MỤC LỤC BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH VIỆT . . 5 LỜI MỞ ĐẦU . 8 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ DWDM VÀ CƠ SỞ KỸ THUẬT GHÉP KÊNH THEO BƯỚC SÓNG . 10 1.1. Kỹ thuật ghép bước sóng quang . 10 1.2. Nguyên lý cơ bản của ghép bước sóng quang . 11 1.3. Các tham số chính trong DWDM . 17 1.3.1. Suy hao của sợi quang . 17 1.3.2. Số kênh bước sóng . 18 1.3.3. Độ rộng phổ của nguồn phát . 19 1.3.4. Quỹ công suất . 20 1.3.5. Tán sắc . 21 1.3.6. Vấn đề ảnh hưởng của các hiệu ứng phi tuyến . 24 1.3.7. Dải bước sóng làm việc của DWDM . 32 1.4. Các ưu điểm của hệ thống DWDM . 33 CHƯƠNG 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MẠNG DWDM . 34 2.1. Cấu trúc truyền dẫn cơ bản của mạng DWDM . 34 2.2. Khối phát đáp quang OTU . 34 2.3. Bộ giải ghép kênh quang . 36 2.3.1. Phương pháp ghép kênh sử dụng bộ lọc màng mỏng . 37 2.3.2. Một số thiết bị tách kênh dùng bộ lọc điện môi màng mỏng 38 2.3.3. Phương pháp ghép kênh sử dụng cách tử nhiễu xạ . 40 2.3.4. Các bộ tách ghép bước sóng sử dụng cách tử . 41 2.3.5. Phương pháp ghép sợi . 42 2.4. Bộ khuếch đại quang sử dụng công nghệ EDFA . 44 2.4.1. Tổng quan về công nghệ EDFA . 44 2.4.2. Nguyên lý hoạt động của EDFA . 45 2.4.3. Phân loại EDFA . 46 2.5. Bộ xenrẽ kênh quang OADM . 49 2.6. Bộ kết nối chéo quang OXC . 52 2.7. Khối bù tán sắc . 54 2.8. Các loại sợi quang sử dụng trong công nghệ DWDM . 55 2.8.1. Sợi quang G.652 . 55 2.8.2. Sợi quang G.653 . 56 2.8.4. Sợi quang G.654 . 56 2.8.4. Sợi quang G.655 . 56 CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ TUYẾN THÔNG TIN QUANG DWDM . 57 3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết kế hệ thống . 57 3.2. Thiết kế tuyến điểm điểm . 59 3.3. Mạng quảng bá và phân bố . 61 3.4. Mạng cục bộ LAN . 63 3.5. Thiết kế mạng điểm điểm dựa trên hệ số Q và OSNR . 64 3.5.1. Cách tính hệ số Q từ OSNR . 65 3.5.2. Cách tính OSNR cho mạng điểm điểm . 65 3.5.3. Tính toán OSNR bằng khuếch đại Raman . 67 3.6. Quỹ thời gian lên . 67 3.7. Yêu cầu về quỹ công suất . 68 3.8. Ảnh hưởng của tán sắc sợi đến việc thiết kế tuyến thông tin quang tốc độ cao thông qua phương pháp xác định tổn hao công suất . 70 3.9. Phân loại các mạng quang . . 73 3.9.1. Thiết kế mạng truy nhập . 74 3.9.2. Thiết kế mạng đô thị . 76 3.9.3. Thiết kế mạng Long Haul . . 79 3.10. Bảo vệ mạng DWDM . 80 3.10.1. Bảo vệ kiểu 1+1 trên lớp SDH . 80 3.10.2.Bảo vệ đoạn ghép kênh quang (OMSP) . . 82 3.11.Ứng dụng trong mạng ring . . 83 CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI MẠNG IPDWDM . 85 4.1. IPDWDM . . 85 4.1.1. Lớp quang . . 86 4.1.2. Chuyển mạch đa giao thức theo nhãn MPLS . . 86 4.1.3. Chuyển mạch đa giao thức theo bước sóng MPλS . . 86 4.2. Khả năng hồi phục của mạng IPDWDM . . 87 4.2.1. Khái niệm khả năng phục hồi của mạng . 87 4.2.2. Một số cách đặt vấn đề tiếp cận nghiên cứu vấn đề năng lực hồi phục mạng . . 88 CHƯƠNG 5. TÌM HIỂU THIẾT BỊ OPTIX METRO DWDM 6100 CỦA HUAWEI . 91 5.1. Giới thiệu chung về thiết bị . 91 5.1.1. Vị trí trong mạng truyền dẫn . 92 5.1.2. Công nghệ . . 93 5.1.3. Dung lượng truyền dẫn . . 93 5.1.4. Khoảng cách truyền dẫn . . 93 5.1.5. Topo mạng . 93 5.2. Một số tính năng của thiết bị . . 93 5.2.1. Khả năng truy nhập các dịch vụ . . 93 5.2.2. Các tính năng về kỹ thuật . . 94 5.3. Cấu trúc phần cứng của thiết bị . . 95 5.3.1. Tủ (Cabinet) . . 95 5.3.2. Subrack . 96 5.4. Chức năng các card . 98 5.4.1. Chức năng và sơ đồ khối của card OUT . 98 5.4.2. Chức năng và sơ đồ khối của card MUXDEMUX . 100 5.4.3. Chức năng và sơ đồ khối của card khuếch đại OA . 103 5.4.4. Card giám sát OSC . 104 5.4.5. Card điều khiển kết nối SCC . 105 5.4.6. Các card phụ trợ (Card Auxiliary) . 106 5.5. Các kiểu nút mạng trong hệ thống DWDM . 108 5.5.1. Nút mạng ghép kênh quang đầu cuối OTM . 109 5.5.2. Nút mạng xenrẽ quang OADM . 111 5.5.3. Nút mạng khuếch đại đường dây OLA . 112 5.6. Bảo vệ mạng . 113 5.6.1. Bảo vệ kênh quang . 113 5.6.2. Bảo vệ đường quang . 115 KẾT LUẬN . 116 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 117 PHỤ LỤC . 118 1. Bảng tra vị trí của từng board . 118 2. Bảng tần số và bước sóng trung tâm hệ thống Optix Metro6100 . 122 LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, chúng ta đã chứng kiến sự phát triển chưa từng có về nhu cầu sử dụng băng thông truyền dẫn, chính điều này đã sản sinh ra một lượng thông tin rất lớn truyền tải trên mạng tạo ra nhiều áp lực mới cho mạng hiện tại. Băng tần truyền dẫn trở thành tài nguyên quý giá hơn bao giờ hết. Để đáp ứng yêu cầu trên, cho đến nay sợi quang vẫn được xem là môi trường lý tưởng cho việc truyền tải lưu lượng cực lớn. Đối với hệ thống dung lượng thấp, công nghệ TDM thường được sử dụng để tăng dung lượng truyền dẫn của một kênh cáp đơn lên 10Gbps, thậm chí là 40Gbps. Tuy nhiên, việc tăng tốc cao hơn nữa là không dễ dàng vì các hệ thống tốc độ cao đòi hỏi công nghệ điện tử phức tạp và đắt tiền. Khi tốc độ đạt tới hàng trăm Gbps, bản thân các mạch điện tử sẽ không thể đáp ứng được xung tín hiệu cực kỳ hẹp, thêm vào đó chi phí cho các giải pháp trở nên tốn kém và cơ cấu hoạt động quá phức tạp đòi hỏi công nghệ rất cao. Để nâng cao tốc độ truyền dẫn, khắc phục được những hạn chế mà các mạch điện hiện tại chưa khắc phục được, công nghệ ghép kênh quang phân chia theo bước sóng mật độ cao DWDM ra đời. DWDM có thể ghép một số lượng lớn bước sóng trong vùng bước sóng 1550nm để nâng dung lượng hệ thống lên hàng trăm Gbps. Vì thế, DWDM ngày càng được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Với ưu thế về công nghệ đặc biệt, ghép kênh theo bước sóng mật đô cao DWDM đã trở thành một phương tiện tối ưu về kỹ thuật và kinh tế để mở rộng dung lượng sợi quang một cách nhanh chóng và quản lý hiệu quả hệ thống. DWDM đã đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển các dịch vụ băng rộng trên mạng và là tiền đề để xây dựng và phát triển mạng toàn quang trong tương lai. Khi thiết kế một hệ thống DWDM, người thiết kế phải đối mặt với một số vấn đề như: bao nhiêu bước sóng được ghép trên một sợi và ở những tốc độ nào? Các bước sóng sẽ được giám sát và quản lý như thế nào? Có bao nhiêu loại lưu lượng khác nhau mà khách hàng yêu cầu? Các thuật toán và giao thức hiệu quả nhất là gì? Độ dài của một chặng mà không cần trạm lặp là bao xa? Bộ khuếch đại nào được sử dụng để thỏa mãn yêu cầu về hệ số khuếch đại và tạp âm? Và để có thể trả lời được những câu hỏi trên đòi hỏi người thiết kế phải nắm vững được nguyên lý, cấu trúc cũng như thường xuyên cập nhật những kỹ thuật mới để có thể đưa ra được những giải pháp tốt nhất cho hệ thống đang xây dựng. Chính vì lý do đó nên em đã tiến hành tìm hiểu đề tài: “Thiết kế mạng DWDM và các giải pháp công nghệ”. Em xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy Th.S Đoàn Hữu Chức đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn nghiên cứu để em có thể hoàn thành đồ án này. Do có hạn chế về mặt thời gian và kiến thức, đồ án tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo trong bộ môn và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơ
Trang 1CHƯƠNG II : ĐẶC TÍNH VỀ CÔNG NGHỆ DWDM
I NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG
1.1 Các bộ phận chức năng
Các khối chức năng chính của một thiết bị DWDM bao gồm:
1, Bộ phát đáp quang (OTU)
Có chức năng gom và chuyển đổi tín hiệu từ phía khách hàng thành dòng dữ liệu tại giao diện chuẩn hóa DWDM
2, Bộ ghép kênh theo quang (OMU)
Có chức năng ghép các tín hiệu tại các bước sóng đơn chuẩn hóa theo hệ thống DWDM thành luồng tín hiệu ghép kênh theo bước sóng
3, Bộ tách kênh theo quang (ODU)
Có chức năng tách các tín hiệu tại các bước sóng đơn chuẩn hóa theo hệ thống DWDM từ luồng tín hiệu ghép kênh theo bước sóng
4, Bộ ghép kênh xen rẽ quang (OADM)
Có chức năng xen/rẽ các tín hiệu tại các bước sóng đơn chuẩn hóa theo hệ thống DWDM vào/từ luồng tín hiệu ghép kênh theo bước sóng
5, Bộ khuếch đại quang (OAU)
Có chức năng khuếch đại công suất tín hiệu quang
6, Bộ điều khiển hệ thống và truyền thông
Có chức năng điều khiển cấu hình toàn hệ thống, xử lý cảnh bảo hệ thống, giao tiếp với hệ thống quản lý
7, Khối giao tiếp kênh giám sát quang (OSC)
Có chức năng giao tiếp kênh giám sát quang đảm bảo liên lạc từ thiết bị đến hệ thống quản lý
8, Khối bù tán sắc (DCM)
Có chức năng bù tán sắc sợi quang để hạn chế tán sắc
Các khối chức năng bổ xung của thiết bị DWDM bao gồm:
9, Khối điều khiển công suất tự động
Có chức năng điều khiển suy hao tự động hoặc nhân công bằng cách chèn suy hao điều khiển được để thích ứng với sự thay đổi của đường truyền
10, Khối bảo vệ quang
Có chức năng kết nối bảo vệ lưu lượng mức quang
11, Khối cân bằng tín hiệu quang
Bao gồm cân bằng công suất các kênh và cân bằng tán sắc các kênh
12, Khối phân tích phổ
Trang 2Có chức năng đo phổ tín hiệu ghép kênh tổng tại đầu giám sát trên các khối xử lý tín hiệu DWDM như OMU, ODU,
1.1.1 Cấu trúc phần mềm
* Sơ đồ chức năng
Phần mềm của hệ thống DWDM được phân bố thành ba khối, bao gồm phần mềm bảng mạch (nằm trong các bảng mạch chức năng), phần mềm NE (nằm trong bảng mạch SCC) và phần mềm quản lý mạng (nằm trong máy tính quản lý mạng)
* Nguyên lý hoạt động
Các chức năng và hoạt động của các lớp trong hệ thống như sau:
Phần mềm bảng mạch: phần mềm bảng mạch điều khiển trực tiếp các mạch chức năng.
Trong bảng mạch tương ứng, nó thực hiện một chức năng chuyên biệt của phần tử mạng và chức năng cảnh báo Phần mềm bảng mạch hỗ trợ phần mềm NE quản lý bảng mạch
Phần mềm NE: phần mềm NE quản lý, giám sát và điều khiển các hoạt động của bảng
mạch bên trong NE Nó cũng trợ giúp NMS để làm dễ dàng hơn cho việc quản lý tập trung qua mạng WDM Phần mềm NE gồm các khối chức năng sau:
Hình 2.1: Kiến trúc phần mềm hệ thống
1, Hệ điều hành đa nhiệm thời gian thực:
Phần mềm phần tử DWDM yêu cầu hệ điều hành đa nhiệm thời gian thực để quản lý tài nguyên dùng chung và hỗ trợ các chương trình ứng dụng
2, Khối truyền thông với cấp thấp hơn:
Phần mềm quản lý mạng
Khối truyền thông mức thấp hơn
Khối truyền thông mức thấp hơn
Khối truyền thông mức cao hơn
Khối truyền thông mức cao hơn
Khối quản lý thiết bị Khối quản
lý cơ sở dữ liệu
Hệ điều hành đa nhiệm thời gian thực
Hệ điều hành đa nhiệm thời gian thực
Phần mềm bảng mạch
Phần mềm NE
Phần nằm trong thiết bị Phần nằm trong máy tính NMS
Trang 3Khối truyền thông với cấp thấp hơn là khối giao diện giữa phần mềm NE và phần mềm bảng mạch
3, Khối quản lý thiết bị:
Khối quản lý thiết bị là phần nhân của phần mềm NE trong việc thực hiện quản lý phần tử mạng
4, Khối truyền thông với lớp cao hơn
Khối truyền thông với lớp cao hơn trao đổi thông tin quản lý giữa hệ thống quản lý mạng
và phần tử mạng và giữa các phần tử mạng với nhau
5, Khối quản lý cơ sở dữ liệu:
Khối quản lý cơ sở dữ liệu là một bộ phận tổ chức của phần mềm NE
Hệ thống quản lý mạng:
Hệ thống quản lý mạng được chia làm hai phần: hệ thống quản lý phần tử (EMS) và hệ thống quản lý mạng (NMS)
+,EMS bao gồm cấu hình, quản lý sai lỗi, chất lượng, bảo mật, đồ hình, các báo cáo chất lượng của từng NE và quản lý hệ thống
+,NMS được kết nối với các EMS để quản lý các toàn mạng bao gồm các NE và các liên kết, các tuyến, kênh
1.2 Cấu hình thiết bị
1.2.1 Phân loại cấu hình thiết bị
Thiết bị DWDM bao gồm năm loại cấu hình chính:
1) Thiết bị ghép kênh kết cuối quang (OTM – Optical Terminal Multiplexer)
2) Thiết bị khuếch đại đường truyền (OLA – Optical Line Amplifier)
3) Thiết bị ghép kênh xen/rẽ quang (OADM – Optical Add/Drop Multiplexer)
4) Thiết bị tái tạo (REG – Regenerator)
5) Thiết bị cân bằng tín hiệu quang (OEQ – Optical Equalizer)
Mỗi loại trên có một vị trí và chức năng khác nhau trong tổng thể hệ thống (hình 2.4) Do
đó, cấu trúc và các thành phần trong thiết bị cũng khác nhau
Hình 2.2: Vị trí các loại thiết bị DWDM trong mạng 1.2.2 Thiết bị OTM
TM
OLA
OA DM REG
T M
Trang 4OTM là trạm kết cuối của mạng DWDM Một OTM bao gồm hướng phát và hướng thu Hướng phát là hướng từ phía khách hàng (client side) đến phía mạng (network side) Hướng thu là hướng ngược lại (hình 2.2)
FIU: Fiber Interface Unit – Khối giao tiếp quang OSC1: bộ giám sát kênh quang đơn hướng
Hình 2.3: Cấu trúc thiết bị ghép kênh kết cuối quang (OTM) 1.2.3 Thiết bị OLA
Thiết bị khuếch đại đường truyền (OLA) có chức năng khuếch đại tín hiệu quang hai hướng và để bù lại suy hao của liên kết quang nhằm tăng khoảng cách truyền dẫn không cần tái tạo Cấu trúc thiết bị OLA được biểu diễn trên hình 2.4
B A
OSC1
OTM
M U OTU
F
I U
F
I U
P A
OTU
D U OTU
Hướng về phía mạng (network side)
Hướng về
phía khách
hàng
(client
side)
Trang 5LA: Line Amplifier – Bộ khuếch đại đường truyền OSC2: bộ giám sát kênh quang song hướng
Hình 2.4: Cấu trúc thiết bị khuếch đại đường truyền (OLA)
Ngoài ra, tại OLA có thể sử dụng bộ khuếch đại Raman, khối phân tích phổ và khối điều khiển công suất tự động
1.2.4 Thiết bị OADM
Thiết bị OADM được sử dụng để xen rẽ một số kênh của luồng ghép kênh tổng, các kênh còn lại được truyền thẳng qua thiết bị
Hình 2.5 biểu diễn sơ đồ cấu trúc của một thiết bị ghép kênh xen/rẽ quang
L A OSC2 OLA
F
I U
F
I U
L A
F
I U
F
I U
Mặt hướng tây
Mặt hướng đông
DCF DCF
Trang 6FIU: Fiber Interface Unit – Đơn vị giao diện quang OSC2: bộ giám sát kênh quang song hướng
Hình 2.5: Cấu trúc thiết bị ghép kênh xen/rẽ quang (OADM) 1.2.5 Thiết bị REG
Thiết bị REG có chức năng 3R: tái tạo dạng xung (reshaping), định thời lại (re-timing) và phát lại (regenerating) để cải thiện chất lượng tín hiệu và tăng khoảng cách truyền dẫn Hình 2.6 biểu diễn sơ đồ cấu trúc của một thiết bị REG
B A
OSC2
P A
OADM
OA D M
O
T U
O
T U
O
T U
O
T U
F
I U
F
I U
P A OA
D M
O
T U
O
T U
O
T U
O
T U
B A
F
I U
F
I U
Mặt hướng đông
Xen rẽ lưu lượng hướng tây
Xen rẽ lưu lượng hướng đông
DCF
DCF
Lưu lượng chuyển qua Mặt
hướng
tây
Trang 7Hình 2.6: Cấu trúc thiết bị tái tạo (REG)
Thiết bị REG có thể có chức năng OADM nếu sử dụng OTU thường để xen rẽ một số kênh trên hệ thống
1.2.6 Thiết bị OEQ
Thiết bị OEQ được sử dụng với ứng dụng ELH nhằm làm cân bằng tốt hơn về công xuất
và bù tán sắc giữa các kênh
Thiết bị OEQ gồm hai loại: cân bằng công suất quang và cân bằng tán sắc
II Ưu nhược điểm hệ thống DWDM
2.1 Ưu điểm
Hệ thống DWDM có các ưu điểm sau:
1 Dung lượng cực lớn
Băng thông truyền dẫn của sợi quang thông thường được sử dụng rất lớn Nhưng, tỷ lệ sử dụng của các hệ thống đơn bước sóng vẫn rất thấp Bằng cách sử dụng công nghệ DWDM, dung lượng truyền dẫn trên mỗi sợi quang được tăng lên rất nhiều lần mà không cần tăng tốc độ bit
2 Trong suốt đối với tốc độ bit và khuôn dạng dữ liệu
Các hệ thống DWDM được xây dựng trên cơ sở ghép và tách các tín hiệu quang theo bước sóng và việc ghép tách này độc lập với tốc độ truyền dẫn và phương thức điều chế Vì thế, các hệ thống này trong suốt đối với tốc độ dữ liệu và khuôn dạng dữ liệu Vì thế, có thể truyền các tín hiệu với các đặc điểm truyền dẫn khác hẳn nhau, có thể tổng hợp và tách các tín hiệu điện khác nhau bao gồm các tín hiệu số và các tín hiệu tương tự, các tín hiệu PDH
và các tín hiệu SDH,.v.v
3 Bảo vệ đầu tư tối đa trong quá trình nâng cấp hệ thống
B A
OSC2
REG
M U OTU REG
F
I U
F
I U P
A
D U
DCF
OTU REG
OTU REG
OTU REG
BA
F
I U
F
I U
PA DCF
Mặt hướng đông
Mặt
hướng
tây
Trang 8Trong quá trình mở rộng và phát triển mạng, có thể mở rộng dung lượng mà không cần xây dựng lại hệ thống cáp quang mà chỉ cần thay thế các bộ thu phát quang Hơn nữa, việc tăng thêm dịch vụ mới và dung lượng mới được thực hiện đơn giản bằng cách tăng thêm bước sóng
4 Khả năng linh hoạt, tiết kiệm và và độ tin cậy cao
So với các mạng truyền thống sử dụng phương thức TDM điện, mạng DWDM có cấu trúc cực kỳ đơn giản và các lớp mạng được phân tách rõ ràng Lớp thấp nhất của mạng là lớp toàn quang tính từ đầu vào bộ ghép tới đầu ra bộ tách kênh bước sóng bao gồm các bộ khuyếch đại, bù tán sắc và các thành phần ở trên đoạn đường truyền Lớp này là được xây dựng cố định với từng mạng và có chi phí rất thấp Lớp dịch vụ mức cao hơn bao gồm các
bộ phát đáp quang Các bộ phát đáp quang làm nhiệm vụ gom các dữ liệu cần truyền và phát đáp tại các bước sóng chuẩn hóa của hệ thống Việc thay đổi dung lượng, thêm bớt dịch vụ được thực hiện bằng cách thay đổi hoặc thêm bớt các bộ phát đáp Do đó, mạng DWDM đáp ứng tốt về khả năng linh hoạt và tiết kiệm chi phí Do đặc điểm trong suốt với tín hiệu truyền nên độ tin cậy của mạng cao hơn hẳn so với các mạng TDM
5 Tương thích với chuyển mạch quang hoàn toàn
Theo dự đoán, có thể thực hiện được mạng chuyển mạch hoàn toàn quang trong tương lai, việc xử lý như xen/rẽ và kết nối của tất cả các dịch vụ viễn thông có thể được thực hiện bằng cách thay đổi và điều chỉnh các bước sóng tín hiệu quang Vì vậy, DWDM là công nghệ cơ sở để thực hiện mạng hoàn toàn quang Hơn nữa, các hệ thống DWDM có thể tương thích với các mạng hoàn toàn quang trong tương lai Hoàn toàn có thể thực hiện mạng hoàn toàn quang trong suốt và có độ tin cậy cao trên cơ sở hệ thống DWDM hiện tại
2.2 Nhược điểm
Giá thành các thiết bị đầu cuối rất đắt so với thiết bị đầu cuối ở cáp kim loại
Chỉ truyền được công suất nhỏ cỡ mW
Tín hiệu ánh sáng truyền trong sợi quang cũng bị suy hao và biến dạng, dẫn
đến có hạn chế về tốc độ và cự ly tối đa
2.3 Đặc điểm hệ thống DWDM
Ghép kênh sóng dày đặc có thể kết hợp một tập hợp các bước sóng quang học truyền bởi một sợi quang duy nhất Đây là một sử dụng băng thông backbone sợi sẵn có của công nghệ laser Cụ thể hơn, công nghệ này là một sợi được chỉ định, một sợi quang duy nhất trên tàu sân bay gần phổ ghép kênh không gian để tận dụng hiệu suất có thể đạt được Bằng cách này, theo khả năng chuyển giao thông tin nhất định, bạn có thể làm giảm tổng số chất xơ cần thiết
DWDM có thể trên cùng một sợi, kết hợp và truyền dẫn của các bước sóng khác nhau cùng một lúc Để đảm bảo hiệu quả, chất xơ một chuyển đổi cho nhiều sợi ảo Vì vậy, nếu bạn có
kế hoạch tái sử dụng tàu sân bay quang 8 (OC), 8 sợi truyền tín hiệu, do đó truyền công suất
sẽ được tăng từ 2,5 Gb/s đến 20 Gb/s Tháng ba 2013 cho bộ sưu tập dữ liệu, sử dụng công nghệ DWDM, chất xơ duy nhất có thể truyền tải hơn 150 truyền tải đồng thời nhiều dầm của các bước sóng khác nhau của ánh sáng, mỗi Shu Guangbo 10 Gb/s tốc độ với một tốc
độ truyền tối đa Là nhà sản xuất bổ sung thêm vào từng sợi kênh Terabits cho mỗi tốc độ truyền tải thứ hai là chỉ quanh góc
Một lợi ích quan trọng của DWDM là giao thức và tốc độ truyền dẫn không phải là có liên quan Dựa trên DWDM mạng có thể sử dụng giao thức IP, ATM, SONET/SDH, Ethernet
Trang 9giao thức để truyền dữ liệu, xử lý dữ liệu lưu lượng truy cập từ 100Mb/s đến 2,5 Gb/s Bằng cách này, mạng dựa trên DWDM trong laser truyền kênh ở các tốc độ khác nhau trên các loại khác nhau của dữ liệu lưu lượng truy cập QoS (quality of service) quan điểm, dựa trên DWDM mạng tại một cách chi phí thấp một cách nhanh chóng để đáp ứng yêu cầu băng thông của khách hàng và thay đổi giao thức
DWDM về mặt cấu trúc, không có hiện đang tích hợp hệ thống mở và hệ thống Tích hợp
hệ thống: đối với quyền truy cập vào các tín hiệu quang thiết bị đầu cuối duy nhất là để đáp ứng các thiết bị truyền dẫn quang g 692 nguồn ánh sáng tiêu chuẩn Hệ mở, trong làn sóng trước và back-end của sóng, và các đơn vị chuyển bước sóng OTU, thường được sử dụng bởi hiện tại g 957 giao diện chuyển đổi cho G 692 chuẩn bước sóng của quang giao diện Bằng cách này, mở hệ thống sử dụng bước sóng chuyển đổi công nghệ? Bất kỳ gặp gỡ g
957 khuyến cáo yêu cầu cho các tín hiệu quang sử dụng quang điện-quang-phương pháp của việc áp dụng các bước sóng chuyển đổi chuyển đổi để đáp ứng g 692 yêu cầu đặc điểm kỹ thuật-bước sóng quang học tín hiệu bằng cách ghép kênh phân chia bước sóng và hệ thống truyền dẫn DWDM
Hệ thống DWDM hiện đang cung cấp 16/20 sóng 32/40 sóng hoặc sợi đơn truyền công suất lên đến 160, với khả năng mở rộng linh hoạt Người dùng có thể xây dựng các hệ thống đầu 16/20 sóng, cần thiết sau khi nâng cấp lên 32/40, điều này tiết kiệm đầu tư ban đầu Các nguyên tắc nâng cấp chương trình: một là trong màu đỏ c-band với 16 plus Bleu 16-làn sóng nâng cấp lên 32 chương trình; khác là interleaver, nâng cấp 200GHz 16/32 c-band cho khoảng thời gian khoảng 20/40 100GHz giữa sóng Tiếp tục mở rộng, và có thể cung cấp cho các c + l-band đề án, tiếp tục mở rộng công suất truyền tải là 160
2.4 Kết luận chương
Đặc tính cơ bản của hệ thống DWDM Trong chương này trình bày các bộ phận chức năng cấu hình thiết bị và 1 số ưu nhược điểm của hệ thống