1. Trang chủ
  2. » Tất cả

sũa chua (1)Mt25061995

29 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống treo trên ôtô bao gồm: bộ phận đàn hồi, bộ phận dẫn hướng, bộ phận giảm chấn, bộ phận ổn định ngang thân xe, hệ thống treo được chia làm hai loại:  Hệ thống treo phụ thuộc có d

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Khi xe chuyển động trên đường, có rất nhiều yếu tố tác động như: tải trọng, vận tốc chuyển động, lực cản không khí, điều kiện mặt đường… những yếu tố này luôn thay đổi và gây ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình chuyển động của xe Chúng làm quá trình chuyển động của xe mất ổn định, gây mệt mỏi cho người sử dụng, làm giảm tuổi thọ của xe… và đặc biệt là gây mất an toàn tính mạng cho người ngồi trên xe Và một trong những nghiên cứu nhằm đáp ứng những yêu cầu trên đó là nghiên cứu về hệ thống treo

Ngày nay nền công nghiệp ôtô phát triển đã tạo ra những ôtô có tính tiện nghi cao Tính êm dịu trong chuyển động là một chỉ tiêu quan trọng của tính tiện nghi Hệ thống treo của ôtô là một hệ thống dùng để nối đàn hồi giữa khung xe với các hệ thống của ôtô Hệ thống treo có nhiệm vụ làm giảm các tải trọng động và dập tắt các dao động của các bộ phận được treo Đối với hệ thống treo trên xe tải Huyndai HD72 sử dụng hệ thống treo bằng nhíp hợp kim hình nữa elip và giảm chấn bằng ống xy lanh thủy lực Sử dụng hệ thống treo trên giúp xe vận chuyển hàng hóa trên những con đường gồ gề nhưng vẫn mang được tính ổn định giúp người điều khiển không cảm thấy mệt mỏi khilái xe

Với những lý do trên đây mà em lựa chọn sữa chữa hệ thống treo vì em thấy nó phù hợp với chuyênngành mà em được học trên trường và ngành công nghiệp ô tô

Nội dung gồm:

Chương 1: Giới thiệu chung về hệ thống treo

Chương 2: Các hư hỏng của hệ thống treo

Chương 3: Phương pháp sửa chữa

Do kiến thức còn hạn chế, trong nội dung không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của các thầy và các bạn

Trang 2

Tên sinh viên được giao đề tài :

Nguyễn Minh Tốt MSSV: 1451080118 Lớp : CO14B

Tên đề tài :

Sữa chữa bảo dưỡng hệ thống treo trên xe tải Huynhdai HD 72

Dữ liệu ban đầu :

Tham khảo các bộ phận xe Huynhdai HD 72

Yêu cầu chủ yếu :

Giới thiệu chung

Quy trình sữa chữa

Các biện pháp sữa chữa

Thuyết minh tối thiểu 25 trang

Bản vẽ kĩ thuật : tối thiểu 3 bản khổ A1

Ngày giao đề tài :7/04/2018 Ngày nộp ĐAMH : 11/07/2018

TRƯỞNG BỘ MÔN Tp.HCM Ngày 11/07/2018

(kí và ghi rõ họ tên ) Giảng viên hướng dẫn

(kí và ghi rõ họ tên )

Trang 3

Mục Lục

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG TREO 3

1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại 3

a) Nhiệm vụ 3

b) Yêu cầu 3

c) Phân loại 4

2 Kết cấu, thông số hệ thống treo xe Huyndai HD72 6

a) Kết cấu 6

b) Thông số hệ thống treo xe Huyndai HD72 8

CHƯƠNG II CÁC HƯ HỎNG CỦA HỆ THỐNG TREO 10

1) Các hư hỏng trong hệ thống treo 10

a) Bộ phận dẫn hướng 10

b) Bộ phận đàn hồi 10

c) Bộ phận giảm chấn 10

d) Bánh xe 11

e) Thanh ổn định 11

2 Các hư hỏng trên hệ thống treo Huyndai HD72 16

a) Bộ phận đàn hồi 16

b) Bộ phận giảm chấn 17

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA 18

1 Cách khắc phục 18

2) Dụng cụ chuẩn bị 19

3) Các bước tiến hành 21

a) Quy trình tháo 21

b) Quy trình lắp 21

4) Kiểm tra và sửa chữa 21

a) Kiểm tra và sửa chữa bộ nhíp 21

b) Kiểm tra và sửa chữa bộ giảm chấn 23

c) Kiểm tra khớp nối hình cầu của các đòn giá xoay 24

d) Kiểm tra điều chỉnh góc quay bánh xe 25

Trang 4

Kết Luận………27

Trang 5

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG TREO

1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại

a) Nhiệm vụ

+ Hệ thống treo dùng để nối đàn hồi khung hoặc vỏ của ôtô với hệ thống chuyển động Nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống treo là giảm các va đập làm ôtô chuyển động êm dịu khi đi qua các mặt đường gồ ghề không bằng phẳng

+ Liên kết đàn hồi giữa bánh xe và thân xe,làm giảm tải trọng động thẳng đứng tác dụng lên thân xe và hạn chế những chuyển động không mong muốn của bánh xe

+ Hấp thu và dập tắt nhanh các dao động của mặt đường tác động lên thân xe

+ Đảm nhận khả năng truyền lực và mômen giữa bánh xe và khung xe và đảm bảo sự dịch chuyển hợp lý vị trí bánh xe so với thùng xe

+ Độ bền cao,độ tin cậy lớn,phù hợp với các tính năng kĩ thuật của xe trong các điều kiện

sử dụng

+ Không gây nên tải trọng lớn tại các mối lien kêt với khung hoặc vỏ

+ Ngoài ra đối với xe con còn yêu cầu hệ thống treo phải có khả năng chống rung chống ồntruyền từ bánh xe lên thùng,vỏ tốt và mức độ phức tạp của kết cấu không quá lớn

c) Phân loại

 Phân loại tổng quát về hệ thống treo

Hệ thống treo trên ôtô bao gồm: bộ phận đàn hồi, bộ phận dẫn hướng, bộ phận giảm chấn,

bộ phận ổn định ngang thân xe, hệ thống treo được chia làm hai loại:

 Hệ thống treo phụ thuộc có dầm cầu cứng, trong đó bao gồm: hệ thống treo phụ thuộcđơn (dùng cho treo một cầu) đặt trên cầu trước hoặc cầu sau và hệ thống treo phụ thuộc cân bằng đặt trên cầu kép ở các cầu sau ôtô nhiều cầu

 Hệ thống treo độc lập, trong đó có các dạng kết cấu sau:

- Treo đòn ngang bao gồm:hai đòn ngang, một đòn ngang, đặt trên cầu trước, cầu sau

- Hệ treo đòn dọc bao gồm: đòn dọc đơn và đòn dọc có thanh ngang liên kết chỉ đặt trên cầu sau

- Hệ treo đòn chéo chỉ đặt trên cầu sau

 Phân loại theo bộ phận đàn hồi

 Loại bằng cơ khí:

Trang 6

 - Nhíp lá: loại một lá, loại nhiều lá bó lại thành bộ nhíp, loại đối xứng, loại không đối xứng.

 + Loại khí: loại lọc bằng cao su – sợi, màng, loại ống

 + Loại thủy lực: loại ống

Ngoài ra còn có các dạng bộ phận đàn hồi đặc biệt như: khí nén – thủy lực – điện từ, đàn hồi bằng cao su, bộ phận đàn hồi kết hợp bộ phận giảm chấn

 Phân loại theo giảm chấn

+ Giảm chấn ống có một lớp vỏ được đặt trên xe con

Trang 7

Hình 2 Giảm chấn trên xe con+ Giảm chấn ống hai lớp vỏ thông dụng được đặt đa số trên các loại xe tải.

Hình 3: Giảm chấn hai lớp vỏ(1 Khoang vỏ ngoài 2 Phớt làm kín 3 Bạc dẫn hướng 4 Vỏ chắn bụi 5 Cần piston 6

Piston 7 Van cố định 8 Vỏ ngoài A Khoang trên B Khoang dưới

C Khoang bù I, VI - Van nén II, III - Van trả )

2 Kết cấu, thông số hệ thống treo xe Huyndai HD72

a) Kết cấu

+ Hệ thống treo xe Huydai HD72 bao gồm: treo phía trước, treo phía sau sử dụng hệ thống treo phụ thuộc sử dụng nhíp lá với ống giảm chấn thủy lực Hệ thống treo được chia làm ba bộ phận chính: bộ phận dẫn hướng, bộ phận đàn hồi, bộ phận giảm chấn Ngoài ra còn có thêm một số bộ

Trang 8

phận khác như: thanh ổn định, các gối đỡ cao su, các cơ cấu điều chỉnh hoặc xác định góc bố trí bánh xe, vấu cao su.

+ Thanh ổn định: khi xe chuyển động trên đường không bằng phẳng hoặc khi quay vòng sẽ sinh ra các lực có khuynh hướng tạo thành momen chống lật và san đều trọng tải thẳng đứng ở bánh xe

+ Gối đỡ cao su: các gối đỡ cao su có chức năng liên kết mềm, nó còn chống rung, giảm ồn.+ Vấu cao su: Tăng độ cứng và hạn chế hành trình, tránh va đập mạnh, tăng độ nghiêng của xe

ở một giới hạn nhất định nhằm tránh lật xe

Trang 9

Hình 4: Kết cấu hệ thống treo

Trang 10

Hình 5: Hệ thống treo cầu sau xe HD 72

Hình 6: Các đệm cao su

b) Thông số hệ thống treo xe Huyndai HD72

Kích thước Dài x Rộng x Cao(mm)

Chiều dài cơ sởChiều rộng cơ sở trước/ sau (mm)

Khoảng sáng gầm xe

6720 x 2190 x 34203735

1650/1495235

Trọng lượng Tổng trọng lượng (KG)

Tự trọng (KG)Phân bố- Cầu sau (KG)Phân bố- Cầu trước (KG)Tải trọng

7020342516961729

Trang 11

Động cơ Model

Công suất tối đaMomen tối đa

Diezel, 4 xi lanh thẳng hàng88KW/3200 vòng/phút30/2000

Tính năng Vận tốc tối đa(km/h)

Vượt dốc tối da (%)Bán kính quay vòng

10331.57.3Các hệ thống Hệ thống treo

Hệ thống phanh Phanh chính

Phanh tayHộp số

Lốp xe

Nhíp trước và hình bán nguyệt, với giảm chấn có tác dụng 2 chiều

Dạng trống mạch kép thủy lực có trợ lực chân không

Cơ cấu phanh cơ khí khóa trục dẫn độn chính

Số sàn, 5 số tiến, 1 số lùi7.00R x 16 – 12PR

 Thông số các lá nhíp cầu trước và cầu sau:

Chiều dài (mm) Cầu trước Cầu sau Bề dày

(mm) Cầu trước(mm) Cầu sau

Trang 12

CHƯƠNG II CÁC HƯ HỎNG CỦA HỆ THỐNG TREO

1) Các hư hỏng trong hệ thống treo

a) Bộ phận dẫn hướng

Trong khi sử dụng hư hỏng hoặc sai lệch kết cấu bộ phận dẫn hướng hay gặp:

+ Mòn các khớp trụ, khớp cầu

+ Biến dạng khâu: đòn giằng , bệ đỡ, bệ xoay, dầm cầu, nhíp lá, quang treo

+ Sai lệch các thông số cấu trúc, các chỗ điều chỉnh, vấu giảm va, vấu tăng cứng…Các hư hỏng này sẽ làm cho bánh xe mất hệ động học, động lực học đúng, gây nên mài mòn nhanh lốp xe, mất khả năng ổn định chuyển động, mất tính dẫn hướng của xe… Tùy theo mức độ hư hỏng mà biểu hiện của nó rõ nét hay mờ

b) Bộ phận đàn hồi

Bộ phận đàn hồi quyết định tần số dao động riêng của ôtô, do vậy khi hư hỏng sẽ ảnh hưởng nhiều tới các chỉ tiêu chất lượng đã kể trên

Bộ phận đàn hồi là bộ phận dễ hư hỏng do điều kiện sử dụng như:

+ Giảm độ cứng, hậu quả của nó là giảm chiều cao thân xe, tăng khả năng va đập cứng khi phanh hay tăng tốc, gây ồn, đồng thời dẫn tới tăng gia tốc dao động thân xe, làm xấu đọ êm dịu khi đi trên đường xấu

+ Bó kẹt nhíp do hết mỡ bôi trơn làm tăng độ cứng, hậu quả của việc bó cứng nhíp làm cho ôtô chuyển động trên đường xấu bị rung xóc mạnh, mất êm dịu chuyển động, tăng lực động tác dụng lên thân xe, giảm khả năng bám dính, tuổi thọ của giảm chấn trên cầu

xe sẽ thấp

+ Gẫy bộ phận đàn hồi do quá tải khi làm việc, hay do mỏi của vật liệu Khi gãy một số

lá nhíp chính thì bộ nhíp mất vai trò của bộ phận dẫn hướng Nếu là lò xo xoắn ốc hay thanh xoắn bị gãy, sẽ dẫn tới mất tác dụng của bộ phận đàn hồi

+ Vỡ ụ tăng cứng của hệ thống treo làm mềm bộ phận dàn hồi, tăng tải trọng tác dụng lên bộ phận đàn hồi Vỡ ụ tỳ hạn chế hành trình sẽ làm tăng tải trọng tác dụng lên bộ phận đàn hồi Cả hai trường hợp trên đều gây nên va đập, tăng ồn trong hệ thống treo Các tiếng ồn của hệ thống treo sẽ làm cho toàng bộ thân xe hay vỏ xe phát ra tiếng ồn lớn, làm xấu môi trường hoạt động của ôtô

+ Rơ lỏng các liên kết như: quang nhíp, đai kẹp, … đều gây nên tiếng ồn, xô lệch cầu

xe, ôtô khó điều khiển, gây nặng tay lái, tăng độ ồn khi xe hoạt động, dễ gây tai nận giao thông

c) Bộ phận giảm chấn

Bộ phận giảm chấn cần thiết làm việc với lực cản hợp lý nhằm dập tắt nhanh chóng daođộng thân xe Hư hỏng của giảm chấn dẫn tới thay đổi lực cản này, tức là giảm mất khảnăng dập tắt dao động của thân xe, đặc biệt gây nên giảm mạnh độ bám dính trên nền đường

Các hư hỏng thường gặp là:

Trang 13

+ Mòn bộ đôi xy lanh, pittông Pittông và xy lanh đóng vai trò dẫn hướng và cùng với vòng găng hay phớt làm nhiệm vụ bao kín các khoang dầu Trong quá trình làm việc của giảm chấn pittông và xy lanh dịch chuyển tương đối, gây mòn nhiều trên pittông, làm xấu khả năng dẫn hướng và bao kín Khi đó, sự thay đổi thể tích các khoang dầu, ngoài việc dầu có thể lưu thông qua lỗ tiết lưu, còn chảy qua giữa khe hở của pittông với xy lanh, gây giảm lực cản trong cả hai quá trình nén và trả, mất dần tác dụng dập tắtnhanh dao động.

+ Hở phớt bao kín và chảy dầu của giảm chấn Hư hỏng này hay xảy ra đối với giảm chấn dạng ống, đặc biệt ở trên giảm chấn dạng ống một lớp vỏ Do điều kiện bôi trơn của phớt bao kín và cần pittông hạn chế, nên sự mòn là không thể tránh được sau thời gian dài sử dụng, dầu có thể chảy qua khe làm mất dần tác dụng của giảm chấn Sự thiếu dầu ở giảm chấn hai lớp vỏ dẫn tới lọt không khí vào buồng bù giảm tính chất ổn định làm việc Ở giảm chấn một lớp vỏ, sự hở phớt bao kín dẫn tới đẩy hết dầu ra ngoài

và giảm nhanh áp suất Ngoài ra sự hở phớt còn kéo theo bụi bẩn bên ngoài vào trong

và tăng nhanh tốc độ mài mòn

+ Dầu bị biến chất sau một thời gian sử dụng Thông thường dầu trong giảm chấn được pha thêm các phụ gia đặc biệt để tăng tuổi thọ khi làm việc ở nhiệt độ và áp suất thay đổi, giữ được độ nhớt trong khoảng thời gian dài Khi có nước hay các tạp chất hóa học lẫn vào dễ làm dầu bị biến chất Các tính chất cơ lý thay đổi làm cho tác dụng của giảm chấn mất đi, có khi làm bó kẹt giảm chấn

+ Kẹt van giảm chấn có thể xảy ra ở hai trạng thái: luôn mở, luôn đóng Nếu các van kẹt mở thì dẫn tới lực cản giảm chấn bị giảm nhỏ Nếu các van giảm chấn kẹt đóng thì lực cản giảm chấn không được điều chỉnh, làm tăng lực cản giảm chấn Sự kẹt van giảmchấn chỉ xảy ra khi dầu thiếu hay dầu bị bẩn, phớt bao kín bị hở Các biểu hiện của hư hỏng này phụ thuộc vào các trạng thái kẹt của van ở hành trình trả hay van làm việc ở hành trình nén, van giảm tải…

+ Thiếu dầu, hết dầu đều xuất phát từ các hư hỏng của phớt bao kín Khi bị thiếu dầu hay hết dầu giảm chấn vẫn còn khả năng dịch chuyển thì nhiệt phát sinh trên vỏ lớn, tuy nhiên khi đó độ cứng giảm chấn thay đổi, làm xấu chức năng củ nó Có nhiều trường hợp khi hết dầu có thể gây kẹt giảm chấn, cong trục

+ Đôi khi do sự quá tải trong làm việc, cần pittông giảm chấn bị cong, gây kẹt hoàn toàn giảm chấn

+ Nát cao su các chỗ liên kết có thể phát hiện thông qua quan sát các đầu liên kết Khi

bị nát vỡ ôtô chạy trên đường xấu gây nên va chạm mạnh, kèm theo tiếng ồn

Trang 14

+ Hư hỏng thanh ổn định thể hiện ở:

- Tiếng ồn, gõ ở mọi tốc độ hay ở một vùng tốc độ nào đó

- Rung động ở khu vực bánh xe hay thùng xe

- Va đập cứng tăng nhiều khi đi qua các ổ gà hay trên đường xấu.Chiều cao thân xe

bị giảm hay thân xe bị xệ, vênh

- Giảm khả năng bám dính trên đường

- Tăng mài mòn lớp hoặt mài mòn lớp không đều

- Không có khả năng ổn định hướng chuyển động , lái nặng

- Quá nóng ở vỏ giảm chấn

- Có dầu chảy vỏ giảm chấn

Ắc Nhíp

Trang 16

Cao su ắc nhip

Trục ắc nhíp

Trang 17

Bạc ắc Nhíp

Trang 18

2 Các hư hỏng trên hệ thống treo Huyndai HD72

Làm việc lâu ngày Lốp bị mài mòn vào thân xe nên xe

chóng mòn Nếu chạy ẩu nhíp có thể gãy dẫn đến cầu xe bị lệch

2 Nhíp bị gãy

hoặc hỏng

Do xe quá tải khi đi vào đương xấu, và tuổi thọ của nhíp quá lâu

Thùng xe nghiêng, xe chạy không an toàn, có thể làm gãy các lá nhíp tiếp theo

3 Độ võng tĩnh

của các lá nhíp giảm

Làm việc lâu ngày Làm giảm ma sát giữa các lá nhíp

Việc giảm đó sẽ giảm dập tắt dao độngcủa nhíp

4 Các bu lông,

đai ốc, các ren

bị trờn hỏng, gãy

Các bu lông, đai ốc, các ren bị trờn hỏng, gãy Các lá nhíp bị xê dich theo chiều dọc

5 Chốt và bạc

nhíp bị mòn

Khi chạy xe các chốt nhíp bị bẩn nhiều gây mòn nhanh

Sinh ra tiếng kêu

6 Mòn cao su,

hạn chế hành trình của cầu

Ôtô chạy quá tải hoặc quá nhanh trên đường xấu

Gây tiếng gõ nếu không sủa chữa sẽ làm hỏng hệ thống treo

7 Đai nhíp bị

hỏng

Làm việc lâu ngày Gây tiếng kêu có thể làm gãy bulông

trung tâm và nhíp bị lệch theo chiều dọc

Trang 19

10 Bó kẹt nhíp Do hết mỡ bôi trơn Làm tăng độ cứng, làm cho ôtô chuyển

động trên đường xấu bị rung xóc mạnh,mất êm dịu của chuyển động, tăng lực tác dụng lên thân xe, giảm khả năng bám dính

11 Các bộ phận

bị hỏng hoặc mòn, lỏng các

ổ, gối đỡ cao sumòn, thanh giằng bị biến dạng, thanh ổn định bị cong

Làm việc lâu ngày do sự

cố đột ngột, tháo lắp không đúng kỹ thuật

Khi làm việc có tiếng kêu, xe nhao về phía trước

b) Bộ phận giảm chấn

1 Vòng chắn dầu

bị hỏng Do làm việc lâu ngày Bộ giảm chấn làm việc kém đi Ở giảmchấn một lớp vỏ, sự hở phớt bao kín

dẫn tới đẩy hết dầu ra ngoài Ngoài ra

sự hở phớt kéo theo bụi bẩn bên ngoài vào trong và tăng thêm tốc độ mài mòn

2 Hết dầu ở

giảm chấn Phớt chắn dầu bị hỏng Hệ thống treo lầm việc có tiếng kêu, sựthiếu dầu còn dẫn tới lọt không khí vào

buồng khí giảm tính chất ổn định (đối với giảm chấn hai lớp vỏ)

3 Kẹt van giảm

chấn ở trạng thái luôn mở

Do thiếu dầu hay dầu bẩn, do phớt dầu bị hở

Dẫn tới lực giảm chấn giảm

4 Kẹt van giảm

chấn ở trạng thái luôn đóng

Do thiếu dầu hay dấu bẩn, do phớt bao kín bị hở

Làm tăng lực cản giảm chấn, làm giảm chân không được điều chỉnh

5 Dầu bị biến

chất sau một thời gian sử dụng

Do có nước hay tạp chất hóa học lẫn vào dầu Làm dầu bị biến chất làm tác dụng của giảm chấn mất đi có khi làm bó kẹt

Làm bụi vào trong giảm chấn

Ngày đăng: 11/09/2018, 20:53

w