1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi Tiếng Việt HKII lớp 1-5

17 1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 377 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Duy Thành Giám khảo kí ĐỌC HIỂU 3 điểm Thời gian làm bài: 30 phút Đọc thầm bài “Rước đèn” trang 158 sách Tiếng Việt lớp Một tập 2 và làm các bài tập sau : 1 2 Các bạn n

Trang 1

Họ và tên học sinh

KIỂM TRA CUỐI KÌ II

Năm học 2009 - 2010

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Ngày tháng năm 2010

Điểm:

Lớp 1 Trường Tiểu học

Duy Thành

Giám khảo (kí)

ĐỌC HIỂU (3 điểm) Thời gian làm bài: 30 phút

Đọc thầm bài “Rước đèn” (trang 158 sách Tiếng Việt lớp Một tập 2) và làm

các bài tập sau :

1)

2) Các bạn nhỏ rước đèn vào lúc nào ? (Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng)

A Đêm khuya

B Đêm Trung thu

C Đêm trăng

3) Đám rước đèn đi ở đâu ? (Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng)

A Đi trên đường làng

B Đi trên đường phố

C Đi trên đường núi

-Bài tập (2 điểm) :

1) Điền c hay k vào chỗ chấm ?

2) Điền g hay gh

Đám rước

đi chậm rãi Đường làng

nói cười ríu rít khúc khuỷu

Trang 2

Con à ọn gàng

Trang 3

Họ và tên học sinh

KIỂM TRA CUỐI KÌ II

Năm học 2009 - 2010

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2

Ngày tháng năm 2010

Điểm:

Lớp 2 Trường Tiểu học

Duy Thành

Giám khảo (kí)

ĐỌC HIỂU (4 điểm) Thời gian làm bài: 30 phút

Câu 1 (1 điểm) Đặt và trả lời câu hỏi nói về các loài cây : cây lúa, cây bàng, cây

chanh (theo mẫu)

M : Người ta trồng lúa để làm gì ? Người ta trồng lúa để lấy hạt dùng làm

lương thực

Câu 2 (1 điểm) Hãy thay cụm từ khi nào trong các câu hỏi dưới đây bằng các cụm từ thích hợp (bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ, ) :

a) Khi nào ba bạn đến đón bạn về ?

b) Khi nào bạn đi học tổ ?

Câu 3 (1 điểm) Bộ phận in đậm trong câu “Bác Hồ rất chăm rèn luyện thân thể.” trả lời cho câu hỏi nào ? Làm gì ? Là gì ? Như thế nào ? Câu 4 (1 điểm) Xếp các từ cho dưới đây thành từng cặp từ trái nghĩa (theo mẫu): Đen, phải, lười biếng, trắng, trái, gầy, hiền , chăm chỉ, dữ, béo M : Đen - trắng

Trang 4

Họ và tên học sinh

KIỂM TRA CUỐI KÌ II

Năm học 2009 - 2010

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2

Ngày tháng năm 2010

Điểm:

Lớp 2 Trường Tiểu học

Duy Thành

Giám khảo (kí)

Chính tả nghe - viết (5 điểm)

(Trang 100, sách TV lớp Hai/ 2 - viết từ Một buổi sáng đến da Bác hồng hào)

Ai ngoan sẽ được thưởng

Tập làm văn (5 điểm) - Thời gian làm bài: 35 phút

Câu 1 (2 điểm) : Nói lời đáp của em trong các trường hợp sau :

a) Bác hàng xóm sang chúc Tết Bố mẹ đi vắng, chỉ có em ở nhà

Em đáp :

Trang 5

b) Em quét lớp sạch sẽ, được cô giáo khen.

Em đáp :

Câu 2 (3 điểm) : Dựa vào những gợi ý sau, viết một đoạn văn ngắn (từ 4 câu trở lên)

để nói về quả cam

- Quả hình gì ? Quả to bằng chừng nào ?

- Quả màu gì ? Vỏ nó như thế nào ?

- Ruột quả cam màu gì ? Mùi vị cam ra sao ?

Bài làm :

Trang 6

Họ và tên học sinh

KIỂM TRA CUỐI KÌ II

Năm học 2009 - 2010

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

Ngày tháng năm 2010

Điểm:

Lớp 3 Trường Tiểu học

Duy Thành

Giám khảo (kí)

ĐỌC HIỂU (4 điểm) Thời gian làm bài: 30 phút

Câu 1 (1 điểm)

a) Hãy kể tên 4 môn thể thao bắt đầu bằng tiếng “đua” (M : đua ghe)

b) Hãy kể tên 4 môn thể thao bắt đầu bằng tiếng “bóng”

Câu 2 (1 điểm) Chép lại các câu sau và đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp.

a) Ngày xưa Rùa có một cái mai láng bóng

b) Trong vườn muôn loài hoa đua nở

Câu 3 (1 điểm) Đặt câu hỏi cho phần in đậm.

a) Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính.

b) Hùng kiểm tra lại sách vở để chuẩn bị đi học.

Câu 4 (1 điểm) Đọc khổ thơ sau và trả lời các câu hỏi.

Mặt trời ửng hồng Bạn đi chơi hết Sao Mai còn ngồi Làm bài mải miết

a) Trong khổ thơ trên, sự vật nào được nhân hoá ? Từ ngữ nào cho em biết điều

đó ?

b) Trong khổ thơ trên, tác giả tả mặt trời vào buổi nào ?

Trang 7

Họ và tên học sinh

KIỂM TRA CUỐI KÌ II

Năm học 2009 - 2010

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

Ngày tháng năm 2010

Điểm:

Lớp 3 Trường Tiểu học

Duy Thành

Giám khảo (kí)

Chính tả nghe - viết (5 điểm) (Trang 100 sách TV lớp Ba/ 2 - viết cả bài)

Liên hợp quốc

Tập làm văn (5 điểm) - Thời gian làm bài : 40 phút

1) Câu 1 (1 điểm) Em mới vừa nghe dự báo thời tiết trên ti-vi (hoặc đọc được

trên báo) Hãy viết lại tin đó

Trang 8

2) Câu 2 (4 điểm) : Em hãy viết một đoạn văn (từ 6 câu trở lên) kể lại một trận thi

đấu thể thao mà em đã có dịp xem

Bài làm :

Trang 9

KIỂM TRA CUỐI KÌ II

Năm học 2009 - 2010

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

Ngày tháng năm 2010

Lớp 4 Trường Tiểu học

Duy Thành

Giám khảo (kí)

ĐỌC HIỂU (5 điểm) Thời gian làm bài: 30 phút

Câu 1 (0,5 điểm) Thám hiểm là gì ?

Tìm hiểu về đời sống của nơi mình ở

Đi chơi xa để xem phong cảnh

Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, có thể nguy hiểm

Câu 2 (1 điểm) Thêm các trạng ngữ chỉ nơi chốn cho những câu sau :

a) , các bác nông dân đang gặt lúa

b) , học sinh tung tăng cắp sách đến trường

Câu 3 (1 điểm) Hãy đặt câu khiến theo yêu cầu sau :

a) Có chữ “mong” ở trước chủ ngữ :

b) Có chữ “thôi” ở cuối câu :

Câu 4 (1 điểm) Hãy đặt câu cảm bộc lộ cảm xúc sau :

a) Ngạc nhiên :

b) Vui mừng :

Câu 5 (1,5 điểm) Gạch một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị ngữ trong các câu

sau :

a) Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh

b) Những thuỷ thủ còn lại tiếp tục vượt Ấn Độ Dương tìm đường trở về

c) Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cửa biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha, có 5 chiếc thuyền lớn giong buồm ra khơi

Trang 10

KIỂM TRA CUỐI KÌ II

Năm học 2009 - 2010

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

Ngày tháng năm 2010

Lớp 4 Trường Tiểu học

Duy Thành

Giám khảo (kí)

Chính tả nghe - viết (5 điểm)

(Trang 76 sách Tiếng Việt lớp 4/ 2 - viết từ đầu đến quyết tâm chống giữ)

Thắng biển

Tập làm văn (5 điểm) - Thời gian làm bài: 35 phút

Đề bài : Em hãy tả một con vật nuôi trong nhà

* Làm xong, em hãy ghi ra 2 “biện pháp nghệ thuật” mà em đã có ý thức sử dụng trong bài văn của mình

Bài làm :

Trang 12

Họ và tên học sinh

KIỂM TRA CUỐI KÌ II

Năm học 2009 - 2010

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

Ngày tháng năm 2010

Điểm:

Lớp 5 Trường Tiểu học

Duy Thành

Giám khảo (kí)

ĐỌC HIỂU (5 điểm) Thời gian làm bài : 30 phút

Câu 1 (0,5 điểm) Câu nào dưới đây là câu ghép ?

Từ hôm đó, lúc nào túi tôi cũng đầy những miếng gỗ dẹp

Con chó có lẽ hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi

Nhưng nếu tôi thông minh hơn nó, thì nó cũng có trí nhớ tốt hơn tôi

Câu 2 (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu “Từ đó, tôi không dám sao nhãng một phút

nào.” Có tác dụng gì ?

Ngăn cách các vế câu

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ

Câu 3 (1 điểm) Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm.

Người trong một nước phải cùng

b) Câu ca dao trên nói đến truyền thống của dân tộc ta

Câu 4 (0,5 điểm) Đọc đoạn văn sau, gạch chân dưới từ ngữ có tác dụng nối trong

đoạn văn

“Trên con đường từ nhà đến trường, tôi phải đi qua bờ Hồ Gươm Lúc có bạn thì chuyện trò tíu tít, có khi đuổi nhau suốt dọc đường Nhưng khi đi một mình, tôi thích ôm cặp vào ngực, nhìn lên các vòm cây, vừa đi vừa lẩm nhẩm ôn bài.”

Câu 5 (1 điểm) Chép lại, thay thế những từ ngữ lặp lại trong đoạn văn sau bằng đại

từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa

“Nguyễn Hiền rất ham thả diều Lên sáu tuổi, Nguyễn Hiền học ông thầy trong làng Thế rồi vua mở khoa thi Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên Nguyễn Hiền khi ấy mới có mười ba tuổi.”

Câu 6 (1 điểm) Tìm các cặp từ hô ứng thích hợp với mỗi chỗ trống :

a) Mưa to, đường lầy lội

b) Gà gáy sáng, em thức dậy tập thể dục

Câu 7 (0,5 điểm) Gạch dưới trạng ngữ trong câu sau :

“Vào mùa hoa, cây gạo như đám lửa đỏ ngang trời hừng hực cháy.”

 Trạng ngữ trong câu trên bổ sung ý nghĩa gì cho câu ?

Trang 13

Họ và tên học sinh

KIỂM TRA CUỐI KÌ II

Năm học 2009 - 2010

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

Ngày tháng năm 2010

Điểm:

Lớp 5 Trường Tiểu học

Duy Thành

Giám khảo (kí)

Chính tả nghe - viết (5 điểm) – 15 phút

(Trang 126 sách TV lớp Năm/ 2 - viết từ đầu đến Em không biết chữ nên không biết giấy gì.)

Công việc đầu tiên

Tập làm văn (5 điểm) - Thời gian làm bài: 35 phút

Đề bài : Tả cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy dỗ em và để lại cho em

nhiều ấn tượng, tình cảm tốt đẹp

* Làm xong, em hãy ghi ra 4 “biện pháp nghệ thuật” mà em đã có ý thức sử dụng trong bài văn của mình

Bài làm :

Trang 14

TRƯỜNG TH DUY THÀNH

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II

Năm học 2009 – 2010 MÔN TIẾNG VIỆT KIỂM TRA ĐỌC TIẾNG LỚP 1 (7 điểm) :

GV cho HS đọc bài “Rước đèn” và trả lời câu hỏi sau :

1) Tìm trong bài và đọc lên những chữ có vần iu (0,5đ) (ríu); vần uya (0,5đ) (khuya) Hoặc tìm trong bài và đọc lên những chữ có uyu (0,5đ) (khuỷu); vần ang (0,5đ) (càng, làng)

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC TIẾNG (6 điểm)

* Đọc đúng, lưu loát toàn bài, tốc độ đọc khoảng 30 tiếng/phút (6 điểm) (Chú ý: lưu loát của lớp 1 khác các lớp 2,3)

- Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ ngữ) : trừ 0,5 điểm

BÀI TẬP ĐỌC HIỂU (3 điểm):

Câu 1 (1 điểm): Nối đúng hoàn toàn cho 1 điểm ; nối đúng mỗi trường hợp cho 0,25

điểm (các bạn nhỏ nói cười ríu rít; đám rước đi chậm rãi; đường làng khúc khuỷu)

Câu 2 (1 điểm): B Câu 3 (1 điểm): A

TẬP CHÉP (8 điểm)

Trăng của mỗi người

Mẹ bảo : trăng như lưỡi liềm Ông rằng : trăng tựa con thuyền cong mui

Bà nhìn : như hạt cau phơi Cháu cười : quả chuối vàng tươi ngoài vườn

Lê Hồng Thiện a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết khoảng 30 chữ/15 phút (6 điểm) b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm)

- Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ trừ 0,2 điểm đến hết 2 điểm

BÀI TẬP CHÍNH TẢ (2 điểm)

Bài 1: 1 điểm Bài 2 : 1 điểm

-LỚP 2 : ĐỌC HIỂU (4 điểm)

Đúng mỗi câu được 1 điểm

Câu 1 : Đặt được một câu hỏi (0,25đ); Ghi đúng một câu trả lời (0,25đ)

Câu 2 : Đúng mỗi trường hợp a, b cho 0,5 điểm.

Câu 3 : tréo vào trước ô như thế nào?

Câu 4 : Xếp đúng mỗi cặp từ cho 0,25 điểm.

CHÍNH TẢ (5đ) : Mỗi lỗi chính tả (sai - lẫn phụ âm đầu; vần; thanh; không viết

hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm

* Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, bị trừ 1 điểm toàn bài

Trang 15

TẬP LÀM VĂN (5 điểm)

Câu 1 (2đ) : Đúng mỗi câu a, b cho 1 điểm.

Câu a : Ví dụ : “Cảm ơn bác đã đến thăm nhà cháu.”

Câu b : Ví dụ : “Cảm ơn cô, đây là trách nhiệm của chúng em.”

Câu 2 (3đ) : Bài viết được 4 câu trở lên tạo thành một đoạn văn tả quả cam đúng

yêu cầu, cho 3 điểm Nếu HS chỉ trả lời từng câu a, b, rời rạc, đúng mỗi câu cho 0,5 điểm Tuỳ theo bài làm cho các mức điểm từ 2 điểm xuống 0,5 điểm

-LỚP 3 ĐỌC HIỂU (4 điểm)

Đúng mỗi câu được 1 điểm

Câu 1 : Kể được 2 môn thể thao đúng yêu cầu cho 0,25 điểm.

Câu 2 : Chép lại đúng và điền đúng dấu phẩy cho 0,5 điểm/ câu

Câu 3 : Đặt được một câu hỏi cho 0,5 điểm.

a) Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng gì ?

b) Hùng kiểm tra lại sách vở để làm gì ?

Câu 4 : Nêu đúng Sao Mai (0,25đ), Từ ngồi, làm bài(0,5đ); nêu đúng buổi sáng

(0,25đ)

CHÍNH TẢ (5đ) : Mỗi lỗi chính tả (sai - lẫn phụ âm đầu; vần; thanh; không viết

hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm

* Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, bị trừ 1 điểm toàn bài

TẬP LÀM VĂN (5 điểm)

Câu 1 (1đ) : Yêu cầu : Viết thành câu, nêu được tương đối đầy đủ Tuỳ mức độ viết,

GV cho các mức điểm 1; 0,75; 0,5; 0,25

Câu 2 (4đ) :

+ Điểm 4 : Viết được đoạn văn ngắn kể lại một trận thi đấu thể thao Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, mắc 1-2 lỗi chính tả; chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ

+ Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết, có thể cho các mức điểm : 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5

-LỚP 4 : ĐỌC HIỂU (5 điểm)

Đúng mỗi câu được 1 điểm Riêng câu 1 : 0,5 điểm; câu 5 : 1,5 điểm

Câu 1 : Tréo vào ô thứ ba.

Câu 2 : Đúng mỗi trạng ngữ cho 0,5 điểm : Trên cánh đồng, Trên đường làng Câu 3 : Đúng mỗi câu được 0,5 điểm.

Ví dụ : a) Mong bạn sẽ học thật giỏi ! b) Chúng ta hãy đi về thôi !

Câu 4 : Đúng mỗi câu được 0,5 điểm.

Ví dụ : a) Ủa, bạn may quần mới lúc nào vậy ! b) Ôi, bạn đến đó à !

Trang 16

Câu 5 : Đúng mỗi câu cho 0,5 điểm a) CN : Xe chúng tôi; b) CN : Những thuỷ thủ

còn lại; c) CN : 5 chiếc thuyền lớn

CHÍNH TẢ (5đ) : Mỗi lỗi chính tả (sai - lẫn phụ âm đầu; vần; thanh; không viết

hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm

* Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, bị trừ 1 điểm toàn bài

TẬP LÀM VĂN (5 điểm) : Tập làm văn 4,5 điểm; 2 biện pháp nghệ thuật 0,5 điểm Yêu cầu :

a) Thể loại : Miêu tả (tả con vật)

b) Nội dung chính: Tả một con vật nuôi trong nhà kết hợp thể hiện tình cảm, thái

độ của người viết với con vật đó

c) Hình thức: Viết bài văn từ 15 dòng trở lên theo trình tự hợp lí, có đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài

Biểu điểm :

Điểm 4,5 : Bài làm đạt được 3 yêu cầu chính Bài viết sử dụng những từ ngữ sinh

động Mở bài và kết bài hay ( mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng) Toàn bài mắc không quá 6 lỗi diễn đạt

Điểm 3,5 – 4 : Bài làm đạt được gần như điểm 4,5, còn hạn chế về phần mở bài, kết

bài, toàn bài mắc không quá 8 lỗi diễn đạt

Điểm 2,5 – 3 : Bài làm đạt được yêu cầu a,b, yêu cầu c còn vài chỗ chưa hợp lí, còn

liệt kê trong miêu tả, toàn bài mắc không quá 10 lỗi diễn đạt

Điểm 1,5 – 2 : Bài làm đạt được yêu cầu b và c ở mức trung bình, ý diễn đạt còn

vụng, toàn bài mắc không quá 10 lỗi diễn đạt

Điểm 0,5 – 1 : Bài làm chưa đảm bảo yêu cầu b,c, ý diễn đạt còn lủng củng, mắc

trên 10 lỗi diễn đạt

Điểm 0 : Lạc đề.

* Nêu đúng 2 biện pháp nghệ thuật : 0,5đ (nêu tên BP và dẫn chứng mới công nhận

là đúng); nêu đúng 1 biện pháp : 0,25đ

-LỚP 5 : ĐỌC HIỂU (5 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm) : Câu thứ ba

Câu 2 (0,5 điểm) : Ý thứ hai

Câu 3 (1 điểm) : Đúng mỗi ý cho 0,5 điểm a) thương nhau; b) đoàn kết.

Câu 4 (0,5 điểm) : Từ nhưng

Câu 5 (1 điểm) : Thay đúng một từ cho 0,5 điểm; nếu chỉ dùng có một từ (ví dụ

chú) để thay 3 chỗ, thì chỉ tính 1 lần.

Nguyễn Hiền rất ham thả diều Lên sáu tuổi, chú bé học ông thầy trong làng Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới có

mười ba tuổi.”

Câu 6 (1 điểm) : Điền đúng một cặp từ cho 0,5 điểm.

a) càng càng; b) mới vừa đã

Câu 7 (điểm) : Gạch đúng Vào mùa hoa(0,25đ); bổ sung ý nghĩa thời gian (0,25đ)

Trang 17

CHÍNH TẢ (5đ) : Mỗi lỗi chính tả (sai - lẫn phụ âm đầu; vần; thanh; không viết

hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm

*Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, bị trừ 1 điểm toàn bài

TẬP LÀM VĂN (5 điểm) : Tập làm văn 4,5 điểm; 4 biện pháp nghệ thuật 0,5 điểm Yêu cầu :

a) Thể loại: Miêu tả (tả người)

b) Nội dung chính: Tả cô giáo hoặc thầy giáo (tả hình dáng và tính tình)

c) Hình thức: Viết bài văn từ 20 dòng trở lên theo trình tự hợp lí, có đầy đủ các phần

mở bài, thân bài, kết bài

Biểu điểm:

Điểm 4,5 : Bài làm đạt được 3 yêu cầu chính Bài viết sử dụng những từ ngữ sinh

động Mở bài và kết bài hay ( mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng) Toàn bài mắc không quá 4 lỗi diễn đạt

Điểm 3,5 – 4 : Bài làm đạt được gần như điểm 5, còn hạn chế về phần mở bài, kết

bài, toàn bài mắc không quá 6 lỗi diễn đạt

Điểm 2,5 – 3 : Bài làm đạt được yêu cầu a,b, yêu cầu c còn vài chỗ chưa hợp lí, ít

miêu tả mà thiên về kể, toàn bài mắc không quá 8 lỗi diễn đạt

Điểm 1,5 – 2 : Bài làm đạt được yêu cầu b và c ở mức trung bình, ý diễn đạt còn

vụng, toàn bài mắc không quá 8 lỗi diễn đạt

Điểm 0,5 – 1 : Bài làm chưa đảm bảo yêu cầu b,c, ý diễn đạt còn lủng củng, mắc

trên 10 lỗi diễn đạt

Điểm 0: Lạc đề.

* Nêu đúng 4 biện pháp nghệ thuật : 0,5đ (nêu tên BP và dẫn chứng mới công nhận

là đúng); nêu đúng 2 – 3 biện pháp : 0,25đ; nêu 1 BP : 0đ

Ngày đăng: 09/07/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w