ĐỊA TẦNG VIỆT NAM ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, BÀI TẬP MÔN ĐỊA CHẤT VIỆT NAM. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. BÀI TẬP MÔN ĐỊA CHẤT VIỆT NAM VỀ ĐỊA TẦNG VIỆT NAM BẢN ĐẦY ĐỦ. NỘI DUNG: Khái quát về lịch sử nghiên cứu Địa tầng Việt Nam Mô tả tóm tắt đặc điểm các thành tạo Địa tầng ở Việt Nam theo các thông tin sau: Tên phân vị địa tầng Người xác lập Vị trí phân bố Mặt cắt chuẩn Thành phần thạch học Cơ sở định tuổi
Trang 1Bài tập Địa tầng Việt Nam
1 Nội dung bài tập
1.1 Khái quát về lịch sử nghiên cứu Địa tầng Việt Nam
1.2 Mô tả tóm tắt đặc điểm các thành tạo Địa tầng ở Việt Nam theo các thông tin sau:
- Tên phân vị địa tầng
1.3 Mô tả phân vị địa tầng (xem phân công đối với từng Sinh viên trong bảng 1 kèm theo)
2 Bố cục của bài tập theo Biểu M1 (kèm theo)
3 Tài liệu tham khảo chính:
- Địa chất và Tài nguyên Việt Nam Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội 2009
- Tống Duy Thanh, Vũ Khúc (Chủ biên) Các phân vị địa tầng Việt Nam, Nxb Đại học QuốcGia Hà Nội 2005
- Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân Bao (tổng chủ biên) và nnk, Địa chất Việt Nam, Tập I- Địa tầng, Tổng Cục Mỏ và Địa chất xuất bản, Hà Nội 1988
- Sách tra cứu các phân vị Địa chất Việt Nam, Cục Địa chất xuất bản, Hà Nội 2001
Website: http://idm.gov.vn/Nguon_luc/Xuat_ban/Anpham/Tracuu_PVDC/Mucluc.htm
- Các tài liệu được công bố trên tạp chí Địa Chất, tạp chí Khoa học Trái đất…
Trang 2BIỂU M1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA CHẤT
-oOo -BÀI TẬP MÔN HỌC ĐỊA CHẤT VIỆT NAM
ĐỊA TẦNG VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện:
TP HỒ CHÍ MINH-2018
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA CHẤT
-oOo -BÀI TẬP MÔN HỌC ĐỊA CHẤT VIỆT NAM
ĐỊA TẦNG VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI TẬP:
1 Khái quát về lịch sử nghiên cứu Địa tầng ở Việt Nam
2 Mô tả tóm tắt đặc điểm các thành tạo Địa tầng ở Việt Nam
3.Mô tả phân vị địa tầng: Phức hệ Suối Chiềng (MA-NA sc)
Trang 4MUC LỤC
Trang 5PHẦN I – Khái quát về lịch sử nghiên cứu Địa tầng Việt Nam
PHẦN II- Mô tả tóm tắt đặc điểm các thành tạo Địa tầng ở Việt Nam
Ở Việt Nam có mặt các thể địa tầng từ Tiền Cambri đến Đệ tứ
Các thành tạo Tiền Cambri bị biến cải ở các mức độ khác nhau, phân bố chủ yếu trong các cấu trúcnâng như các địa khu biến chất Hoàng Liên Sơn ở Bắc bộ, Phu hoạt Nậm Sư Lư (ở Tây Bắc bộ vàBắc Trung bộ) và Kon Tum (ở Trung Trung bộ)
Các thành tạo Paleozoi (trừ phần thấp D1), gồm trầm tích tướng biển, phân bố chủ yếu ở Bắc bộ vàbắc Trung bô; còn nam Trung bô và Nam bộ chỉ có diện lộ nhỏ rải rác ở một số nơi
Các thành tạo Mesozoi, trầm tích biển chủ yếu có tuổi Trias gặp ở nhiều nơi;
Trầm tích Jura tướng biển phân bố trung các trũng nhỏ ở Trung Trung bộ và rộng rải hơn ở NamTrung bộ, Đông Nam bộ; trầm tích Jura –Kreta tướng lục địa phân bố rải rác tại một số khu vực;Trầm tích Kainozoi lộ trên đất liền chủ yếu tướng lục địa phân bố tại các trũng giữa núi; trầm tíchbiển, biển tướng xen lục địa phân bố dưới sâu của đồng bằng sông Hồng, đồng bằng Nam bộ vàthềm lục địa biển Đông;
Trong sự phát triển địa chất của các lãnh thổ, các thể địa tầng được thành tạo trong các bể (nhómbể) trầm tích-phun trào khác nhau tùy từng thời kỳ Địa chất Trong phần này các phân vị NeoNeoproterozoi- Phanerozoi sẽ được giới thiệu theo các bể (nhóm bể) dựa theo các diện lô hiện tạicủa chúng
Sự hình thành và tiến hóa địa tầng của từng vùng lãnh thổ phụ thuộc chặt chẽ vào hoạt động kiếntạo của khu vực đó Các chuyển động kiến tạo đã gây ra các gián đoạn địa tầng lớn, có khi làm thayđổi phương cấu trúc, do đó địa tầng trên lãnh thổ Việt Nam được chia thành 6 liên dãy là
Chương 1- LIÊN DÃY MESO-NEOARKEI [7.1, 31]
Các thành tạo Tiền Cambri lộ ra 3 địa khu: Hoàng Liên Sơn, Phu Hoạt-Nậm Sư lư và Kon Tum Trong các địa khu này các thành tạo cổ nhất Việt Nam thuộc liên dãy Meso-NeoArkei chỉ lộ ratrong địa khu Hoàng Liên Sơn
Ở địa khu Hoàng Liên Sơn, liên dãy Meso-Neoarkei chỉ gổm có phức hệ Suối Chiềng
Phức hệ Suối Chiềng (MA-NA sc).
- Tên phân vị địa tầng: phức hệ Suối Chiềng (MA-NA sc)
- Người xác lập: Nguyễn Xuân Bao và nnk, 1970
- Vị trí phân bố: thành dải kéo dài phương TB-ĐN tại bờ phải Sông Hồng, thuộc địa phận các tỉnhLao Cai, Yên bái, Hòa Bình, Phú Thọ;
- Mặt cắt chuẩn: quan sát dọc trung lưu Suối Chiềng, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ
Trang 6- Thành phần thạch học: phần thấp gồm gneis xen các lớp mỏng quarzit, quarzit biotit, quarzit sắt,
đá phiến thạch anh- biotit -granat, dày 700m; chuyển lên là amphibolit, gneis amphibol – biotit xen
đá phiến biotit, quarzit biotit, dày 1500
Đá bị biến chất khu vực tướng epidot-amphibolit
- Cơ sở định tuổi : tuổi đồng vị U-Pb trên zircon 2933± 12 trn (trong granit gneis khối Ca Vinh) đến2362± 32 trn, và dựa vào quan hệ địa chất xếp tuổi Meso-NeoArkei
Chương 2: LIÊN DÃY PALEOPROTEROZOI-NEOPROTEROZO TRUNG (PPR-NPR2)
[7.1,34]
Các thành tạo thuộc PPR-NPR2 lộ ra 3 địa khu: Hoàng Liên Sơn, Phu Hoạt-Nậm Sư Lư vàKon Tum
1 Địa khu Hoàng Liên Sơn [7.1, 34]
PPR-NPR2 phân bố kéo dài từ Lao Cai đến Hòa Bình gồm các phức hệ Sin Quyền (PP), NúiCon Voi (MP), Ngòi Chì (MP-NP1)
1.1 Phức hệ Sin Quyền (PP sp), (Bùi Phú Mỹ, Phan Cự Tiến và nnk,1977)
- Vị trí phân bố: thành dải kéo dài phương TB-ĐN tại bờ phải Sông Hồng bám theo diện
phân bố của hệ tầng Suối Chiềng
- Mặt cắt chuẩn: lô dọc suối Ngòi Phát, từ mỏ đồng Sin Quyền đi về phía tây nam thuộc
địa bàn xã Bản Vược, huyện Bát Xát, Lao Cai
- Thành phần thạch học: đá phiến hai mica, đá phiến hai mi ca chứa graphit xen các lớp đá
phiến thạch anh- felspat-biotit, dày 800m; chuyển lên trên là thạch anh- felspat- hai mica chứagraphit, xen lớp mỏng đá phiến amphibolit, đá hoa, phiến tremolit, dày hơn 700m Tổng chiều dày1500m
- Cơ sở định tuổi: được xem là nằm chỉnh hợp lên phức hệ Suối Chiềng, tuổi phức hệ được
xếp vào Paleoproterozoi
1.2 Phức hệ Núi Con Voi (MP nv) (Nguyễn Vĩnh, Phan Trường Thị, 1973)
- Vị trí phân bố: dọc dảy núi con voi, bờ trái Sông Hồng thuộc địa phận các tỉnh Lao Cai,Yên Bái và Phú Thọ
- Mặt cắt chuẩn: dọc Ngòi Mười, Yên Bái
Thành phần thạch học: Phần dưới gồm: plagiogneis, gneis và đá phiến biotit – granat silimanit đôi chỗ chứa cordierit, các lớp amphibolit cấu tạo dạng dải, lớp, chuyển lên cùng là thấukính calciphyr, đá hoa chứa wolastonit, dày trên 2000m
Phần trên gồm các lớp đá phiến, các lớp mỏng, thấu kính gneis biotit – granat, gneis biotit –granat – silimanit, lớp mỏng quarzit, chuyển lên là các lớp mỏng, thấu kính đá hoa, đá diopsid,calciphyr xâm tán graphit, thấu kính amphibol, dày hơn 1000m Chiều dày tổng cộng 3000m
- Cơ sở định tuổi: Nắm chỉnh hợp dưới phức hệ Ngòi Chì (MP-NP1), xếp tuổi MP
1.3 Phức hệ Ngòi Chi (M-NPR nc) (Trần Xuyên và nnk, 1988)
- Vị trí phân bố: dọc theo dãy núi Con Voi, từ Lao Cai đến Phú Thọ
- Mặt cắt chuẩn: dọc theo Ngòi Chi, huyện Bảo Yên, Lào Cai, dọc đường ô tô từ Bảo Yên điBảo Hà
Thành phần thạch học: Phần dưới: xen kẽ luân phiên giữa đá phiến biotit granat silimanit, đá phiến biotit – granat và các lớp quarzit chứa graphit, trên cùng thường có lớp quarzit-plagioclas-granat, bề dày > 950m
Trang 7-Phần trên: đá phiến biotit, phiến biotit – granat, phiến biotit - granat – silimanit xen các thấukính nhỏ amphibolit và đá hoa, trong các lớp đá phiến luôn luôn chưa graphit, bề dày > 950m.Chiều dày tổng cộng 1500m.
- Cơ sở định tuổi: xếp giả định vào MP-NP
2 Địa khu Phu Hoạt-Nậm Sư Lư [7.1, 36]
2.1 Phức hệ Nậm Sư Lư (MP-NP1nl) (Nguyễn Văn Truật, 1999)
2.2 Phức hệ Bù Khạng (MP-NP1bk) (Lê Duy Bách, Phan Trường Thị, 1970)
3 Địa khu Kon Tum [7.1, 37]
3.1 Phức hệ Kan Nack (PP kn), (Nguyễn Xuân Bao, Trần Tất Thắng, 1979)
3.2 Phức hệ Ngọc Linh (MP nl), (Nguyễn Xuân Bao, Trần Tất Thắng, 1979)
Chương 3: LIÊN DÃY NEOPROTEROZOI THƯỢNG–SILUR [7.1, 42]
I DÃY NEOPROTEROZOI THƯỢNG–CAMBRI HẠ [7.1, 43]
1 Bể Việt bắc [7.1, 43]
1.1 Hệ tầng Thác Bà (NP3 tb) (Hoàng Thái Sơn và nnk, 1997)
1.2.Hể tầng An Phú (NP3 - €1 ap) (Hoàng Thái Sơn và nnk, 1997)
2 Nhóm Bể Tây bắc bộ [7.1, 44]
2.1 Hệ tầng Cha Pả (NP3 cp (Nguyễn Văn Hoành và nnk, 2000)
2.2 Hệ tầng Đá Đinh (NP3 dd) (Nguyễn Văn Hoành và nnk, 2000)
2.3 Hệ tầng Nậm Cô (NP3 - €1 nc) (Dovjikov.A và nnk, 1965)
2.4 Hệ tầng Cam Đường (€1 cd) (Dovjikov.A.E và nnk, 1965)
3 Nhóm Bể Việt-Lào [7.1, 45]
3.1 Hệ tầng Suối Mai (NP3 - €2 sm) (Phan Trường Thị, Lê Duy Bách, 1970)
4 Nhóm Bể Nam Việt Nam [7.1, 45]
4.1 Phức hệ Khâm Đức-Núi Vú (NP3 - €1 kv) (Nguyễn Văn Trang, 1985; Koliada A, 1991)
Il DÃY CAMBRI TRUNG – ORDOVIC HẠ [7.1, 47]
4.1 Hệ tầng A Vương (€2-O1 av) (Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân Bao và nnk, 1980)
5 Nhóm Bể Nam Việt Nam [7.1, 52]
5.1 Hệ tầng Phong Hanh (€2-O1 ph) (Trần Tính và nnk, 1977)
Trang 8IlI DÃY ORDOVIC TRUNG – SILUR, WENLOCK [7.1, 53]
2.1 Hệ tầng Sinh Vinh (O2-S2sv) (Dovjikov.A và nnk, 1965)
2.2 Hệ tầng Kết Hay (O3-S1kh) (Lê Thanh Hựu, Vũ Xuân Lực và nnk, 2005)
3 Nhóm Bể Việt-Lào [7.1, 55]
3.1 Hệ tầng Sông Cả (O2-S2sc) (Fromaget J, 1928)
3.2 Hệ tầng Long Đại (O2-S2ld) (Dovjikov.A và nnk, 1965)
IV DÃY SILUR, LUDLOW-PRIDOLI [7.1, 57]
3.1 Hệ tầng Đại Giang (S3-4dg) (Dovjikov.A và nnk, 1965)
Chương 4: LIÊN DÃY DEVON-PECMI TRUNG
I DÃY DEVON-CACBON HẠ, TOURNAILS [7.1, 60]
1.9.3 Hệ tầng Lũng Nậm (C1t ln) (Đoàn Nhật Trường,tr Tống Duy Thanh và nnk 1995)
1.10 Loạt Thủy Nguyên
1.10.1.Hệ tầng Tràng Kênh (D2gv-D3fm tk) (Nguyễn Quang Hạp, 1967)
1.10.2 Hệ tầng Con Voi (D3fm-C1t cv) (Deprat J, 1913, Nguyễn Quang Hạp, 1967)
Trang 91.10.3 Hệ tầng Phố Hàn (D3fm-C1t ph) (Ngô Quang Toàn và nnk, 1994)
2 Bể Tây Bắc bộ [7.1, 70]
2.1 Hệ tầng Sông Mua (D1 sm) (Dovjikov.A và nnk, 1965)
2.2 Hệ tầng Tạ Khoa (D1 tk) (Phan Cự Tiến và nnk,1977)
2.3 Hệ tầng Bản Nguồn (D1 bn) (Nguyễn Xuân Bao, 1970)
2.4 Hệ tầng Nậm Pia (D1 np) (Bùi Phú Mỹ và nnk,1978)
2.5 Hệ tầng Đa Niêng (C1t dn) (Nguyễn Xuân Bao, 1970)
3 Nhóm Bể Việt-Lào [7.1, 72]
3.1 Hệ tầng Huổi Nhị (S3 -D2e hn) (Nguyễn Văn Hoành, 1978)
3.2 Hệ tầng Tân Lâm (D1 tl) (Nguyễn Xuân Dương 1978, Đặng Trần Huyên và nnk, 1980)
3.10 Hệ tầng Ngọc Lâm (D3fr nl) (Phạm Huy Thông và nnk, 2001)
3.11 Hệ tầng Nậm Cắn (D2gv -C1t nc) (Nguyễn Văn Hoành và nnk, 1979)
3.12 Hệ tầng Cù Bai (D2gv -C1t cb) (Nguyễn Xuân Dương và nnk, 1996)
3.13 Hệ tầng Phong Sơn (D3f-C1t ps) (Nguyễn Hữu Hùng, 1995)
4 Nhóm Bể Nam Việt Nam [7.1, 79]
4.1 Hệ tầng Cư Brei (D1 cb) (Thân Đức Duyện, 2003)
5 Bể Tây Nam bộ và Vịnh Thái Lan [7.1, 79]
2.1 Hệ tầng Bản diệt (P1 bd) (Phan Cự Tiến và nnk,1977)
2.2 Hệ tầng Na Vang (P2-P3w nv) (Tống Duy Thanh, Vũ Khúc, 2005)
3 Nhóm Bể Việt-Lào [7.1, 81]
3.1 Hệ tầng La Khê (C1 lk) (Dovjikov.A và nnk, 1965)
3.2 Hệ tầng Bắc Sơn (C-P2 bs) (Nguyễn Văn Liêm, 1978)
3.3 Hệ tầng Sông Đà (P1-P2 sd) (Dovjikov.A và nnk, 1965)
4 Nhóm Bể Nam Việt Nam [7.1, 83]
4.1 Hệ tầng Đăk Lin (C3 -P1 dl) (Nguyễn Kinh Quốc và nnk, 1982)
5 Bể Tây Nam bộ và Vịnh Thái Lan [7.1, 84]
5.1 Hệ tầng Hà Tiên (P1-2 ht) (Lê Thị Viên, 1959)
5.2 Hệ tầng Đất Đỏ (P3 dd) (Nguyễn Hữu Hùng, Trần Minh Khang, 2001)
Trang 10Chương 5: LIÊN DÃY PECMI THƯỢNG-JURA TRUNG [7.1, 85]
I DÃY PECMI THƯỢNG – TRIAS HẠ
3.1 Hệ tầng Đồng Đăng (P3c dd) (Nguyễn Văn Liêm, 1966)
3.2 Hệ tầng Sông Hiến (T1 sh) (Bourret R, 1922)
7.1 Hệ tầng Hòn Đước (T1? hd) (Bùi Min Tâm, Đặng Trần Huyên, 1997)
II DÃY PECMI THƯỢNG – LADIN HẠ [7.1, 92]
1 Bể Sông Đà-Tú Lệ
1.1 Hệ tầng Cẩm Thủy (P3 ct) (Đinh Minh Mộng và nnk, 1976)
1.2 Hệ tầng Viên Nam (P3 vn) (Phan Cự Tiến và nnk,1977)
1.3 Hệ tầng Suối Bé (P3 sb) (Nguyễn Xuân Bao, 1970)
1.4 Hệ tầng Tú Lệ (P3 tl) (Nguyễn Vĩnh, Phan Cự Tiến và nnk,1977)
1.5 Hệ tầng Yên Duyệt (P3c yd) (Đinh Minh Mộng và nnk, 1976)
1.6 Hệ tầng Trạm Tấu (P3c yd) (Nguyễn Đắc Đồng và nnk, 2000)
Trang 112.2 Hệ tầng Điềm He (T2a đh) (Đặng Trần Huyên, 2002)
2.3 Hệ tầng Nà Khuất (T2 l nk) (Dovjikov.A và nnk, 1965)
2.4 Hệ tầng Mẫu Sơn (T3c ms) (Dovjikov.A và nnk, 1965)
3 Bể Sông Hiến
3.1 Hệ tầng Lân Páng (T2a lp) (Nguyễn Kinh Quốc và nnk, 1991)
3.2 Hệ tầng Yên Bình (T2a yb) (Nguyễn Văn Hoành và nnk, 2000)
4 Bể Sầm Nưa
4.1 Hệ tầng Đồng Trầu (T2a đt) (Dovjikov.A và nnk, 1965)
4.2 Hệ tầng Hoàng Mai (T2a hm) (Dovjikov.A và nnk, 1965)
4.3 Hệ tầng Quy Lăng (T2 l ql) (Dovjikov.A và nnk, 1965)
5 Bể Nông Sơn, An Khê, Đà Lạt
5.1 Hệ tầng Măng Yang (T2a my) (Nguyễn Kinh Quốc và nnk, 1985)
6 Bể Đồng Nai
6.1 Hệ tầng Châu Thới (T2a ct) (Saurin E, Tạ Trần Tấn, 1962)
7 Bể Tây nam bộ và Vịnh Thái Lan
7.1 Hệ tầng Hòn Ngang (T2a hn) (Fontaine H, 1969)
7.2 Hệ tầng Minh Hòa (T2a mh) (Nguyễn Xuân Bao tr Nguyễn Ngọc Hoa và nnk, 1996)
7.3 Hệ tầng Tây Hòn Nghệ (T2a tn) (Nguyễn Xuân Bao tr Nguyễn Ngọc Hoa và nnk, 1996)
IV DÃY LADIN THƯỢNG – CARNI [7.1, 103]
2.1 Hệ tầng Lai Châu (T2 l -T3c lc) (Dovjikov.A và nnk, 1965)
V DÃY NORI– JURA TRUNG [7.1, 105]
1 Bể Quảng Ninh [7.1, 105]
1.1 Hệ tầng Hòn Gai (T3n-r hg) (Paploy A, 1960)
1.2 Hệ tầng Hà Cối (J1-2 hc) (Dovjikov.A và nnk, 1965)
2 Các Bể An Châu và Sông Hiến [7.1, 107]
2.1 Hệ tầng Vân Lãng (T3n-r vl) (Tạ Hoàng Tinh, Phạm Đình Long, 1996)
Trang 124.3 Hệ tầng Bãi Dinh (J1-2 bd) (Phạm Huy Thông và nnk, 2000)
4.4 Hệ tầng A Ngo (J1-2 an) (Đặng Trần Huyên, Nguyễn Chí Hưởng, tr Vũ Khúc, Đặng Trần
Huyên,1995)
5 Các Bể Nông Sơn và An Khê, [7.1, 112]
5.1 Hệ tầng Nông Sơn (T3n-r ns) (Bourret R, 1925)
6.3 Hệ tầng Ea Sup (J2 es) (Vũ Khúc, Bùi Phú Mỹ, Trần Tính, tr Vũ Khúc, 1993)
7 Bể Tây nam bộ và Vịnh Thái Lan [7.1, 115]
7.1 Hệ tầng Tà Pa (J1-2 tp) (Trương Công Đượng và nnk, 1997)
Chương 6: LIÊN DÃY JURA THƯỢNG-KAINOZOI [7.1, 119]
I DÃY JURA THƯỢNG-CRETA [7.1, 119]
1 Các Bể An Châu và Sông Hiến [7.1, 119]
1.1 Hệ tầng Tam Lung (J3 tl) (Vũ Khúc, Đặng Trần Huyên, 1995)
1.2 Hệ tầng Bản Hang (K bh) (Nguyễn Công Lượng, 2000)
4.1 Hệ tầng Mường Hinh (J3 mh) (Lê Duy Bách và nnk, 1969)
4.2 Hệ tầng Mụ Giạ (J3- K1 mg) (Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân Bao, 1988)
5 Các Bể Đà Lạt và Đồng Nai
5.1 Hệ tầng Đèo Bảo Lộc (J3 db) (Nguyễn Xuân Bao, 1977)
5.2 Hệ tầng Đăk Rium (K1 đr) (Abramov N và nnk, 1984)
5.3 Hệ tầng Nha Trang (K nt) (Blousov A, Nguyễn Đức Thắng và nnk, 1984)
5.4 Hệ tầng Đơn Dương (K2 đd) (Nguyễn Kinh Quốc, 1979)
6 Các Bể Tây nam bộ và Vịnh Thái Lan
6.1 Hệ tầng Phú Quốc (K1 pq) (Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân Bao và nnk 1988)
II DÃY EOCEN-MIOCEN TRUNG [7.1, 126]
Trang 133 Các trũng ở thung lũng Sông Hồng, Sông Chảy, Sông Lô [7.1, 128]
3.1 Hệ tầng Văn Yên (E2 vy) (Trịnh Dánh tr Dương Xuân Hào và nnk, 1980)
3.2 Hệ tầng Cổ Phúc (E3 cp) (Trần Đình Nhân, Trịnh Dánh, 1975)
3.3 Hệ tầng Âu Lâu (N11-2 al) (Nguyễn Địch Dỹ, Tống Duy Thanh, Vũ Khúc, 2005)
4 Các trũng ở lưu vực Sông Đà-Tú Lệ [7.1, 129]
4.1 Hệ tầng Pu Tra (E2 pt) (Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân Bao, 1988)
4.2 Hệ tầng Suối Phát (E3 sp) (Lê Thành Hựu tr Vũ Khúc và nnk, 2002)
4.3 Hệ tầng Hang Mon (E3 - N1hm) (Nguyễn Xuân Bao, 1970)
7.3 Hệ tầng Trà Tân (E32-3 tt) (Ngô Thường San và nnk, 1980)
7.4 Hệ tầng Bến Tre (N1bt) (Nguyễn Ngọc Hoa và nnk, 1995)
8 Bể Bắc Vịnh Bắc bộ [7.1, 132]
8.1 Hệ tầng Phủ Thủy Châu (E3 pc) (Phạm Quang Trung và nnk, 1999)
8.2 Hệ tầng Bạch Long Vỹ (N11-2bv) (Trần Văn Trị và nnk, 1977)
9 Bể Bắc Sông Hồng [7.1, 133]
9.1 Hệ tầng Phù Tiên (E2 pt) (Lê Văn Cự và nnk, 1985)
9.2 Hệ tầng Đình Cao (E3 đc) (Phạm Hồng Quế, Phan Huy Quynh tr Lê Văn Cự và nnk,
10.2 Hệ tầng Sông Hương (N1sh) (Lê Đình Thám, 1988)
10.3 Hệ tầng Tri Tôn (N12 tt) (J.Morris, tr Đỗ Bạt 2002)
11 Bể Cửu Long [7.1, 136]
11.1 Hệ tầng Bạch Hổ (N1 bh) (Ngô Thường San và nnk, 1980)
11.2 Hệ tầng Côn Sơn (N12 cs) (Ngô Thường San và nnk, 1980)
12 Bể Nam Côn Sơn [7.1, 137]
12.1 Hệ tầng Cau (E3 c) (Lê Văn Cự, 1985)
12.2 Hệ tầng Dừa (N1d) (Ngô Thường San và nnk, 1980)