MỤC TIÊU theo sách hướng dẫn II.. Hoạt động khởi động - HS hoạt động thảo luận trả lời câu hỏi theo sách hướng dẫn.. Định luật bảo toàn khối lượng Trong 1 phản ứng hóa học tổng khối lượ
Trang 1Ngày soạn: 10/9/2016
Ngày giảng: 19/9(7B)
21/9(7A)
Tiết 13 - BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG,
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC( 3 tiết)
I MỤC TIÊU
(theo sách hướng dẫn)
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
+ Dụng cụ : Mỗi nhóm giá ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống nghiệm,
cân, cốc thuỷ tinh
+ Hóa chất : dung dịch BaCl2, dung dịch Na2SO4
2 Học sinh
- Nghiên cứu trước bài Phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Hoạt động khởi động
- HS hoạt động thảo luận trả lời câu hỏi theo sách hướng dẫn.
B Hoạt động hình thành kiến thức
I Định luật bảo toàn khối lượng
Trong 1 phản ứng hóa học tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng của các sản phẩm
Bài tập
1 Biểu thức:
PT: A + B C + D
+ Biểu thức tính khối lượng:
mA + mB = mC + mD
3 Biểu thức: mBaCl2 + mNa2SO4 = mNaCl + mBaSO4
20,8 + 14,2 = mNaCl + 23,3
=> mNaCl = (20,8 + 14,2) - 23,3 = 11,7(g)
* Hướng dẫn về nhà
- Nghiên cứu phần II
- Làm bài tập 1 phần luyện tập SGK- 38
Ngày giảng: 21/9(7A, 7B) Tiết 14, 15
* KTBC: Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng? Viết biểu thức
II Phương trình hóa học
1 phương trình hóa học
- HS thảo luận nhóm 4 HS(đổi kết quả chấm điểm thang điểm mỗi bước 3 điểm + 1 điểm trình bày)
Làm bài tập
2 Các bước lập phương trình hóa học
B1 Viết sơ đồ phản ứng
B2 Cân bằng số ngtử của mỗi ngtố
Trang 2B3 Viết phương trình hoá học.
- Làm bài tập theo sách hướng dẫn
3 Ý nghĩa của phương trình hóa học
Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số mol ngtử, phân tử giữa các chất tham gia phản ứng và sản phẩm
C hoạt động luyện tập
1 a, Viết PTHH: Mg + O2 → MgO
b, Áp dung định luật bảo toàn khối lượng: mMg + mO2 = mMgO
c, Thay số: 9g + mO2 = 15g → mO2 = 15 – 9 = 6g
D Hoạt động vận dụng
(theo sách hướng dẫn)
E hoạt động tìm tòi mở rộng
(theo sách hướng dẫn)