Kiến thức : - Dựa vào thực nghiệm học sinh biết thành phần hoá học của nước gồm 2 nguyên tố hiđro và oxi , chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ thể tích là 2 thể tích khí hiđro , 1 thể tíc
Trang 1BÀI 36 : NƯỚC ( Tiết 1 ) A) Mục tiêu
1 Kiến thức : - Dựa vào thực nghiệm học sinh biết thành phần hoá học của nước
gồm 2 nguyên tố hiđro và oxi , chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ thể tích là 2 thể tích khí hiđro , 1 thể tích khí oxi , và tỉ lệ về khối lượng của oxi và hiđro trong hợp chất là 8 : 1 - Biết tính chất vật lí của nước
2 Kỹ năng : Học sinh có kĩ năng quan sát , nhận xét hiện tượng và rút ra kiến thức
từ thực nghiệm
3 Thái độ : Nghiêm túc , hăng say xây dựng bài , có tinh thần tập thể cao
B) Trọng tâm : - Sự phân hủy nước và sự tổng hợp nước
C) Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Dụng cụ : Bình điện phân nước , bộ điều chế khí hiđro , bộ điều chế khí oxi , ống
nghiệm , diêm
- Hoá chất : Nước, dung dịch HCl , kẽm viên , KMnO4 , H2SO4
2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài
* Phương pháp : - Sử dụng phương pháp đàm thoại thực hành thí nghiệm ,
phương pháp nêu vấn đề
D) Tiến trình dạy học
I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút ) II) Nêu vấn đề bài mới: ( 2 phút ) Thành phần định tính của nước và thành phần
định lượng của nước là gì ?
III) Các hoạt động học tập
Hoạt động I : Nghiên cứu thí nghiệm phân huỷ nước (15 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 2- Cho học sinh nghiên cứu thí
nghiệm trong sgk nêu mục tiêu và
các bước tiến hành thí nghiệm
+ Tiến hành thí nghiệm cho học
sinh quan sát và nhận xét hiện
tượng Trước khi phân
huỷ mực nước ở cả 2 ống nghiệm
như thế nào ?
+ Biểu diễn thí nghiệm thử tính chất
của 2 khí cho học sinh quan sát ,
nhận xét hiện tượng và rút ra kết
luận + Trong quá
trình phân huỷ hiện tượng em quan
sát được là gì ?
+ Em hãy so sánh thể tích của khí
thoát ra ở 2 nhánh của bình địên
phân ?
+ Theo em khí thoát ra đó là những
khí gì ?
+ Làm thế nào để chứng minh cụ đó
là khí hiđro và khi oxi ?
- Cho học sinh nhận xét , rút ra kết
luận như trong sgk , viết phương
trình hoá học
- Quan sát thí nghiệm :
- Hoạt động nhóm nghiên cứu thí nghiệm : Nêu mục tiêu và các bước tiến hành thí nghiệm
- Nhận xét : Trước phân huỷ mực nước ở cả
2 nhánh của bình địên phân bằng nhau
+ Trong quá trình phân huỷ ta thấy ở 2 điện cực có khí thoát ra bay lên và chiếm chỗ của nước
+ Thể tích khí thoát ra ở nhánh A bao giờ cũng gấp đôi thể tích của khí thoát ra ở nhánh B + Dự đoán : Khí thoát ra ở nhánh A có thể là khí hiđro , khí thoát ra ở nhánh B có thể là khí oxi
+ Khi đốt ở nhánh A ta thấy có ngọn lửa cháy màu xanh nhạt đồng thời có tiếng nổ nhỏ , vậy khí đó là khí hiđro Khi để tàn đóm đỏ lại gần đầu ống dẫn khí ở nhánh B ta thấy tàn đóm đỏ bùng cháy, chứng tỏ khí trong nhánh B là khí oxi + Vậy qua phản ứng ta có thể viết được
Trang 3phương trình hoá học :
PTHH : 2H2O DP 2H2 + O2
*) Tiểu kết : - Phân huỷ nước
+ Khi chop dòng điện 1 chiều đi qua nước , trên bề mặt 2 điện cực sẽ sinh ra khí Hiđro và khí oxi
+ Thể tích khí Hđro = 2 lần thể tích khí oxi
+ PTHH : 2H2O DP 2H2 + O2
Hoạt động II : Nghiên cứu sự tổng hợp nước (10 phút).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh quan sát hình 5.11 a ,b /
sgk
+ Trước phản ứng tỉ lệ về thể tích của
khí hiđro và khí oxi như thế nào ?
+ Sau phản ứng trong bình còn lại là khí
gì ? + Em có nhận xét gì về tỉ lệ của
hai khí khi phản ứng với nhau ?
+ Từ phản ứng trên em hãy tính tỉ lệ về
khối lượng của hiđro và oxi trong hợp
chất nước ?
- Nghiên cứu hình 5.11/ sgk và trả lời câu hỏi + Trước phản ứng tỉ lệ về thể tích của khí hiđro và khí oxi là 1:1 Trả lời câu hỏi như trong sgk + Sau phản ứng trong bình còn lại là 1 thể tích khí oxi
+ Cứ 1 thể tích khí oxi phản ứng với 2 thể tích khí hiđro hay tỉ lệ về số mol của khí oxi và khí hiđro là 1: 2 PTHH: 2H2 + O2 t0
2H2O Dựa theo phương trình hoá học để tính tỉ
lệ : mO : mH = 8 : 1
Trang 4- Cho học sinh nhận xét , kết luận như
trong sgk
*) Tiểu kết : - Sự tổng hợp nước
+ Cứ 1V khí O2 phản ứng với 2 V khí H2 hay tỉ lệ về số mol của khí O2 và khí H2 là 1: 2 PTHH: 2H2 + O2 t0
2H2O Dựa theo phương trình hoá học để tính tỉ lệ : mO : mH = 8 : 1
Hoạt động III : Nghiên cứu tính chất vật lí của nước ( 8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu sgk và
liên hệ với các bộ môn vật lí, địa
lí để đưa ra tính chất vật lí của
nước
- Cho học sinh nhận xét , đánh giá ,
bổ sung cho đúng
+ Khi nước hoà tan được các chất
thường tạo thành dung dịch của chất
đó
- Nghiên cứu sgk đưa ra tính chất vật lí của nước + Nước nguyên chất ở trạng thái lỏng không màu, không mùi, không vị , sôi ở
1000C ( 1atm ) , và hoá rắn ở 00C thành nước đá và tuyết , có khối lượng riêng ở
40C là 1g/ml
+ Nước có thể hoà tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí Lắng nghe , ghi nhớ
*) Tiểu kết : - Tính chất vật lí của nước
+ Nước nguyên chất ở trạng thái lỏng không màu , không mùi , không vị , sôi ở
1000C ( 1atm ) , và hoá rắn ở 00C thành nước đá và tuyết , có khối lượng riêng ở 40C là 1g/ml …
Trang 5* Kết luận : - Giaó viên cho học sinh nắm được những nội dung chính của bài
học
IV) Cũng cố T1 : ( 4 phút ) - Giáo viên đặt câu hỏi
+ Bằng phương pháp nào , có thể chứng minh được thành phần định tính và thành phần định lượng của nước ? viết phương trình phản ứng hóa học nếu có ?
- Hướng cũng cố bài
+ Phương pháp phân hủy nước bằng dòng điện ( điện phân ) , cho biết thành phần của nước gồm 2 nguyên tố Hđro và oxi
+ Phương pháp tổng hợp nước , cũng cho thấy từ 2 nguyên tố Hđro và oxi , có thể hòa hợp với nhau để cho 1 chất duy nhất là nước
Thành phần định tính của nước , cho biết nước là 1 hợp chất gồm 2 nguyên tố Hđro
và oxi
Thành phần định lượng của nước cho biết 2 mol H2 hóa hợp 1mol O2 tạo ra 2 mol
H2O
( hoặc về thành phần khối lượng : mO : mH = 8 : 1 )
PTHH : 2H2O DP 2H2 + O2 (a)
PTHH: 2H2 + O2 t0
2H2O (b)
V) Dặn dò : ( 3 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài.
- Bài tập : Làm bài tập 2, 3 sgk / 125 ,nghiên cứu phần còn lại của bài"Nước "
Trang 6BÀI 36 : NƯỚC ( Tiết 2 )
A) Mục tiêu
1 Kiến thức : - Biết và hiểu tính chất hoá học của nước
- Biết những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và các biện pháp khắc phục tình trạng đó
2 Kỹ năng : - Hiểu và viết được phương trình hoá học , thể hiện các tính chất hoá
học nêu trên của nước , tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm , tính toán thể tích của chất khí theo phương trình hoá học
3 Thái độ : - Nghiêm túc , hăng say xây dựng bài , có tinh thần tập thể cao
B) Trọng tâm : - Tính chất hóa học của nước
C) Chuẩn bị :
1 Giáo viên : - Soạn bài , chuẩn bị đồ dùng học tập
- Dụng cụ : cốc thuỷ tinh , lọ thuỷ tinh , ống nghiệm , đèn cồn , diêm …
- Hoá chất : Nước, P, Na , CaO , giấy quỳ tím , khí oxi
2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài
* Phương pháp : - Sử dụng phương pháp đàm thoại thực hành thí nghiệm ,
phương pháp nêu vấn đề
D) Tiến trình dạy học
I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút ) II) Kiểm tra bài cũ : (5 phút) Em hãy cho biết thành phần định tính và định lượng
của nước ?
III) Nêu vấn đề bài mới : ( 2 phút ) Nước có những tính chất hoá học nào ?
IV) Các hoạt động học tập
Hoạt động I : Nghiên cứu tác dụng của kim loại ( Na ) với nước ( 9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu thí - Quan sát thí nghiệm :
Trang 7nghiệm trong sgk
Nêu mục tiêu và các bước tiến
hành thí nghiệm
– Cho học sinh tiến hành thí
nghiệm theo nhóm
+ Em hãy nêu hiện tượng và
giải thích hiện tượng quan sát
được ?
- Cho học sinh nghiên cứu sgk và
viết phương trình hoá học
+ Ở điều kiện bình thường Fe, Al,
Cu ….có tác dụng với nước không ?
- Cho học sinh nhận xét , rút ra kết
luận như trong sgk , viết phương
trình hoá học
-Hoạt động nhóm nghiên cứu thí nghiệm : Nêu mục tiêu và các bước tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm: + Cho một ít Na vào cốc thuỷ tinh, đậy phễu thuỷ tinh lên trên và thu khí vào ống nghiệm như hình vẽ 5.12 Bịt miệng ống nghiệm vừa thu khí được đưa đến gần ngọn lửa đèn cồn – Nhận xét Na phản ứng mãnh liệt với nước , thu được khí bay lên , đồng thời toả nhiệt Khi đưa miệng ống nghiệm lại gần ngọn lửa đèn cồn ta nghe tiếng nổ nhỏ , đồng thời có nước bám trong ống nghiệm , chứng tỏ khí bay lên là khí hiđro Viết phương trình hoá học : 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 + Ở điều kiện bình thường các kim loại ( Fe ,
Cu , Al …) không tác dụng với nước – Vậy chỉ có một số kim loại ( Na , K , Ba
…) phản ứng với nước ( điều kiện thường ) , tạo thành dung dịch bazơ và giải phóng khí hiđro
*) Tiểu kết : - Nước tác dụng với kim loại Natri
+ Nước phản ứng mãnh liệt với Na , thu được khí bay lên , đồng thời toả nhiệt Phương trình hoá học : 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Trang 8Hoạt động II : Nghiên cứu tác dụng của oxit bazơ với nước ( 6 phút).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu thí
nghiệm nêu mục tiêu của thí
nghiệm , các bước tiến hành thí
nghiệm
Làm thí nghiệm theo nhóm
+ Cho học sinh nhận xét , viết
phương trình hoá học
Nhiều oxit kim loại phản ứng được
với nước tạo thành bazơ
- Nghiên cứu làm thí nghiệm theo nhóm Cho một cục vôi sống nhỏ vào bát sứ , rót nước vào , quan sát hiện tượng xảy ra
+ Hiện tượng : Có hơi nước bốc lên , vôi sống chuyển thành vôi tôi nhão , toả nhiều nhiệt Khi cho giấy quỳ tím vào sản phẩm thì giấy quỳ tím đổi màu thành màu xanh , chứng tỏ chất tạo thành có tính bazơ Viết phương trình hoá học : CaO + H2O Ca(OH)2 + Q
*) Tiểu kết : - Nước tác dụng với oxitbazơ ( CaO )
+ Cho một cục vôi sống ( CaO ) nhỏ vào bát sứ , rót nước vào ta thấy Có hơi nước bốc lên , vôi sống chuyển thành vôi tôi nhão ( Ca(OH)2 , toả nhiều nhiệt
Phương trình hoá học : CaO + H2O Ca(OH)2 + Q
Hoạt động III : Nghiên cứu tác dụng của oxit axit với nước ( 5 phút).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu thí
nghiệm và nêu mục tiêu của thí
- Nghiên cứu thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên , làm thí ngiệm theo nhóm
Trang 9nghiệm
+ Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Cho học sinh nhận xét , đánh giá ,
bổ sung cho đúng và viết phương
trình hoá học
- Qua phản ứng trên em có nhận xét
gì về phản ứng của nước với oxit
axit ?
Thí nghiệm : + Đốt P ngoài không khí ( hoặc bình khí oxi ) sau đó đưa vào lọ chứa một ít nước , đậy kín , lắc đều cho chất khí tạo thành tan trong nước , nhúng giấy quỳ tím vào lọ nước
- Nhận xét : Khí tạo thành tan trong nước làm đỏ giấy quỳ tím , vậy chứng tỏ khí đó đã tác dụng với nước để tạo thành dung dịch axit PTHH: 4P + 5O2
t0
2P2O5 P2O5 + 3H2O 2H3PO4 Nghiên cứu sgk trả lời : Một số oxit axit phản ứng được với nước để tạo thành dung dịch axit
*) Tiểu kết : - Tác dụng nước với oxitaxit (P2O5 )
+ Khi cho nước tác dụng với P2O5 tạo thành axit tương ứng H3PO4 ( làm đỏ màu giấy quỳ tím ) PTHH : P2O5 + 3H2O 2H3PO4
Hoạt động IV : Nghiên cứu vai trò của nước ( 7 phút).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Cho học sinh nghiên cứu sgk
đưa ra vai trò của nước trong đời
sống và sản xuất
Nước ngày càng bị ô nhiễm nhiều
gây nên những ảnh hưởng không
- Vai trò của nước : + Nghiên cứu sgk nêu vai trò của nước Nước có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta ( phục vụ sinh hoạt , ăn uống …)
Trang 10nhỏ đến đời sống và sản xuất cho
chúng ta
+ Vậy để ngăn chặn tình trạng ô
nhiễm nguồn nước theo em chúng
ta phải làm gì ?
Cho học sinh nhận xét , đánh giá
- Chống ô nhiễm nguồn nước Nghiên cứu thực tế và nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi : Cần tiết kiệm nước, không vứt rác bừa bãi, không thải chất bẩn từ các nhà máy chưa được xử lí vào nguồn nước sạch , mỗi người phải có ý thức tự giác bảo vệ nguồn nước trong sạch
*) Tiểu kết : - Vai trò của nước , chống ô nhiễm nguồn nước
+ Vai trò của nước : Nước có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta ( phục vụ sinh hoạt , ăn uống …)
+ Chống ô nhiễm nguồn nước : Cần tiết kiệm nước, không vứt rác bừa bãi , không thải chất bẩn từ các nhà máy chưa được xử lí vào nguồn nước sạch , mỗi người phải có ý thức tự giác bảo vệ nguồn nước trong sạch
* Kết luận : - Giáo viên cho học sinh nắm được những nội dung chính của bài
học
V) Cũng cố : ( 3phút ) - Yêu cầu học sinh làm bài tập sau
+ Viết phương trình hóa học tạo ra axit và bazơ , làm thế nào để biết được dung dịch axit , dung dịch bazơ ?
- Hướng cũng cố bài
+ Phương trình hóa học tạo ra axit và bazơ
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
CaO + H2O Ca(OH)2 + Q
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
Trang 11+ Cho giấy quỳ tím vào dung dịch thu được , nếu làm giấy quỳ tím chuyển màu xanh ,thì đó là dung dịch bazơ
Nếu làm giấy quỳ tím chuyển màu đỏ ,thì đó là dung dịch axít
* Kiểm tra đánh giá : ( 2 phút ) - Giáo viên sử dụng câu hỏi trắc
nghiệm
+ Tất cả các kim loại nào sau đây , tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường ( nhiệt độ phòng ) ?
a) Fe , Zn b) K , Ba c) Cu , Al d)
Pb , Hg
Đáp án : b
VI) Dặn dò : ( 3 phút ) Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài.
- Bài tập : Làm bài tập 1, 4, 5, 6 / 125
- PTHH : 2H2 + O2
0
t
2H2O
- nH2 = 122/22,4 = 5 (mol), theo PTHH thì nH2 =n H2O = 5 (mol) Vậy khối lượng nước ở dạng lỏng thu được là : 5 x 18 = 90 (gam)
- Nghiên cứu bài "Axit - Bazơ - Muối " , em hãy nghiên cứu bài mới và cho biết axit là gì ? Bazơ là gì ? Chúng được phân loại như thế nào ?