Báo cáo thực tập tại Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 474
Trang 1PHẦN I ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
KẾ TOÁN, HÌNH THỨC GHI SỔ TẠI CÔNG TY
QL VÀ SCĐB 474
I - QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1 Quá trình hình thành của Công ty.
- Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 474 thuộc Bộ quản lý đường bộ 4,Cục đường Bộ Việt Nam, Bộ giao thông vận tải là một Doanh Nghiệp Nhà Nước,sản xuất kinh doanh nhỏ trong lĩnh vực quản lý khai thác sửa chữa và xây dựng giaothông đường bộ
- Công ty có trụ sở chính: Đường 26 - 03 xã Đại Nài - Thị xã Hà Tĩnh - Tỉnh
Hà Tĩnh
- Tên viết tắt của Công ty là: Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 474 Tiền Thân của Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 474 là một đội quản lýđường bộ địa phương tỉnh Hà Tĩnh
- Do yêu cầu công tác nhiệm vụ phục vụ đảm bảo giao thông trong thời kỳchống Mỹ cứu nước Tháng 8 năm 1999 đoàn quản lý đường bộ 4 được thành lậptrên cơ sở tập hợp lực lượng các đơn vị đội giao thông đắc lực và các hạt giao thôngcủa các huyện trong tỉnh Hà Tĩnh lúc bấy giờ, với chức năng, nhiệm vụ của độiquản lý đường bộ là: Đảm bảo giao thông các tuyến đường Trung ương và đườngđịa phương chủ yếu trong phạm vi tỉnh Hà Tĩnh do Công ty giao thông vận tải tỉnh
Hà Tĩnh trực tiếp quản lý
- Tháng 2 năm 1976 Do chủ trương xác nhập tỉnh Hà Tĩnh với tỉnh Nghệ Anthành tỉnh Hà Tĩnh Đoạn quản lý đường bộ số IV Hà Tĩnh được đổi tên là đoạnquản lý đường bộ số II tỉnh Nghệ Tĩnh với nhiệm vụ là quản lý và sửa chữa thườngxuyên quốc lộ 1A dài 127km từ Bến Thuỷ đến đào Ngang giáp địa phận tỉnh Quảng
Trang 2Ngãi, bia và một số tuyến đường địa phương thuộc các huyện đồng bằng phía Namtỉnh Nghệ Tĩnh Do giao thông vận tải tỉnh Nghệ Tĩnh trực tiếp quản lý.
- Tháng 3 năm 1983 thực hiện chủ trương của chính phủ phân công lại hệthống quản lý và sắp xếp lại hệ thống quản lý và sắp xếp lại tổ chức trong ngànhgiao thông vận tải Đoạn quản lý đường bộ II Nghệ Tĩnh được chuyển sang trựcthuộc liên hiệp giao thông IV Là trung tâm giao thông vận tải trực thuộc Trungương tại Miền Trung và được đổi tên là Xí nghiệp đường bộ 474, với nhiệm vụ của
Xí nghiệp là quản lý sửa chữa thường xuyên tuyến Quốc lộ 1A phía Nam tỉnh NghệTĩnh dài 127km từ Bến Thuỷ đến Đèo Ngang Và xây dựng mới, sửa chữa lớn, sửachữa vừa các công trình cầu đường giao thông vừa và nhỏ liên tuyến Xí nghiệpquản lý
- Tháng 8 năm 1991 thực hiện chủ trương Chính phủ tách các tổ chức liênhiệp giao thông khu vực thành 2 lĩnh vực riêng biệt: Sản xuất kinh doanh và kinh tế
sự nghiệp Liên hiệp giao thông IV được tách thành 2 cơ quan đó là: Tổng công tyxây dựng công trình giao thông IV và khu quản lý giao thông IV Xí nghiệp đường
bộ 474 là một trong 10 đơn vị thành viên được chuyển sang trực thuộc khu quản lýđường bộ IV và được đổi tên là, phân khu quản lý đường bộ 474 với nhiệm vụ làquản lý, sửa chữa thường xuyên tuyến quốc lộ 1A dài 127 km, từ Bến Thuỷ đến đeongang Và xây dựng cơ bản sửa chữa lớn, sửa chữa vừa các công trình giao thôngvừa và nhỏ trên tuyến quản lý, đến tháng 1 năm 1995 được bộ giao thông vận tảigiao thêm quản lý sửa chữa tuyến qics lộ 8A dài 85 km (từ Thị xã Hồng Lĩnh đếncửa khẩu cầu treo biên giới Việt Lào) Đến tháng 10 năm 1997 được giao thêmnhiệm vụ xây dựng và sau đó trực tiếp quản lý thu phí cầu đường trạm thu phí cầurác tại km 539 + 500 quốc lộ 1A thuộc địa phương huyện Cẩm Xuyên tỉnh HàTĩnh
Tháng 3 1998 căn cứ vào nghi định số 56/CP của chính phủ ngày 2 10
-1996 về việc chuyển đổi các đơn vị xí nghiệp kinh tế sang các doanh nghiệp nhà
Trang 3công ích trong lĩnh vực quản lý sửa chữa thường xuyên cầu đường, đảm bảo an toàngiao thông tuyến đường quốc lộ 1A dài 117km (từ 478 - 598 và tuyến quốc lộ 8Adài 85km quản lý thu phí cầu đường tại trạm thu phí cầu rác Ngoài ra còn hoạtđộng sửa chữa công trình giao thông vừa và nhỏ trong và ngoài địa bàn Công tyquản lý Cơ quan cấp trên trực tiếp của Công ty là khu quản lý đường bộ IV, Cụcđường bộ Việt Nam mà cần thận trọng tới công tác đào tạo bổ sung sắp xếp lại độingũ cán bộ quản trị và công nhân trong các đơn vị, dây chuyền sản xuất để nâng caochất lượng công tác hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Hơn ba mươi năm xây dựng và phát triển Công ty nhiều năm liên tục được Sởgiao thông vận tải, khu quản lý đường IV, Cục đường bộ Việt Nam tặng cờ đơn vịxuât sắc trong ngành đường bộ Hai năm 1987 và 1997 được Nhà nước tặng thưởngHuân chương lao động hạng Ba Đảng bộ luôn được đánh giá là Đảng bộ vữngmạnh, các đoàn thể, đoàn viên có phong trào hoạt động tốt, thường xuyên đượccông nhận là đơn vị có phong trào mạnh
II - CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ HIỆN NAY CỦA CÔNG TY:
1 Chức năng của Công ty.
- Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 474 là một doanh nghiệp Nhà nướcloại vừa, hoạt động công ích và kinh doanh xây dựng có tư cách pháp nhân hoạtđộng theo luật doanh nghiệp, hạch toán độc lập, có tài khoản tại Ngân hàng và được
sử dụng theo quy định
- Các ngành nghề kinh doanh chính
+ Quản lý khai thác, sửa chữa thường xuyên cơ sở hạ tầng đường bộ
+ Đảm bảo giao thông khi có thiên tai
+ Sửa chữa lớn và xây dựng cơ bản nhỏ công trình
+ Sản xuất vật liệu xây dựng, bán thành phẩm
+ Sửa chữa phụ trợ và kinh doanh khác
2 Nhiệm vụ của Công ty.
Trang 4- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh khai thác và
sử dụng có hiệu quả, các nguồn nhân lực, vật lực và tài lực để đáp ứng yêu cầu sảnxuất kinh doanh của Công ty
- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của Công
ty, đảm bảo quản lý khai thác cơ sở, tầng giao thông có hiệu quả đổi mới trang thiết
bị Nếu làm thu nhập ổn định cho người lao động có lợi nhuận cao, làm tròn nghĩa
vụ đối với ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty ngày càng vững mạnh
- Chấp hành các chính sách, chế độ quản trị kinh doanh, quản trị tài chính củaNhà nước
3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 474.
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty quản lý và sửa chữa dường bộ 474 là một doanh nghiệp Nhà nướclao động công ích và xây dựng kinh doanh nhỏ có tiền nhân từ một đơn vị quản lýđường bộ đơn thuần của địa phương với cấu trúc sản xuất đơn giản công nghệ sảnxuất thủ công là chủ yếu, thiết bị xe máy ít lại không đồng bộ
- Trong quá trình tồn tại và phát triển của Công ty đã có biến đổi đặc biệt làtrong những năm gần đây do yêu cầu và nhiệm vụ cũng như sự đòi hỏi phát triểncủa Công ty, về năng lực sản xuất, trình độ công nghệ kỹ thuật đặc biệt là trình độ
bộ máy quản trị Công ty Song bộ máy của Công ty vẫn còn mang nặng đặc tính củamột doanh nghiệp sản xuất nhỏ, thiếu đồng bộ chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏicủa một doanh nghiệp vừa hoạt động công ích và sản xuất kinh doanh trong nềnkinh tế thị trường
+ Những nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu hiện nay: Quản lý sửa chữathường xuyên hai tuyến đường quốc lộ trên địa bàn Hà Tĩnh, quốc lộ 1A dài 117km
và quốc lộ 8A dài 85km
+ Quản lý hoạt động và tổ chức thu phí cầu đường giao thông tại trạm thu phí
Trang 5+ Tổ chức sửa chữa lớn cầu công trình giao thông vừa và nhỏ đấu thầu thicông trong và ngoài phạm vi tuyến Công ty quản lý.
- Sản phẩm chủ yếu hàng năm của Công ty
Đối với lĩnh vực hoạt động công ích: Chất lượng số km đường quốc 1A và8A đảm bảo theo yêu cầu quản lý kết quả công tác đảm bảo an toàn giao thông liêntuyến
Kết quả quản lý và thu phí cầu đường nộp cho ngân sách Nhà nước
Đối với lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Số km nền đường, mặt đường, thoát nước, sửa chữa lớn hoặc xây dựng mới
số lượng vật liệu tự sản xuất khai thác
- Cấu trúc sản xuất của Công ty
Thông qua hai nghiệp vụ cơ bản quản lý và sửa chữa thường xuyên công trìnhcầu đường, hoạt động thu phí giao thông và sửa chữa lớn, xây dựng các công trìnhgiao thông vừa và nhỏ Cấu trúc sản xuất của Công ty được cơ cấu như sau:
Tổng số cán bộ công nhân trong Công ty: 302 người được phân chia bố tríthành
- Hạt quản lý cầu đường: 5 đơn vị
- Trạm thu phí cầu đường: 1 đơn vị
- Đội công trình thi công: 2 đơn vị
- Một văn phòng Công ty:
III - CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hiện tại.
Bộ máy quản trị Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyển chức năng bao gồm
- Lãnh đạo Công ty gồm 4 người
- Phòng chức năng gồm 5 người
- Đơn vị sản xuất phân xưởng 8 người
Trang 6Tổng số cán bộ nhân viên trong bộ máy gồm 67 người trong đó: Nam 56người, nữ 11 người.
Có trình độ đại học, cao đẳng 25 người
Có trình trung cấp các loại 33 người
Có trình độ sơ cấp bậc cao 9 người
Được bố trí ở các khâu, các cấp trong bộ máy quản trị Công ty như sau:
- Lãnh đạo Công ty: 4 người
- Phòng kế hoạch vật tư: 5 người
- Phòng kỹ thuật, thiết bị: 5 người
- Phòng tài chính kế toán: 5 người
- Phòng quản lý giao thông: 3 người
- Phòng nhân sự hành chính: 9 người
- Hạt quản lý đường bộ I: 4 người
- Hạt quản lý đường bộ II: 4 người
- Hạt quản lý đường bộ III: 4 người
- Hạt quản lý đường bộ IV: 4 người
- Hạt quản lý đường bộ V: 4 người
- Trạm thu phí cầu đường: 8 người
- Đội công trình I: 4 người
- Đội công trình II: 4 người
Cơ cấu tổ chức bộ máy được mô tả theo sơ đồ sau
Trang 7Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 474.
2 Đặc điểm các yếu tố trong bộ máy quản lý
PhòngNSHC
PhòngKTBT
PhòngQLGT
HạtĐB4
HạtQLĐB5
Đội
CT 1
Hạt
QLĐB2
HạtQLĐB3
Trang 8đúng kế hoạch chính sách pháp luật Nhà nước và Nghị quyết đại hội công nhân viênchức, chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Giám đốc Công ty trực tiếp phụ trách
- Công tác tổ chức bộ máy quản trị, công tác cán bộ, tuyển dụng lao động, kýkết hợp đồng
- Công tác tài chính kế toán
- Công tác dự án đầu tư kế hoạch sản xuất
- Công tác cung ứng đầu vào và tiêu thụ sản phẩm
- Công tác thu phí cầu đường
- Ký các văn bản báo cáo cấp trên, văn bản pháp quy nội bộ
- Ký các văn bản quy định về định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá tiền lương
- Ký kết các hợp đồng kinh tế
- Ký duyệt các chứng từ thu chi tiền
- Làm việc với công đoàn về quyền lợi nghĩa vụ của người lao động và nhữngviệc phát sinh trong vấn đề thực hiện thoả ước lao động tập thể
- Hàng tháng, hàng quý tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và xâydựng phương hướng nhiệm vụ về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty trước cấp uỷ chi bộ
Công tác quản lý hành chính, quản trị nhà văn phòng cơ quan
Triển khai thực hiện Nghị quyết của chính quyền theo kế hoạch trong lĩnh
Trang 9Theo dõi công tác thi đua hàng năm.
Ký các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công
Trực tiếp chỉ đạo phòng quản lý giao thông
- Phó Giám đốc thứ Ba
Là người giúp việc cho Giám đốc và giải quyết công việc khi Giám đốc uỷquyền
Được Giám đốc phân công trực tiếp phụ trách
Công tác kỹ thuật, công nghệ trong xây dựng
Công tác xây dựng đấu thầu trong và ngoài phạm vi đơn vị quản lý một sốcông trình xây dựng và sửa chữa lớn trong phạm vi hai tuyến quốc lộ 1A và 8A
Triển khai nghi quyết của chính quyền theo kế hoạch trong lĩnh vực đượcphân công và một số công việc phát sinh khi Giám đốc uỷ quyền
Ký các văn bản thuộc khu vực được phân công
Trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật - thiết bị
Trang 101 nhân viên kế toán thống kê.
- Hạt quản lý đường bộ 2
+ Quản trị đơn vị gồm có: 4 cán bộ nhân viên Nữ một
1 hạt trưởng phụ trách chung
1 hạt phó giúp việc phụ trách kỹ thuật
1 cán bộ kỹ thuật thi công
1 nhân viên kế toán thống kê
- Hạt quản lý đường bộ 3
+ Quản trị đơn vị gồm có: 4 cán bộ nhân viên Nữ một
1 hạt trưởng phụ trách chung
1 hạt phó giúp việc phụ trách kỹ thuật
1 cán bộ kỹ thuật thi công
1 nhân viên kế toán thống kê
- Hạt quản lý đường bộ 4
+ Quản trị đơn vị gồm có: 4 cán bộ nhân viên Nữ một
1 hạt trưởng phụ trách chung
1 hạt phó giúp việc phụ trách kỹ thuật
1 cán bộ kỹ thuật thi công
1 nhân viên kế toán thống kê
- Hạt quản lý đường bộ 5
+ Quản trị đơn vị gồm có: 4 cán bộ nhân viên Nữ không
1 hạt trưởng phụ trách chung
1 hạt phó giúp việc phụ trách kỹ thuật
1 cán bộ kỹ thuật thi công
1 nhân viên kế toán thống kê
Trang 111 trạm trưởng phụ trách chung.
1 trạm phó giúp việc kiêm trực ca
2 cán bộ điều hành trực ca
2 nhân viên kế toán
1 nhân viên thủ quỹ
1 nhân viên y tế hành chính đời sống
- Đội công trình 1
+ Quản trị đơn vị gồm có: 4 cán bộ nhân viên Nữ không
1 đội trưởng phụ trách chung
1 đội phó giúp việc, phụ trách kỹ thuật
1 cán bộ kỹ thuật thi công
1 nhân viên kế toán thống kê
- Đội công trình 2
+ Quản trị đơn vị gồm có: 4 cán bộ nhân viên Nữ không
1 đội trưởng phụ trách chung
1 đội phó giúp việc, phụ trách kỹ thuật
1 cán bộ kỹ thuật thi công
1 nhân viên kế toán thống kê
- Phòng kế hoạch vật tư
+ Phòng kế hoạch vật tư gồm: 5 cán bộ nhân viên Nữ một
1trưởng phòng phụ trách nhiệm chung
1 phó phòng giúp việc
1 cán bộ dự toán, thanh toán
1 nhân viên thống kê vật tư
1 nhân viên vật tư
- Phòng kỹ thuật - thiết bị
Trang 12+ Phòng kỹ thuật - thiết bị được chỉ đạo trực tiếp của một Phó Giám đốc baogồm: 5 cán bộ nhân viên Nữ không
1 trưởng phòng phu trách chung
1 phó phòng phu trách giúp việc phụ trách công tác chỉ đạo thi công
1 cán bộ kỹ thuật cơ khí
2 cán bộ kỹ thuật cầu đường
- Phòng tài chính kế toán
+ Phòng tài chính kế toán bao gồm: 5 cán bộ nhân viên Nữ 2
1 trưởng phòng kiêm kế toán trưởng phụ trách chung
1 phó phòng giúp việc, kế toán tổng hợp
2 nhân viên kế toán
1 thủ quỹ kiêm thủ kho vật tư tại Công ty
- Phòng quản lý giao thông
+ Phòng quản lý giao thông bao gồm: 3 cán bộ nhân viên Nữ không
1 phó giúp việcphụ trách công tác chế độ
1 nhân viên công tác thống kê, chế độ tiền lương BHXH
1 nhân viên nghiệp vụ hồ sơ nhân sự
1 nhân viên văn thư đánh máy
1 cán bộ y tế đời sống hành chính quản trị văn phòng
Trang 13IV - CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY:
1 Thông qua hai nghiệp vụ cơ bản.
Quản lý và sửa chữa thường xuyên công trình cầu đường hoạt động thu phígiao thông vừa và sữa chữa lớn xây dựng các công trình giao thông vừa và nhỏ cấutrúc sản xuất của Công ty được cơ cấu như sau
Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty: 302 người được phân chia bốtrí thành:
+ Hạt quản lý cầu đường: 5 đơn vị
+ Trạm thu phí cầu đường: 1 đơn vị
+ Đội công trình thi công: 2 đơn vị
+ Một vănphòng Công ty
- Đơn vị hạt quản lý đường bộ 1
Tổng số cán bộ công nhân viên: 19 người
Trong đó: Nam 10 người, nữ 9 người
Cán bộ nhân viên 4 người
+ Nhiệm vụ: Sửa chữa thường xuyên 30km quốc lộ 1A và 10 km quốc lộ 1A
và 8A và đảm nhận một số công việc hạng mục trong sửa chữa lớn xây dựng cáccông trình nhỏ khi có yêu cầu
Địa điểm đơn vị: Tại km 483 + 500 quốc lộ 1A (thị xã Hồng Lĩnh - Thị xã HàTĩnh)
- Đơn vị hạt quả lý đường bộ 2
Tổng số công nhân viên: 23 người
Trong đó Nam 12 người, nữ 11 người, cán bộ nhân viên gián tiếp 4 người.+ Nhiệm vụ: Quản lý sửa chữa thường xuyên quốc lộ 1A dài 43km và đảmnhận sửa chữa lớn
- Đơn vị hạt quản lý đường bộ 3:
Trang 14Trong đó nam 11người, nữ 9 người.
- Đơn vị hạt quản lý đường bộ 4:
Tổng số cán bộ CNV: 28 người
Trong đó nam 20 người, nữ 8 người, cán bộ nhân viên gián tiếp 4 người
- Đơn vị hạt quản lý đường bộ số 5:
Tổng số cán bộ công nhân viên: 26 người
Trong đó nam 22 người, nữ 4 người
- Đơn vị trạm thu phí cầu rác
Tổng số cán bộ công nhân viên: 82 người
Trong đó nam 49 người, nữ 33 người, cán bộ nhân viên gián tiếp 8 người
- Đơn vị đội công trình 1
Tổng số cán bộ công nhân viên: 44 người
Trong đó nam 44 người, nữ không, cán bộ CNV gián tiếp 4 người
- Đơn vị đội công trình 2
Tổng số cán bộ công nhân viên: 29 người
Trong đó nam 28 người, nữ 1, cán bộ CNV gián tiếp 4 người
- Văn phòng Công ty
Tổng số cán bộ công nhân viên: 31 người
Trong đó nam 24 người, nữ 7, cán bộ CNV gián tiếp 29 người, công nhân lái
xe 2 người
PHÂN BỔ TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY.
TT Chức danh Tổng số người
Phân bổ Lãnh đạo
Công ty Phòng chức năng
Đơn vị đội phân lượng sản xuất
Trang 15Chứng từ gốc
Sổ quỹ
BTH chứng từgốc
Sổ thẻ kế toánChi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Hình thức chứnh từ ghi sổ tại công ty
Công ty sử dụng các loại sổ sau
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Chứng từ ghi sổ
+ Số cái hình thức chứng từ ghi sổ
+ Sổ chi tiết
+ Bảng cân đối phát sinh
Tuỳ theo yêu cầu công việc của từng bộ phận kế toán sử dụng các loại sổ trên đảmbảo tính pháp lý và đúng quy định
Trang 16Báo cáo tỏng hợp kế toán
131 Phải thu của khách hàng 2.250.000.000
Trang 17Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong tháng10 năm 2003 như sau : đơn vị tính :VNĐ
1.Phiếu nhập kho số 01 ngày 1/ 10 Hoá đơn GTGT số 1111Công ty mua hàngcủa công ty xi măng Lam hồng Đơn giá chưa thuế VAT 10% chưa thanh toán tiềnhàng
Tên NVL Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
2 Phiếu nhập kho số 02 ngày 02 / 10 Hoá đơn GTGT số 1112 mua hàng củacông ty vật tư Hương Giang Đơn giá chưa thuế VAT 5% Công ty chưa thanh toán
Trang 18Tên NVL Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tên NVL Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thanh tiền
Trang 1912 Chi tiền mặt cho đội công trình 1 cầu cừa mua nguyên vật liệu số tiền660.000, phiếu chi số 706 ngày 7/10.
13 Phiếu nhập kho số 04 ngày 8 /10 HĐ GTGT số 1114, công ty mua sắt củacông ty hải hà thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Tên NVl Đơn vị tính Số lượng đơn giá Thành tiền
Trang 20Tên NVL Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
20 Phiếu xuất kho số 215, ngày 13/10 xuất nhựa đường cho công trình cầucừa 980 Kg
21 Phiếu xuất kho số 216 ngày 14/10 xuất sơn cho công trình cầu cừa
Sơn chống rỉ : 120 Kg
Sơn màu ghi: 109 kg
22 Anh Hùng thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ liên quan đến muanguyên vật liệu phụ của công ty vật tư Hà tỉnh, phiếu nhập kho số 07 ngày15/10, HĐ GTGT 1117, VAT 5%
Tên NVL Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 2127 Xuất xăng cho công trình cầu cừa ngày 20/10, số lượng 10.000 lít.
28 Chi tiết trả tiền cho công ty giao thông tỉnh phiếu chi số 712, ngày 21/10
31 Ngày 23 /10 tạm ứng tiền về trả cho công nhân viên, số tiền 50.000.000
32 Ngày 23/10 tính ra tiền lương phải trả công nhân thi công công trình cầucừa
- Công nhân trực tiếp sản xuất : 18.900.000
- Cán bộ quản lý cầu: 2.420.000
- Lương lái máy : 3.500.000
- Lương cán bộ quản lý Doanh nghiệp : 2.520.000
33 Trích kinh phí công đoàn, BHXH,BHYT theo tỷ lệ quy định
34 Ngày 25/10 công ty mua một maý trôn bê tông của công ty Mai Động
HN, số tiền thanh toán là 39.000.000, VAT 5% Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử3.500.000
Anh sinh hoàn nợ tháng trước tiền tạm ứng đợc ghi bằng nguồn quỹ phát triển củacông ty
35 Xí nghiệp gạch ngói Hà Tĩnh thuê máy ủi của công ty theo hợp đồng là
10 ca * 900.000 = 9000.000 thực tế thanh toán là 13 ca * 900.000 = 11.500000, xínghiệp đã trả bằng tiền mặt ngày 26/10, phiéu thu số 841
36 Chi phí cho hợp đồng là
Chi phí dầu 5.000.000
Tiền lương lái xe : 300.000
Khấu hao 800.000
Trang 2237 Ngày 26 /10 thanh lý một xe ôtô nguyên giá 60.000.000, đã hết khấu hao,giá bán thanh lý 25.000.000 thu bằng tiền mặt, phiếu thu số 851, chi phí thanh lý3.000.000, phiếu chi số 714.
38 Công ty 267 thuê máy xúc của công ty 474, tổng số theo hợp đồng45.000.000 sau khi thanh toán thực tế là 40.000.000 thuế VAT 10% đã thanh toánbằng chuyển khoản
43 Trả tiền lương cho công nhân lái xe máy trong tháng là 2.500.000, phiếuchi 717, ngày 27/10
44 Ngày 28/10 giám đốc quyết đinh trích quỹ khen thưởng đột xuất cho đơn
vị thi công cầu cừa vì đã hoàn thành sớm hơn kế hoạch số tiền là 3.000.000, phiếuchi số 718
45 Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên theo đề nghị của công đoàn bằngnguồn quỹ phúc lợi số tiền 1.250.000, phiếu chi số 719, ngày 28/10
46 Xuất tiền mặt gửi ngân hàng số tiền là 100.000.0000, đã nhận được giấybáo có của ngân hàng, phiếu chi số 720
47 Thanh toán tiền lương cho nhân viên văn phòng bằng tiền tạm ứng với số
Trang 2348 Ngày 29/10 Anh Hùng hoàn nợ số tiền ứng trước còn thừa 13.054.000,phiếu thu số 861.
49 Thanh toán tiền ốm đau cho công nhân viên trong tháng là 1.500.000,ngày 29/10
50.Tổng số tiền điện nước công ty phải trả trong tháng là 5.200.000, phiếu chi722
51 Vay ngắn hạn ngân hàng để trả tiền cho công ty xăng dầu petrolimex sốtièn là 55.000.000, ngày 30/10
52 Đơn vị hạt 1 cầu cừa hoàn nợ chi phí cho công ty
53 Công trình hoàn thành được khu quản lý đường bộ 4 nghiệm thu giá cảthuế VAT 5% là 231.000.000 chưa thanh toán tiền, ngày 30/10
Trang 248 Nợ TK: 136: 5.461.500.
Trang 30Có TK: 141: 50.000.000.
Trang 32BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG CÔNG TRÌNH CẦU CỪA.
Trang 3353 Kết chuyển doanh thu nội bộ
Trang 34Kết chuyển doanh thu nội bộ.
Trang 35III - PHẢN ÁNH VÀO SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN:
TK: 111ĐK: 1.550.000.000
SPS: 100.000.000.(3) 10.297.100 (6)
12.075.000 (34) 33.600.000 (7)
25.000.000 (36) 5.461.500(8)13.271.000(47) 7.220.850(9a)
4.536.000(9b)3.108.000(9c) 30.000.000(11)
660.000(12)1.800.000(14)20.000.000(15)2.200.000(18)3.500.000(23)3.087.000(27)3.752.000(39)50.000.000(30)3.000.000(37c)2.150.000(40)3.546.000(41)2.500.000(43)3.000.000(44)1.250.000(45)100.000.000(46)1.500.000(49)5.200.000(50)Cộng PS: 150.346.000 301.368.450
Trang 36TK: 152 1331ĐK: 170.000.000
55.000.000(51) 55.000.000(51)
Trang 372.958.420.000 1.258.431.984
42.500.000(34) 60.000.000(37a) 20.000.000(15) 50.000.000(47)50.000.000(42) 50.000.000(30) 2.268.000(19a)
312.000(22b)1.720.000(22c)44.450.000(34)13.271.000(48)83.271.000 114.450.000
107.550.000
879.868.00011.204.046(k/c) 575.000(35) 30.000.000(11) 27.340.000(31)
2.000.000(38) 1.640.400(32) 300.000(36)11.000.000(52) 2.500.000(43) 800.000(39)11.204.046 13.575.000 50.000.000(47)
Trang 386.620.000(33) 3.000.000(44)800.000(36) 1.250.000(45)300.000(39) 4.250.000