1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề hsg sinh 9 (2)

4 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết: Câu 1: Em hãy cho biết những dấu hiệu xuất hiện của nam giới và nữ giới khi đến tuổi dậy thì?. Nếu F1 đồng tính thì có nhất thiết P phải thuần chủng không?. Câu 3: Em hãy trìn

Trang 1

đề thi học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện

môn sinh học

Thời gian làm bài: 150 phút

I Lý thuyết:

Câu 1: Em hãy cho biết những dấu hiệu xuất hiện của nam

giới và nữ giới khi đến tuổi dậy thì?

Câu 2: Em hãy phát biểu qui luật phân li của Men đen? Nếu

F1 đồng tính thì có nhất thiết P phải thuần chủng không? Hãy giải thích?

Câu 3: Em hãy trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở ngời

Quan niệm ngời mẹ quyết định sinh con trai, con gái có đúng không? Hãy giải thích?

Câu 4: Ưu thế lai là gì? Tại sao u thế biểu hiện rõ nhất ở thế

hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ? Lấy ví dụ chứng minh

II Bài tập:

Câu 1: Cho lai giữa chuột đuôi cong thuần chủng với chuột

đuôi thẳng thuần chủng, F1 thu đợc toàn chuột đuôi cong Biết rằng hình dạng đuôi chuột do một cặp gen qui định

a Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn?

b Cho chuột F1 lai với chuột đuôi thẳng đợc thế hệ lai nh thế nào?

c Nếu kết quả một phép lai giữa hai giống chuột nói trên cho kiểu hình ở đời con lai F1 là 3 chuột đuôi cong, 1 chuột đuôi thẳng thì kiểu gen và kiểu hình của những con chuột bố mẹ

đem lai nh thế nào?

Câu 2: Một phân tử ADN có số lợng nuclêôtít mỗi loại nh sau:

Trên mạch đơn 1: A1 = 1000 nuclêôtít, G1 = 3000 nuclêôtít

Trên mạch đơn 2: A2 = 2000 nuclêôtít, G2 = 4000 nuclêôtít

a Xác định số lợng nuclêôtít mỗi loại trên từng mạch

và trong cả phân tử ADN?

b Tính chiều dài phân tử ADN ?

c Tính số liên kết hiđrô trong phân tử ADN?

……… Hết………

Trang 2

đáp án biểu Điểm thi học sinh giỏi huyện

môn sinh học lớp 9

I Lý thuyết:

Câu 1: 3đ

Dấu hiệu xuất hiện khi đến tuổi dậy thì của nam giới (1.5đ)

- Lớn nhanh, cao vợt

- Cơ quan sinh dục to ra

- Sụn giáp phát triển lộ hầu

- Xuất hiện mụn trứng cá, xuất tinh lần đầu

- Võ tiếng, giọng ồm

- Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển

- Mọc ria mép, lông nách, lông mu

- Vai rộng, ngực nở

- Cơ bắp phát triển

Dấu hiệu xuất hiện khi đến tuổi dậy thì của nữ giới (1.5đ)

- Lớn nhanh,

- Vú phát triển

- Bộ phận sinh dục phát triển

- Xuất hiện mụn trứng cá,

- Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển

- Mọc lông nách, lông mu

- Hông nở rộng,mông, đùi phát triển

- Bắt đầu có kinh nguyệt

Câu 2: 3đ

 Định luật phân li của Men đen (1đ): Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tơng phản thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội, 1 lặn

 Nếu F1 đồng tính thì không nhất thiết P phảI thuần chủng (1đ)

 GiảI thích (1đ)

Ví dụ: Cây cao x cây cao Cây cao

x cây thấp

AA x Aa AA x aa

F1 1AA, 1Aa Toàn cây cao F1 Aa Toàn cây cao

Câu 3: 3đ

 Cơ chế sinh con trai, con gáI ở ngời (1,5đ)

Trang 3

P 44A + XX x 44A + XY

Gp 22A + X 22A + X 22A + Y

F1 44A + XX ( con gái) 44A + XY( con trai)

 Quan điểm ngời mẹ quyết định việc sinh con trai, con gái

là sai (0.5đ)

 GiảI thích (1đ): Nữ giới chỉ có 1 loại trứng X

Nam giới có hai loại tinh trùng X, Y

Do vậy quyết định việc sinh con trai, con gái là do ngời bố chứ không phải ngời mẹ ( Nh sơ đồ lai trên)

Câu 4: 3đ

- Ưu thế lai là hiện tợng cơ thể lai F1 có u thế hơn hẳn so với

bố mẹ về sự sinh trởng, phát triển, khả năng chống chịu , năng suất chất lợng (1đ)

- Ưu thế biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1 (1đ) vì:

+ Cơ thể lai F1 tồn tại các cặp gen dị hợp, các gen trội có lợi đợc biểu hiện ở thế hệ lai F1

+ Các thế hệ sau tỉ lệ dị hợp giảm dần nên u thế lai cũng giảm dần

- Ví dụ: (1đ)

P AA x aa

F1 Aa x Aa

F2 1AA, 2Aa, 1aa

II Bài tập:

Câu 1: 4đ

a Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn: (1đ)

- Theo giả thiết ta có P thuần chủng Kết quả tuân theo qui luật dồng tính của Menđen Vậy:

+ Tính trạng đuôi cong là tính trạng trội

+ Tính trạng đuôi thẳng là tính trạng lặn

b Lai chuột F1 với chuột đuôi thẳng (1,5đ)

Qui ớc: gen A qui định đuôi cong

gen a qui định đuôI thẳng

Chuột đuôi cong thuần chủng: AA (0.5đ)

Chuột đuôi thẳng thuần chủng: aa

Sơ đồ lai: (1đ)

đuôi cong đuôi thẳng

P AA x aa

Gp A a

F1 Aa (đuôi cong)

Cho F1 lai với chuột đuôi thẳng ta có sơ đồ sau:

Aa x aa

G A a a

Trang 4

Thế hệ lai Aa, aa 1đuôi cong, 1 đuôi thẳng

c Kiểu gen và kiểu hình của P (1.5đ)

- Nếu đời con thu đợc tỉ lệ kiểu hình là: Đuôi cong/ duôi thẳng = 3/1  đây là kết quả của phép lai tuân theo qui luật phân li của Men đen Vậy P đều phải có kiểu gen dị hợp tử Aa (0.75đ)

- Sơ đồ lai P: Aa x Aa

Gp A a A a

F1 AA, Aa, Aa, aa

+ Tỉ lệ kiểu gen 1AA, 2Aa, 1aa

+ Tỉ lệ kiểu hình 3 đuôi cong, 1 đuôi thẳng

Kết quả tơng tự nh giả thiết (0.75đ)

Bài 2: 4đ

a Số nuclêôtít mỗi loại trên từng mạch và trong cả phân tử ADN(1.5đ)

Số nuclêôtít mỗi loại trên từng mạch: (0.75đ)

A1 = T2 = 1000 G1 = X2 = 3000

T1 = A2 = 2000 X1 = G2 = 4000

Số nuclêôtít mỗi loại trên cả hai mạch: (0.75đ)

A = T = A1 + A2 = 1000 + 2000 = 3000

G = X = G1 + G2 = 3000 + 4000 = 7000

b Chiều dài phân tử ADN (1.5đ)

Tổng số nuclêôtít là (7000 + 3000).2 = 20000 (0.75đ)

Dựa vào công thức lADN = N 3 , 4A o

2  lADN = 3 , 4

2

20000

= 34000Ao

(0.75đ)

c Số liên kết hiđrô trong phân tử ADN (1đ)

Ta có H = 2A + 3G = 2 3000 + 3 7000 = 27000

Hết

Ngày đăng: 09/09/2018, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w