tốt quá trình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Văn Huy
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại trường Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại những kiến thức đã học trên giảng đường Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, học hỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như các phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu Tạo điều kiện cho bản thân có tác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vào thực tế sản xuất, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, làm cho đất nước ngày càng phát triển
Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn và tiếp nhận
của cơ sở, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và trình phòng trị bệnh viêm đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại Chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội”
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế nên trong bản khóa luận này không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo,
cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Kết quả thực hiện công tác cho lợn ăn 35
Bảng 4.2 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 39
Bảng 4.3 Kết quả tiêm phòng vacxin cho lợn tại cơ sở 39
Bảng 4.4 Kết quả điều trị bệnh cho lợn tại cơ sở 43
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện các công tác khác 43
Bảng 4.6 Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp theo các tháng trong năm 44
Bảng 4.7 Hiê ̣u quả điều trị bệnh viêm đường hô hấp của tylogenta và vetrimoxin LA 45
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
ATP : Adenosine triphosphate
CP :Charoen Pokphand ĐVT : Đơn vị tính Nxb : Nhà xuất bản STT : Số thứ tự Scs : Sau cai sữa
S suis : Streptococcus suis
P multocida: Pasteurella multocida
PRRS : Porcine reproductive respiratory syndrome
TT : Thể trọng VTM : Vitamin
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI NÓI ĐẦU ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của chuyên đề 2
1.3 Yêu cầu của chuyên đề 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng nơi thực tập 4
2.1.3 Thuận lợi và khó khăn 7
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 8
2.2.1 Đặc điểm đường hô hấp của lợn 8
2.2.2 Nguyên nhân gây nên bệnh viêm đường hô hấp ở lợn 9
2.2.3 Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm đường hô hấp ở lợn 15
2.2.4 Một số bệnh viêm đường hô hấp xảy ra trên lợn 16
2.2.5 Một số loại thuốc sử dụng trong điều trị bệnh viêm đường hô hấp 25
2.2.6 Nguyên tắc và biện pháp phòng trị bệnh viêm đường hô hấp ở lợn 26
2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 29
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 29
2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 31
Trang 8Phần 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 32
3.1 Đối tượng 32
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 32
3.3 Nội dung tiến hành 32
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 32
3.4.1 Theo dõi gián tiếp 32
3.4.2 Theo dõi trực tiếp 32
3.4.3 Phương pháp chẩn đoán lâm sàng 32
3.4.4 Phương pháp mổ khám và quan sát bệnh tích 33
3.4.5 Phương pháp xác đi ̣nh chỉ tiêu 33
Phần 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Kết quả áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn tại cơ sở 34
4.1.1 Công tác chăn nuôi 34
4.1.2 Công tác thú y 38
4.1.3 Công tác điều trị bệnh 40
4.1.4 Công tác khác 42
4.2 Kết quả tình hình mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt 44
4.2.1.Kết quả tình hình lợn mắc bê ̣nh viêm đường hô hấp theo tháng 44
4.2.2 Hiệu quả điều trị bệnh viêm đường hô hấp của hai phác đồ 45
Phần 5 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Đề nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong vài năm gần đây, chăn nuôi lợn giữ một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp của Việt Nam Con lợn được xếp hàng đầu trong số các vật nuôi, cung cấp phần lớn thực phẩm cho nhân dân và phân bón cho sản xuất nông nghiệp Ngày nay, chăn nuôi lợn còn có tầm quan trọng đặc biệt nữa là tăng kim ngạch xuất khẩu, đây cũng là nguồn thu nhập ngoại tệ đáng
kể cho nền kinh tế quốc dân
Tuy có rất nhiều thuận lợi nhưng ngành chăn nuôi lợn ở nước ta hiện nay vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn, nhất là trong tình hình đất nước ta gia nhập hiệp định TPP thì càng yêu cầu ngành chăn nuôi trong nước phải có bước phát triển mạnh Ngoài việc cung cấp nhu cầu hàng ngày lượng thực phẩm người chăn nuôi chúng ta phải cạnh tranh với các nước trên thế giới nhất là khi ngành chăn nuôi của chúng ta còn lạc hậu chưa phát triển
Đứng trước yêu cầu đó, ngành chăn nuôi nói chung cũng như ngành chăn nuôi lợn nói riêng phải có một bước phát triển mới để sánh kịp với các nước khác trên thế giới Đặc biệt hiện nay tình hình chăn nuôi lợn gặp rất nhiều khó khăn dịch do bệnh hay xảy ra, đặc biệt là bệnh viêm đường hô hấp ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của đàn lợn Do đó cần có chế độ chăm sóc nuôi dưỡng phòng trị bệnh hợp lý
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của sản xuất, em tiến hành thực hiện
chuyên đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại chăn nuôi Bình Minh -
Mỹ Đức - Hà Nội”
Trang 101.2 Mục tiêu của chuyên đề
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm
đường hô hấp cho lợn nuôi tại trại
- Đánh giá được tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn lợn thi ̣t nuôi
tại trại chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội
- Đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả cho lợn
1.3 Yêu cầu của chuyên dề
- Nắm bắt được quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn lợn thi ̣t nuôi tại
trại chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội
- Xác định độ hệu quả của thuốc điều trị bệnh đường hô hốp cho lợn từ
đó khuyến cáo người chăn nuôi cách chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh
nhằm hạn chế những thiệt hại do bệnh gây ra
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 112.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Công ty CP Bình Minh nằm trên địa phận xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức,
Hà Nội, cách thị trấn Vân Đình 12 km về phía Nam Xã có địa giới hành chính như sau:
- Phía Đông giáp xã Phùng Xá
- Phía Tây giáp xã Xuy Xá,
- Phía Nam giáp thị trấn Đại Nghĩa,
- Phía Bắc giáp xã Hòa Xá của huyện Ứng Hòa,
2.1.1.2 Điều kiện địa hình, đất đai
Phù Lưu Tế có địa hình tương đối bằng phẳng Toàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 6,71 km2 Trong đó:
Đất nông nghiệp là 318,36 ha; chiếm 47,45%
Đất phi nông nghiệp là 333,82 ha; chiếm 49,75%
Đất chưa sử dụng là 18,81 ha; chiếm 2,80%
Đất đai đa dạng, thích hợp với nhiều loại cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp
2.1.1.3 Điều kiện khí hậu thời tiết
Xã Phù Lưu Tế nằm trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ nên khí hậu mang tính chất chung của khí hậu miền bắc Việt Nam, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 21 - 23oC, mùa nóng tập trung vào tháng 6 đến tháng 8 Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các mùa
Trang 12Độ ẩm không khí: là xã nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, lạnh về mùa Đông, nóng ẩm về mùa Hè Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%
Độ ẩm cao nhất là 88% và thấp nhất là 67%
trung bình là 1,567 mm; lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng
9 trong năm
Về chế độ gió mùa đông nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió mùa đông bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau
2.1.1.4 Điều kiện giao thông
của người dân địa phương Hầu hết các tuyến đường đã được rải nhựa hoặc rải cấp phối Ở các thôn còn xây dựng các tuyến đường tự quản Hiện nay, xã đang nâng cấp tuyến đường 430, đoạn đường chạy ra trục 21B đi Hà Nam
2.1.2 Điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng nơi thực tập
2.1.2.1 Quá trình thành lập
Trang trại chăn nuôi lợn Bình Minh nằm trên địa phận xã Phù Lưu Tế - huyện Mỹ Đức - thành phố Hà Nội Trại được thành lập năm 2008, là trại lợn gia công của công ty chăn nuôi CP Việt Nam (Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam) Hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, Công ty cung cấp giống lợn, thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật Hiện nay, trang trại do ông Nguyễn Sỹ Bình làm chủ trại, cán bộ kỹ thuật của công ty chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trại
2.1.2.2 Cơ sở vật chất của trang trại
Trại lợn có khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ
Trang 13thống chuồng trại cho 5400 lợn thịt bao gồm: 9 chuồng mỗi chuồng có 9 ô, 8
ô kích thước 7 m × 7 m/ô, 1 ô khích thức 3 m × 7 m/ô
Hệ thống chuồng trại cho 1200 nái bao gồm: 6 chuồng lợn đẻ mỗi chuồng có 56 ô kích thước 2,4 m × 1,6 m/ô; 2 chuồng nái chửa mỗi chuồng có
560 ô kích thước 2,4 m × 0,65 m/ô; 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc…
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 6 quạt thông gió Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,5 m²; cách nền 1,2 m; mỗi cửa sổ cách nhau 40 cm Trên trần đươc lắp hệ thống chống nóng
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều
là nước giếng khoan Nước uống cho lợn được cấp từ một bể lớn, đầu mỗi chuồng có 1 bể riêng để pha thuốc cho lợn uống phòng khi lợn ốm Nước tắm, nước phục vụ cho công tác khác được bố trí từ bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
01 chủ trại
01 quản lý trại
03 kỹ thuật
01 kế toán
01 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại
10 công nhân và 20 sinh viên thực tập
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau ở các khu nái, khu hậu bị, nhà bếp Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi,
Trang 14đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trại
2.1.2.4 Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn con giống, nuôi lợn thịt
và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
Hiện nay trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,0 – 2,3 lứa/năm Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì tiến hành cai sữa, sau đó được chuyển sang chuồng úm
Lợn thịt thương phẩm tại trại được nuôi từ lúc sau cai sữa đến lúc xuất bán khoảng 25 tuần với khối lượng trung bình từ 110 - 125 kg/con
* Công tác thú y
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty chăn nuôi CP Việt Nam
Công tác vệ sinh: hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn và rắc vôi theo quy định
Công nhân, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phải sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động
Công tác phòng bệnh: trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữa các chuồng Hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào Với phương châm phòng bệnh là chính nên tất cả lợn ở đây đều được cho uống thuốc, tiêm phòng vacxin đầy đủ
Trang 15Quy trình phòng bệnh bằng vacxin luôn được trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con Lợn được tiêm vacxin ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn
Tỷ lệ tiêm phòng vacxin cho đàn lợn luôn đạt 100 %
Công tác trị bệnh: cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được
kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách li, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 - 90 % trong một thời gian ngắn Vì vậy, không
gây thiệt hại lớn về số lượng đàn lợn
2.1.3 Thuận lợi và khó khăn
Trang 16Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hư hỏng ảnh hưởng đến công tác sản xuất
Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý nước thải của trại còn nhiều khó khăn
2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề
2.2.1 Đặc điểm đường hô hấp của lợn
Hô hấp là tập hợp nhiều quá trình để tế bào động vật sử dụng khí Oxy, thải trừ khí Cacbonic và chuyển hóa năng lượng vào dạng sinh học có ích thường là dạng hóa năng trong ATP Nó có một vai trò hết sức quan trọng đối với sự sống vì trong điều kiện sinh lý bình thường động vật có thể nhịn ăn, nhịn uống trong một thời gian dài nhưng không thể nhịn thở quá 10 phút
Đối với gia súc khỏe động tác hô hấp hít vào, thở ra thường lặng lẽ và vừa đủ (trừ sau khi cơ thể vận động mạnh) Số lần gia súc hít vào và thở ra trong một phút khi nghỉ ngơi được gọi là tần số hô hấp, tần số này thay đổi theo giống và loài gia súc gồm ba pha bằng nhau: hít vào, thở ra và ngừng thở Nhịp thở trung bình của lợn là 20 - 30 lần/phút Lợn con có nhịp thở nhiều hơn khoảng 50 lần/phút và ở lợn nái nhịp thở ít hơn 13 - 15 lần/phút Trong trường hợp gia súc mắc bệnh hoặc bị tác động mạnh thì tần số hấp có
thể tăng lên hoặc giảm đi
Ở lợn, thực hiện hô hấp là nhờ sự co rút, phối hợp của nhiều cơ riêng biệt Sự phối hợp trong điều hòa bởi trung khu hô hấp, là nhóm tế bào đặc biệt nằm trong hành tủy Cơ quan hô hấp có phổi để trao đổi khí và hệ thống ống khí dẫn khí vào phổi (mũi, họng hầu, khí quản, phế quản) Nhờ sự vận động của lớp vi lông nhung trên niêm mạc đường dẫn khí mà bụi được đẩy ra ngoài
Cơ quan cảm thụ trên đường hô hấp rất nhạy cảm với các phần tử vật lạ có trong không khí từ đó tạo ra các phản xạ tự vệ như ho, hắt hơi… để đẩy các vật
Trang 17lạ ra ngoài Trong đường ống dẫn khí có dịch nhày, có các nhung mao Lông mũi có tác dụng ngăn cản và giữ lại các vật lạ không cho chúng xâm nhập vào sâu bên trong đường hô hấp Các phế nang nằm trong một mạng lưới sợi liên kết đàn hồi rắn chắc Số lượng phế nang lại rất lớn nên bề mặt trao đổi khí rộng, tạo điều kiện cho sự trao đổi khí được thuận lợi Dọc đường dẫn khí có
hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân bố dày đặc có tác dụng sưởi
ấm không khí trước khi vào đến phổi
Quá trình hô hấp của lợn gồm 3 giai đoạn Tất cả các cơ quan chỉ có nhiệm vụ thực hiện việc hô hấp bên ngoài
+ Hô hấp ngoài (hô hấp phổi): là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài thông qua thành phế nang của phổi
+ Hô hấp trong (hô hấp mô bào): là sự trao đổi khí giữa máu và các tế bào của cơ thể, hay nói cách khác là quá trình mô bào sử dụng khí Oxy và thải trừ khí Cacbonic
2.2.2 Nguyên nhân gây nên bệnh viêm đường hô hấp ở lợn
* Nguyên nhân do vi khuẩn
Có nhiều tác giả khi nghiên cứu về hội chứng hô hấp ở lợn đều đưa ra nhận định: vi khuẩn là nguyên nhân chủ yếu làm rối loạn hoạt động hô hấp ở lợn “Trong số vi khuẩn gây hội chứng hô hấp ở lợn phải đề cập tới vai trò quan
trọng của các vi khuẩn Pasteurella multocida, Haemophilus parasuis và
Streptococcus spp.” Ngoài ra còn có vi khuẩn Mycoplasma gây viêm phổi mãn
tính ở lợn hay còn gọi là bệnh suyễn lợn
-Vi khuẩn Pasteurella multocida
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2014) [15] cho biết, vi khuẩn Pasteurella
multocida có đặc điểm:
Trang 18+ Hình thái: vi khuẩn có dạng hình cầu trực khuẩn, kích thước khoảng 0,3 x 0,6µm, bắt màu Gram âm Vi khuẩn không di động, không hình thành nha bào, hiếu khí tùy tiện
+ Đặc tính sinh hóa: phản ứng sinh indole, oxidase, catalase dương tính + Tính chất nuôi cấy: Môi trường thường dùng để nuôi cấy vi khuẩn là môi trường thạch máu bò hoặc cừu.Vi khuẩn không mọc trên môi trường MacConkey
+ Sức đề kháng: Pasteurella multocida dễ bị diệt bởi sức nóng, ở 800
C tồn tại trong 10 phút, 1000C chết ngay; ánh sáng mặt trời và các chất sát trùng thông thường có thể tiêu diệt được vi khuẩn như: axit phenic 5% trong 1 phút, creotin 3%, nước vôi 15% trong 3 - 5 phút Trong đất ẩm có nhiều Nitrat và thiếu ánh sáng thì vi khuẩn có thể tồn tại và phát triển Trong chuồng nuôi, trên đồng cỏ, trong đất vi khuẩn có thể tồn tại vài tháng (Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ, 2007) [10]
Nguyễn Quang Tuyên (2008) [22], cho biết Pasteurella multocida có
thể tồn tại trong đất, nước, phân… vào cơ thể động vật qua đường tiêu hóa, hô hấp Vi khuẩn sống nhờ trong đường hô hấp và tiêu hóa của gia súc khỏe mạnh, khi sức đề kháng của đô ̣ng vâ ̣t giảm thì vi khuẩn sẽ tác đô ̣ng gây bê ̣nh Bệnh thể hiện triệu chứng bại huyết kèm theo tụ huyết , xuất huyết ở các tổ chức, niêm mạc và phủ tạng Trong phòng thí nghiê ̣m , chuô ̣t ba ̣ch và thỏ dễ cảm nhiễm nhất
- Vi khuẩn Haemophilus parasuis
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [11] thì Haemophilus parasuis có
đặc điểm:
+ Hình thái: vi khuẩn có kích thước nhỏ bé, không di động, là trực khuẩn đa hình thái, có thể biến đổi từ dạng cầu khuẩn đến dạng sợi nhỏ, mảnh, thường kích thước chiều rộng nhỏ hơn 1µm và chiều dài từ 1 - 3µm Vi khuẩn bắt màu Gram âm, có giáp mô với bản chất là các polysaccharide
Trang 19+ Đặc tính sinh hóa: có phản ứng catalase, oxidase, nitrat dương tính; phản ứng urease, indole âm tính Lên men đường glucose, sacrose và không lên
men đường mannitol, raffinose, D - xylose, L - arabinose
+ Tính chất nuôi cấy: Có thể nuôi cấy vi khuẩn ở môi trường nước thịt
hoặc thạch từ 24 - 48 giờ Trên môi trường cần bổ sung hemin và nicotinamide
adnine dinucleotide để vi khuẩn phát triển
+ Sức đề kháng: Vi khuẩn bị diệt bởi nhiệt độ và sẽ chết nhanh chóng nếu không được giữ ở nhiệt độ -70oC hoặc đông khô Ở nhiệt độ phòng,
Haemophilus có thể tồn tại trong dịch thủy thũng một vài ngày
-Vi khuẩn Streptococcus spp
Theo Nguyễn Quang Tuyên (2008) [22], liên cầu khuẩn có đặc điểm:
+ Hình thái: vi khuẩn có dạng hình cầu, xếp thành chuỗi dài hay ngắn
như dây xích, đường kính 1 µm bắt màu gram dương, không có lông, không
di động, không hình thành nha bào, không sinh giáp mô
+ Đặc tín h sinh hóa : lên men đường glucoza, lactoza, saccaroza, salixin, trehaloza Không lên men đường mannit, inulin, rafinoza, dunxit, sorbit, glyxerin Các phản ứng sinh indol, H2S, catalaza đều âm tính
+ Đặc tính nuôi cấy: là loại vi khuẩn sống hiếu khí hay yếm khí không bắt buộc, mọc tốt ở tất cả các môi trường, nhiệt độ thích hợp 370
C
+ Sứ c đề kháng: vi khuẩn có sức đề kháng kém với nhiệt độ và hóa chất
Vi khuẩn không sống được lâu trong môi trường nuôi cấy do môi trường trở nên axit Ở nhiệt độ 700C chết trong 35 - 40 phút, 1000C chết trong 1 phút Các chất sát trùng thông thường đều tiêu diệt được liên cầu khuẩn nhanh chóng
- Vi khuẩn Mycoplasma
Theo Trần Huy Toản (2009) [20], Mycoplasma có đặc điểm sau:
+ Hình thái: rất đa dạng (hình thoi, hình gậy ngắn hoặc hình cầu), nó thay đổi tùy thuộc vào tuổi canh trùng và các yếu tố môi trường
+ Đặc tính nuôi cấy: Mycoplasma nuôi cấy rất khó vì nó đòi hỏi chất
Trang 20lượng môi trường khá cao, khuẩn lạc của nó có hình trứng ốp nếp
Mycoplasma có thể nuôi cấy được trên những môi trường có hoặc không có tế
bào sống, trên phôi gà
+ Sức đề kháng: tương đối bền vững khi dùng phương pháp đông băng,
bị tiêu diệt ở nhiệt độ 45 - 550C trong 15 phút Chúng mẫn cảm với sự khô cạn, với tia tử ngoại và những chất sát trùng
Đặng Xuân Bình và Đặng Thị Mai Lan (2011) [4] cho biết: Mycoplasma
hyopneumoniae là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh đường hô hấp trong chăn nuôi
lợn công nghiệp
* Nguyên nhân do virus
- Virus PRRS
Stan Done (2002) [18] cho biết: Các virus gây bệnh cho lợn thường
xuyên nhất là virus gây bệnh cúm lợn (Swine Influenza) và virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory
Syndrome - PRRS) Ngoài ra còn có một loại virus khác nữa là PCV2 (Porcine circo virus type 2)
Nguyễn Quang Tuyên (2008) [22] cho biết virus PRRS có đặc điểm:
+ Hình thái: virus PRRS là loại ARN virus, dạng chuỗi đơn Sợi ARN này có khối lượng khoảng 15.1kb và chứa nhân nucleocapsid, kích thước 25 -
35 nm, trên bề mặt có những gai nhô ra rõ Virus PRRS có dạng hình cầu, kích thước 45 - 80 nm và có cấu trúc vỏ bọc
+ Đặc tính nuôi cấy: virus có thể nhân lên trong môi tường tế bào đại thực bào phế nang lợn Các môi trường tế bào như phổi lợn, biểu mô khí quản, tim, thận, tủy xương, tuyến giáp, biểu mô của bò đang được thử nghiệm
+ Sứ c đề kháng : nhiệt độ ảnh hưởng tới sự tồn tại của virus PRRS, virus ổn định trong thời gian dài nhiều tháng tới nhiều năm ở nhiệt độ -200
C đến -700C, nhưng mất khả năng gây nhiễm 90% ở nhiệt độ 40
C trong vòng 1
Trang 21tuần Khả năng lây nhiễm của virus tồn tại ở 20 - 210
C trong 1 - 6 ngày; ở nhiệt độ 370
C trong 3 - 24 giờ và ở 560C trong 6 - 20 phút
Các chất sát trùng thông thường đều có thể diệt được virus như: iod 1%, chloramin B, T (2 - 3%), NaOH 3%, formon 3%, virkon 1%, nước vôi 10% và vôi bột
+ Tính gây bệnh: Virus PRRS chỉ gây bệnh cho lợn, lợn ở tất cả các lứa tuổi đều cảm nhiễm, nhưng lợn con và lợn nái mang thai mẫn cảm hơn cả, lợn rừng cũng mắc Biểu hiện bằng hiện tượng viêm kẽ phổi, hạch lympho sưng
to gấp 2 - 10 lần so với bình thường Viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc
trưng bởi những đám chắc, đặc trên các thùy phổi Thùy bị bệnh có màu xám
đỏ, có mủ và đặc chắc
- Virus Pneumonia
+ Hình thái: virus có hình bầu dục, kích thước từ 86,6nm đến 100 - 140 nm + Đặc tính nuôi cấy: virus có thể nhân lên trong môi trường tổ chức
sống có tế bào thận lợn, tế bào phôi thai gà, phôi thai lợn
+ Sức đề kháng: virus có sức đề kháng kém với ngoại cảnh, tồn tại
ngoài môi trường không quá 36 giờ, sống được 7 ngày trong tủ lạnh từ 1 -
40C Các chất sát trùng thông thường diệt được virus như NaOH nồng độ 0,2% diệt virus trong 25 phút, 1% trong 10 phút
+ Tính gây bệnh: virus gây bệnh cho mọi giống lợn, kể cả lợn rừng
Biểu hiện bằng bệnh tích viêm phổi và màng dịch phổi có dịch bài xuất, vách ngăn các thùy sưng to, có triệu chứng thở khó, thở nhanh, chảy nước mũi đặc,
ho, sốt 40 - 420C, viêm khớp xương…(Nguyễn Quang Tuyên, 2008) [22]
Trang 22gà 10 – 11 ngày tuổi Ngoài ra môi trường nuôi cấy vào thận bê, tế bào phổi của bào thai lợn, tế bào thận lợn và tế bào sơ phôi gà cũng được sử dụng
+ Sức đề kháng: Virus không bền với nhiệt độ, ở 56 – 60oC virus mất độc tính trong vài phút; ở 100oC chết ngay; ở 4oC trong nước niệu của phôi gà virus tồn tại được 2 tháng; ở -70o
C khi làm lạnh nhanh có thể bảo quản virus lâu dài
Các chất sát trùng thông thường như formol, virkon, vôi có thể tiêu diệt virus nhanh chóng
+ Tính gây bệnh: Virus gây bệnh cho mọi giống lợn Lợn có biểu hiện cảm mạo: hắt hơi, ho, sổ mũi, chảy nước mũi rất nhiều Cơn ho rất dữ dội, lợn khó thở, phải há mồm ra để thở, thở thể bụng Bệnh tích chủ yếu thể hiện ở thùy đỉnh và thùy tim của phổi Có thể quan sát được ranh giới giữa mô lành
và mô bị tổn thương Hạch phổi sưng to, hệ thống khí quản chứa đầy dịch nhầy và bọt khí (Nguyễn Bá Hiên và cs., 2012) [11]
- Porcine circovius
+ Hình thái: Porcine circovius typ 2 mang bộ gen ADN virus sợi đơn
vòng chứa khoảng 1767 - 1768 nucleotide Virus trần không có vỏ bọc bên ngoài
+ Sức đề kháng: Porcine circovius typ 2 có khả năng sống được 15
phút ở nhiệt độ 70oC, bị bất hoạt ở pH = 3 và bởi chloroform Ở nhiệt độ phòng, khi bị tác động trong 10 phút bởi một số chất sát trùng như chlorhexidine, formaldehyde, iodine và cồn thì hiệu giá của virus sẽ giảm
+ Tính gây bệnh: Cả lợn nuôi và lợn hoang dã đều mẫn cảm với
Porcine circovius typ 2 Các loài khác không mẫn cảm Biểu hiện của bệnh là
phổi có thể sưng to, dai chắc như cao su, viêm kẽ phổi, có trường hợp phế quản bị viêm (Nguyễn Bá Hiên và cs., 2012) [11]
Trang 23* Nguyên nhân do ký sinh trùng
Một trong những nguyên nhân gây bệnh ở đường hô hấp là do giun
phổi lợn Metastrongylus gây bệnh khi ký sinh ở khí quản và nhánh phế quản
của lợn Lợn bệnh thường gầy còm, suy dinh dưỡng, hiện tượng ho rõ nhất vào sáng sớm và buổi tối Giai đoạn đầu con vật vẫn ăn uống bình thường nhưng gầy dần, giai đoạn sau ăn ít, khó thở và chết
Ấu trùng giun đũa lợn Ascaris suum gây ra trong giai đoạn di hành qua
phổi Thỉnh thoảng thấy lợn ho, lợn thường gầy còm, lông xơ cứng và chậm lớn
* Nguyên nhân do điều kiện ngoại cảnh
Nhiệt độ, độ ẩm cao, nồng độ khí độc trong chuồng nuôi (H2S, NH3,
CO2 ) tăng cao, thức ăn khô ở dạng bột Các yếu tố này sẽ tác động trực tiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây phản ứng tiết dịch Dịch tiết ra nhiều là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn sẵn có trong đường hô hấp trên sinh trưởng, phát triển Khi sức đề kháng của con vật giảm sút, các vi khuẩn này sẽ nhân lên nhanh chóng, tăng lên cả về số lượng và độc lực để gây bệnh
Ngoài ra, mật độ nuôi đông, nền chuồng gồ ghề, tình trạng stress, yếu
tố vệ sinh không đảm bảo, lợn con sau cai sữa hoặc chuyển đàn nhưng điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng kém Đều dẫn tới làm tăng tỷ lệ hội chứng rối loạn hô hấp và viêm phổi ở đàn lợn
Do đó, muốn giảm hội chứng hô hấp, ngoài việc nâng cao sức đề kháng cho lợn, hạn chế sự có mặt của mầm bệnh trong khu vực chuồng nuôi, cần phải đồng thời hạn chế tối đa các tác động xấu do điều kiện ngoại cảnh gây nên
2.2.3 Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm đường hô hấp ở lợn
Lợn thường bỏ ăn tách đàn nằm ở góc chuồng, chậm lớn, da nhợt nhạt, thân nhiệt bình thường hoặc sốt nhẹ từ 39 - 40,5oC Lợn bệnh hắt hơi từng hồi, chảy nước mũi, thở khó, thở nhanh, thở nhiều, thở khò khè về đêm Lợn
Trang 24thường ho từng tiếng hay từng chuỗi dài đặc biệt là lúc sáng sớm hoặc buổi
tối, sau khi ăn
Ho, khó thở là triệu chứng bệnh lý đặc thù của đường hô hấp Triệu chứng này có ở mọi lứa tuổi, đặc biệt thường gặp ở lợn sau cai sữa và lợn choai
Động tác hít vào và thở ra đều khó khăn, thường do các bệnh như viêm phổi, thủy thũng phổi, xung huyết phổi, tràn dịch phổi, tràn khí màng phổi, u phổi và những bệnh truyền nhiễm cấp tính làm giảm diện tích hô hấp và giảm tính đàn hồi của phổi, (Nguyễn Thị Kim Lan và cs., 2003) [12]
Bề mặt phổi và lớp màng ngực được lót một lớp màng mỏng gọi là màng phổi Nếu quá trình viêm phổi lan tới màng phổi thì gọi là viêm màng phổi Nếu lan rộng bệnh sẽ nặng, con vật có biểu hiện đau đớn ở vùng ngực
Ngoài ra, tần số hô hấp tăng gia súc thở khó đột ngột, chảy dịch mũi cũng là biểu hiện của các bệnh có liên quan tới phổi hay bệnh đường hô hấp
Theo Lê Minh Chí (2004) [7], hội chứng hô hấp không nhất thiết gây ra những triệu chứng lâm sàng nói trên Có khi gia súc bị viêm phổi nhưng ít biểu hiện ra ngoài Đó là, do năng lực của phổi vẫn đáp ứng đủ cho phần lớn chức phận nên quá trình viêm của phổi vẫn tương đối ổn định ở mức độ trung bình nếu con vật không bị stress, hay làm việc quá sức
2.2.4 Một số bê ̣nh viêm đường hô hấp xảy ra trên lợn
* Bê ̣nh viêm phổi do Streptococcus suis
- Nguyên nhân: do vi khuẩn Streptococcus gây ra Khi cơ thể gặp các
yếu tố bất lợi, stress thì Streptococcus trỗi dậy và là nguyên nhân chính hoặc
kết hợp với các loại vi khuẩn khác gây lên một số thể bệnh khá nghiêm trọng như bại huyết, dẫn đến chết hoặc nhiễm trùng tại chỗ như viêm não, viêm khớp, viêm nội tâm mạc ở lợn con từ 7 - 10 ngày tuổi Nhóm vi khuẩn này
gồm Streptococcus suis type 1 và đôi khi kết hợp với Streptococcus suis type
Trang 252 lây nhiễm từ lợn mẹ qua đường không khí, qua đường tiêu hoá do tiếp xúc trực tiếp hoặc qua bơm, kim tiêm nhiễm trùng
Khi kiểm tra dịch mũi, dịch khí quản, phế quản, phổi của gia súc, khoẻ cũng như bệnh phẩm là phổi, dịch phổi, dịch ngoáy mũi và hạch phổi của gia súc
có bệnh tích của bệnh đường hô hấp thường phân lập được vi khuẩn
Streptococcus suis Khi sức đề kháng của cơ thể sút giảm, nó cùng với các vi
khuẩn khác trỗi dậy và gây nên bệnh viêm phế quản và viêm phổi hoá mủ ở lợn
- Triệu chứng và bệnh tích: rất đa dạng, bao gồm như viêm não, nhiễm
trùng máu, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, viêm đa thanh mạc, viêm màng bụng, viêm phổi và thường dẫn đến chết đột ngột (Higgins và Gottschalk M.;
2002 [24]; Lun Z R và cs., 2007) [28]
Lê Văn Tạo (2007) [19] cho biết: để gây bệnh, vi khuẩn Streptococcus
suis sau khi vào cơ thể sẽ nhân lên tại hạch hạch nhân rồi vào máu gây nhiễm
trùng huyết, nên triệu chứng đầu tiên là sốt 40,6 - 41,7oC; triệu chứng thần kinh như run rẩy, đứng không vững, liệt, dẫn đến chết Triệu chứng, bệnh tích
và các thể bệnh thường thấy:
+ Thể nhiễm trùng huyết: lợn bệnh sốt rất cao (41 - 42oC), chảy nước mắt,
ly bì, nằm bệt, niêm mạc đỏ sẫm, da đỏ tím từng mảng Lợn bệnh chết trong khoảng 1 đến 3 ngày, tỷ lệ chết lên đến 100 % Con vật chết thấy da đỏ tím từng mảng, tụ huyết và xuất huyết ở một số phủ tạng (lách, thận, hạch lâm ba) + Thể viêm não tuỷ: lợn bệnh sốt cao, bỏ ăn, đi lại siêu vẹo, run rẩy, co giật, nôn mửa, hôn mê và chết sau 2 - 3 ngày Bệnh thường thấy ở lợn sau cai sữa và lợn từ 2 - 3 tháng tuổi, tỷ lệ chết 100 % Màng não tụ huyết và xuất huyết, dịch não và tủy vẩn đục
+ Thể viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi: lợn bệnh sốt cao, chảy nước mắt, dịch mũi, họng sưng, bỏ ăn, thở khó, thở nhanh, da tụ huyết từng mảng Thể này thường gặp ở lợn con và lợn sau cai sữa, tỷ lệ chết 60 - 70 % Khi mổ
Trang 26thấy hạch amidan sưng, tụ máu, niêm mạc phế quản tụ huyết, niêm mạc mũi có màng giả, tiểu phế quản và phế nang viêm có dịch thẩm xuất, có mủ và bọt khí; hạch phổi sưng, tụ huyết Lợn bị bệnh thể phổi gây ra bệnh tích ở phổi có các mức độ biểu hiện khác nhau từ viêm phổi - màng phổi dạng nhục hoá đến viêm phổi dạng fibrin có mủ
+ Thể viêm hạch: sốt cao, hạch hầu và hạch mang tai sưng thủy thũng, sau thành apxe mủ, lâu thành bã đậu Bệnh thấy ở lợn vỗ béo, diễn biến 5 - 8 ngày, tỷ lệ chết 20 - 30 % Hạch hầu, hạch trước vai, trước đùi sưng tụ huyết
ở giai đoạn đầu, giai đoạn cuối viêm bã đậu
- Điều trị: trong thực tế, khi sử dụng kháng sinh có độ mẫn cảm cao để
điều trị cho lợn mắc bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra đã mang lại
hiệu quả Tuy nhiên, sử dụng kháng sinh để điều trị phải dùng sớm và chỉ có hiệu quả tốt khi con vật chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nặng hay chưa có biểu hiện quá ủ rũ, bỏ ăn Điều trị muộn thì hiệu quả sẽ rất kém hoặc không có hiệu quả
Trịnh Phú Ngọc (2002) [16] cho biết: vi khuẩn Streptococcus suis phân
lập được mẫn cảm với penicilin và trong thực tế, khi sử dụng penicilin kết hợp
dexamethasone điều trị bệnh do Streptococcus suis gây ra ở lợn, điều trị từng
cá thể kết hợp với chăm sóc và nuôi dưỡng tốt có thể khỏi bệnh hoàn toàn
Theo Trương Quang Hải và cs., (2012) [9], trong 25 chủng vi khuẩn
Streptococcus suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi mẫn cảm cao với
ceftiofur (92,0 %); florfenicol (88,0 %); amoxicillin (88,0 %) và amikacin (72,00 %) nên có thể sử dụng một trong các kháng sinh trên để điều trị cho
lợn khi mắc viêm phổi do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra
* Bê ̣nh viêm phổi do Pasteurella multocida
- Nguyên nhân: vi khuẩn P multocida được biết đến là nguyên
nhân gây ra bệnh tụ huyết trùng cho các loài gia súc, gia cầm Tuy nhiên,
Trang 27P multocida còn được coi là một trong những nguyên nhân gây nên
viêm phổi lợn
Bệnh viêm phổi lợn do P multocida gây ra là kết quả của sự lây nhiễm
vi khuẩn vào phổi Bệnh thường thấy ở giai đoạn cuối của viêm phổi cục bộ hay những bệnh ghép ở đường hô hấp của lợn Vi khuẩn thường cư trú ở
đường hô hấp của lợn, do vậy, thường rất khó bị tiêu diệt Vi khuẩn P
multocida thường kết hợp với các tác nhân khác như vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae làm cho quá trình viêm phổi càng thêm phức tạp
- Triệu chứng và bệnh tích: gây ra rất khác nhau tùy thuộc vào từng
chủng vi khuẩn gây bệnh, thường xuất hiện 3 thể:
+ Thể quá cấp tính : ở thể này hiện tượng ho và thở thể bụng thường thấy ở những lợn lớn Ho ở những lợn ở lứa tuổi này thường được coi là biểu hiện để xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh Triệu chứng lâm sàng của
bệnh ở thể này giống như viêm màng phổi do A pleuropneumoniae gây ra nhưng những đặc điểm phân biệt chính là viêm phổi do P multocida thì hiếm khi gây ra chết đột ngột, hơn nữa lợn mắc viêm phổi do P multocida gây ra
có thể tồn tại một thời gian dài
+ Thể cấp tính: thể này thông thường do hầu hết các chủng Pasteurella
multocida thuộc serotype B gây ra Những con vật mắc bệnh thường có biểu
hiện khó thở, hóp bụng vào để thở, gõ vào bụng có âm đục “bịch, bịch”, sốt cao nhiệt độ lên tới 41 - 42oC, tỷ lệ chết cao (5 - 40 %) Ở những con vật chết và hấp hối có thể thấy những vết đổi màu tím ở vùng bụng có thể là do sốc nội độc tố
+ Thể mãn tính: đây là thể đặc trưng thường thấy của bệnh , bệnh tích chủ yếu ở phổi như : viêm phổi với các mức đô ̣ khác nhau từ sưng đến thủy thũng, nhục hóa hoặc gan hóa, nếu kế phát các loa ̣i cầu khuẩn có thể ta ̣o thành các ổ viêm có mủ, ổ bã đậu Mức đô ̣ viêm khác nhau có thể tiến triển của từng
Trang 28kỳ từng vùng hoặc ở cả trường phổi Màng phổi, bao tim viêm dính vào lồng ngực (Lê Văn Ta ̣o, 2007) [19]
+ Pasteurella multocida gây ra bệnh tích chủ yếu ở phần xoang ngực và
thường kèm với bệnh tích của M hyopneumoniae Đặc trưng của bệnh này xuất
hiện ở thùy đỉnh và mặt trong của phổi, cùng với việc có bọt khí trong khí quản Có sự phân ranh giới rõ rệt giữa vùng tổ chức phổi bị tổn thương và vùng
tổ chức phổi bình thường Phần bị ảnh hưởng của phổi sẽ có sự biến đổi màu
sắc từ đỏ sang xám xanh phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh
Các trường hợp bệnh nghiêm trọng có thể xuất hiện viêm phế mạc và apxe ở các mức độ khác nhau Trong các trường hợp này thường thấy phế mạc dính chặt vào thành xoang ngực và phế mạc có vùng mờ đục, khô Đây là
bệnh tích chủ yếu để phân biệt viêm phổi do Pasteurella với viêm phổi do
Actinobacillus, trong đó thường thấy mủ chảy ra có màu vàng và dính cùng
với rất nhiều sợi fibrin
Theo Trần Văn Bình (2008) [6], lợn mắc bệnh ở thể này có biểu hiện đang bình thường đột nhiên kêu rống lên rồi lăn ra chết, sau khi chết xác lợn tím bầm, sùi bọt mép Trường hợp này xảy ra khi mầm bệnh đã có sẵn ở cơ sở chăn nuôi
- Điều trị: theo Phan Thanh Phượng và cs (2006) [17], thì trong thực tế
vi khuẩn P multocida có nhiều biến chủng kháng lại các thuốc kháng sinh
thông thường, nên muốn điều trị có hiệu quả cần phải tiến hành kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh để chọn loại kháng sinh có hiệu quả
Đỗ Quốc Tuấn (2008) [21] cho biết: các chủng P multocida phân lập
được ở lợn tại một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam mẫn cảm cao với norfloxacin, lincomycin, neomycin và đã chọn hai kháng sinh là lincomycin
và norfloxacin điều trị lợn mắc bệnh do vi khuẩn P multocida gây ra, tỷ lệ lợn khỏi bệnh từ 84,37 % đến 91,48 %
Trang 29* Bê ̣nh viêm phổi do Mycoplasma
- Nguyên nhân: Mycoplasma được biết đến với bệnh suyễn lợn hay còn
gọi là hội chứng viêm phổi địa phương của lợn Bệnh gây thiệt hại nhiều về
kinh tế, tăng trọng kém, tiêu tốn thức ăn/kg thể trọng cao
Sau khi xâm nhập vào phổi qua đường hô hấp, Mycoplasma tạo trạng
thái cân bằng nếu sức đề kháng của cơ thể tốt Khi sức đề kháng của cơ thể
giảm do chuồng trại không hợp lý, chăm sóc kém… Mycoplasma tác động
gây hội chứng viêm phổi ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ hoành cách mô Sự kết
hợp của các vi khuẩn kế phát như Pasteurella multocida, Streptococcus,
Staphylococcus… Tác động làm cho bệnh thêm trầm trọng và gây biến chứng
viêm phổi, nung mủ phổi…
- Triệu chứng và bệnh tích: thời kì nung bệnh từ 1 - 3 tuần, trung bình
10 - 16 ngày trong tự nhiên, 5 - 12 ngày trong phòng thí nghiệm Triệu chứng
ho, khó thở xuất hiện sau 25 - 65 ngày Bệnh có thể chia làm 3 thể: cấp tính, á
cấp tính và mãn tính
+ Thể cấp tính: lúc đầu triệu chứng rất nhẹ, khó phát hiện bệnh, lợn ốm thường rời đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, kém ăn, chậm lớn Thân nhiệt bình thường hoặc hơi cao, sốt nhẹ 39 - 39,5o
C; khi có biểu hiện bệnh, con vật hắt hơi từng hồi lâu do có chất dịch bài tiết sâu ở trong đường hô hấp hoặc do viêm phổi có dịch bài xuất ở giai đoạn sau của bệnh Vài ngày sau, con vật
ho, ho khi vận động mạnh, thường biểu hiện bệnh lúc sáng sớm và chiều tối Lợn bệnh ho liên tục trong 2 - 3 tuần, có khi kéo dài hơn
+ Thể á cấp tính: thường gặp ở giống lợn tạp giao, lợn lai, lợn con còn
bú mẹ Bệnh có triệu chứng giống thể cấp tính nhưng không trầm trọng bằng Lợn ốm thường ho, thở nhanh, tần số hô hấp tăng, mồm há ra để thở, thân nhiệt tăng ít Nếu ghép với bệnh tụ huyết trùng thì sốt cao Bệnh có thể kéo dài vài tuần lễ
Trang 30+ Thể mãn tính: thể bệnh này thường từ thể cấp tính và thể á cấp tính
chuyển sang Không như trong thể cấp tính, bệnh khó phát hiện do biểu hiện không rõ ràng Con vật ho khan vào buổi sáng sớm, buổi chiều tối sau khi ăn xong Lợn ho từng tiếng một hoặc từng hồi kéo dài, ho một tuần rồi giảm đi hoặc kéo dài liên miên Con vật khó thở, thở nhanh, tần số hô hấp tăng từ 40 -
100 lần/phút Hít vào dài hơn thở ra, thở khò khè vào ban đêm
Con vật đi táo rồi ỉa chảy Thân nhiệt tăng ít, khoảng 39 - 40oC, có thể tăng lên đến 40oC rồi hạ thấp xuống
Bệnh tiến triển vài tháng có khi đến nửa năm, thỉnh thoảng có con chết Nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì đàn lợn có thể phục hồi, tỷ lệ chết không cao, nhưng hầu hết giảm tốc độ sinh trưởng Nếu lợn con mắc bệnh này sẽ gầy còm, lông xù, có thể chết do kiệt sức
Cũng có khi lợn mắc bệnh ở thể ẩn tính Thể này thường thấy ở những lợn đực trưởng thành, lợn nái sinh sản Triệu chứng không rõ, thỉnh thoảng ho nhẹ, khi con vật bị stress do thời tiết thay đổi hoặc thức ăn không đảm bảo thì bệnh mới phát ra Con vật sinh trưởng, phát triển chậm, thời gian nuôi vỗ béo kéo dài
+ Chủ yếu ở cơ quan hô hấp, đặc biệt là ở phổi, hạch phổi Bệnh tích
viêm phổi bắt đầu từ thuỳ tim lan sang thuỳ đỉnh về phía trước, thường phát triển ở rìa, vùng thấp của phổi Bắt đầu xuất hiện những đốm đỏ hoặc xám bằng hạt đậu xanh to dần rồi tập trung lại thành vùng rộng hơn Theo dõi bằng chụp X - quang ta thấy bệnh tích lan từ trước ra sau theo một quy luật nhất định Hai bên phổi đều có bệnh tích như nhau và có giới hạn rõ giữa chỗ phổi
bị viêm và chỗ phổi bình thường
Chỗ viêm ở phổi cứng dần, màu đỏ thẫm hoặc màu xám nhạt, mặt bóng láng, trong suốt, bên trong có chất keo nên gọi là viêm phổi kính Phổi có bệnh thì dày lên, cứng rắn, bị gan hoá hoặc thịt hoá Cắt phổi ra có nước hơi
Trang 31lỏng màu trắng xám, có bọt, phổi dày và đặc lại, khi dùng tay bóp không xốp như bình thường Sau khi viêm từ 10 - 20 ngày, vùng nhục hoá đục dần, ít trong hơn, màu tro hồng, vàng nhạt hoặc vàng xám, cuối cùng màu đục hẳn, bóp rất cứng, sờ giống như tuỵ tạng hoá Cắt phổi có bệnh thấy nhiều bọt, nhiều vùng hoại tử màu vàng trắng Bệnh tích lan rộng, trên mặt có nhiều sợi
tơ huyết trắng, phổi dính vào lồng ngực khi màng phổi bị viêm nặng
Một bệnh tích đặc trưng nữa là hạch lâm ba phổi sưng rất to, gấp 2 - 5 lần hạch bình thường, chứa nhiều vi khuẩn, nhiều nước màu tro, hơi tụ máu nhưng không xuất huyết, sưng thuỷ thũng, mọng nước
- Điều trị: hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng sinh
dùng để điều trị bệnh do Mycolasma gây ra như: tylogenta 1 ml/10 kg TT/ngày;
vetrimoxin L.A 1 ml/10 kg TT/ngày; daynamutilin 1 ml/20 kg TT/ngày; florject 1 ml/30 kg TT/ngày Kết hợp sử dụng một số thuốc có tác dụng giảm đau hạ sốt,
trợ sức trợ lực… Làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc kháng sinh
* Bê ̣nh viêm phổi do virus
- Nguyên nhân:Do coronavirus (Virus pneumoniae của lợn) gây viêm
phổi truyền nhiễm của lợn)
Influenzavirus typ A (H 1 N 1 gây bệnh cúm lợn)
Virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- Triệu chứng và bệnh tích: virus xâm nhập và cơ thể lợn qua niêm mạc
đường hô hấp, khi lợn hít thở không khí có mầm bệnh Sau khi xâm nhập vào
cơ thể lợn, virus tác động đến cơ quan sinh dục của lợn cái gây ra hiện tượng viêm tử cung và âm đạo, làm giảm tỷ lệ thụ thai, đặc biệt gây sảy thai ở lợn cái chửa thời kỳ 2, chết lưu thai ở lợn chửa kỳ 3, đẻ non và làm lợn con chết yểu Lợn con theo mẹ và lợn sau cai sữa bị bệnh là do lợn mẹ Những lợn con này thường gầy yếu, thể hiện hội chứng viêm phổi rõ rệt: chảy dịch mũi, thở khó, ho nhiều vào ban đêm và sáng sớm, nhất là khi thời tiết lạnh