1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ESTE moi theo cong van1790

8 240 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 54,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ESTE moi theo cong van1790 A. Giới thiệu chung Bài Este gồm các nội dung chủ yếu sau: + Khái niệm, danh pháp + Tính chất vật lý. + Tính chất hóa học. + Ứng dụng. + Điều chế. Thời lượng của bài: 1 tiết học (45 phút). B. Mục tiêu bài học I. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 1. Kiến thức Biết được :  Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc chức) của este.  Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá).  Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá.  Ứng dụng của một số este tiêu biểu. Hiểu được : Este không tan trong n¬ước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.

Trang 1

Bài 1: ESTE

A Giới thiệu chung

- Bài Este gồm các nội dung chủ yếu sau:

+/ Khái niệm, danh pháp

+/ Tính chất vật lý

+/ Tính chất hóa học

+/ Ứng dụng

+/ Điều chế

- Thời lượng của bài: 1 tiết học (45 phút)

B Mục tiêu bài học

I Kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức

Biết được :

 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este

 Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng

xà phòng hoá)

 Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá

 Ứng dụng của một số este tiêu biểu

Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân

2 Kĩ năng

 Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon

 Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức

 Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học

 Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá

3 Thái độ

- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học

- Vận dụng kiến thức học về este để giải thích các hiện tượng trong thực tiễn, phục vụ cho đời sống

II Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

Trang 2

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực quan sát và phát hiện vấn đề học tập

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

I Giáo viên

- Giáo án powerpoint; giáo án word

- Bảng phụ, phấn màu, bút dạ, nam châm, băng dính

II Học sinh

Ôn tập các kiến thức đã học có liên quan tới bài mới:

- Cách gọi tên các gốc ankyl và tên thường của axit cacboxylic

- Phản ứng của axitcacboxylic với ancol

III Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, đánh giá

Nội

dung

1 Khái niệm, đặc

điểm cấu tạo

phân tử, danh

pháp (gốc - chức)

của este

Hiểu được công thức tổng quát của este, và các loại đồng phân của este, gọi tên este

Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon

Giải bài tập liên quan tới CTPT, CTCT

2 Biết tính chất vật

lí của este

Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân

Vận dụng một số tính chất vật lí của esta để làm dung môi , nước hoa

3 Tính chất hóa

học đặc trưng

của este

Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit)

và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)

-Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức

- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học

Giải bài tập liên quan tới tính chất hóa học

4 Biết được các

ứng dụng của

este

Trang 3

D Chuỗi các hoạt động học

I Giới thiệu chung

- Hoạt động trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): Được thiết kế nhằm kết nối vấn đề thực tiễn

vào bài mới, tạo hứng thú học tập cho học sinh (HS)

- Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau:

+ Khái niệm, danh pháp

+ Tính chất vật lý

+ Tính chất hóa học

+ Ứng dụng

+ Điều chế

Các nội dung kiến thức sẽ được thiết kế thành các hoạt động học của HS Thông qua những kiến thức đã học, HS vận dụng suy luận để tìm ra kiến thức mới

- Hoạt động bài tập, củng cố: Được thiết kế ở dạng bài tập, câu hỏi trắc nghiệm để khắc sâu kiến thức trọng tâm đã học

- Hoạt động vận dụng, tìm tòi: Nhằm giúp HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề gắn với thực tiễn, thực nghiệm Phần này không bắt buộc tất cả HS phải làm Tuy nhiên giáo viên (GV) nên động viên, khuyến khích HS tham gia hết

II Thiết kế chi tiết từng hoạt động

1 Hoạt động khởi động, kết nối (3 phút)

a Mục tiêu của hoạt động

- Tạo hứng thú học tập cho HS qua việc kết nối vấn đề thực tiễn với bài mới

- Rèn năng lực tự học, suy luận

b Phương thức tổ chức hoạt động

- GV: Cho HS xem 1 đoạn video ngắn (30 giây)

Nội dung của đoạn video: hình ảnh các loài hoa, các loại trái cây chín, một số loại nước hoa

- GV dẫn dắt HS vào bài mới bằng việc đặt các câu hỏi:

+ Hãy cho biết nội dung chính của đoạn video trên?

+ Các em có biết tại sao mà các loài hoa hay quả chín đó lại có một mùi hương đặc trưng hay không?

- HS trả lời câu hỏi, từ đó GV dẫn dắt HS vào nghiên cứu bài este

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi phát vấn của GV.

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua các câu trả lời của HS, GV hỗ trợ, dẫn dắt HS vào bài mới

Trang 4

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: (7 phút) Nghiên cứu khái niệm, danh pháp

a Mục tiêu hoạt động

- Biết được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este

- Rèn năng lực sử dụng ngơn ngữ hĩa học

b Phương thức tổ chức hoạt động

- HS hoạt động nhĩm trả lời câu hỏi của GV:

+ viết sản phẩm của phản ứng sau

CH3COOH + C2H5 OH

0

2 4

t ,H SO

�����

�����

+ Nhận xét sản phẩm tạo thành và hãy cho biết khái niệm, cơng thức tổng quát (CTCT và CTPT)và cách gọi tên của este?

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của GV:

CH3COOH + C2H5 OH

0

2 4

t ,H SO

�����

����� CH3COOC2H5 + H2O Suy luận ra khái niệm và danh pháp của este

+ Khi thay thế nhĩm OH ở nhĩm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhĩm OR’ thì được este

Tổng quát:

RCOOH + R'OHH2SO4 đặc, t0RCOOR' + H2O

+ CTCT của este đơn chức: RCOOR’

R: gốc hiđrocacbon của axit hoặc H

R’: gốc hiđrocacbon của ancol (R # H)

+ CTPT của este no đơn chức, mạch hở:CnH2nO2 (n ≥ 2)

+ Tên gọi: Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc axit + at

- Đánh giá kết quả hoạt động: Qua câu trả lời và câu hỏi liên hệ với kiến thức cũ, GV dẫn dắt HS đặt vấn đề nghiên cứu phần tính chất vật lí và ứng dụng

Hoạt động 2: (9 phút) Nghiên cứu phần tính chất vật lí và ứng dụng

a Mục tiêu của hoạt động

- Nêu được tính chất vật lí và ứng dụng của este, giải thích được ứng dụng của este

- Rèn năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề

b Phương thức tổ chức hoạt động

-HS hoạt động nhĩm, nghiên cứu sách giáo khoa và các kiến thức đã biết, cho biết các tính chất vật

lí và ứng dụng của este?

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: HS nêu được tính chất vật lí và ứng dụng của este như sách giáo khoa

Trang 5

*Tính chất vật lí:

+ Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện thường, hầu như không tan trong nước + Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit đồng phân hoặc các ancol có cùng khối lượng mol phân tử hoặc có cùng số nguyên tử cacbon

+ Các este thường có mùi đặc trưng: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa; geranyl axetat có mùi hoa hồng…

* Ứng dụng:

+ Dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ (etyl axetat), pha sơn (butyl axetat), + Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo như poli(vinyl axetat), poli (metyl metacrylat), hoặc dùng làm keo dán

+Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm (benzyl fomat, etyl fomat, ), mĩ phẩm (linalyl axetat, geranyl axetat,…),…

Hoạt động 3: (18 phút) Nghiên cứu phần tính chất hóa học

a Mục tiêu của hoạt động

- Từ nhận xét về phản ứng este hoá ở 2 thí dụ đầu tiên hãy cho biết phản ứng este hoá có đặc điểm gì

từ đó suy luận tính chất hóa học của este

- Rèn năng lực hợp tác, năng lực dự đoán tính chất hóa học của nhóm chức

b Phương thức tổ chức hoạt động

- Hoạt động vấn đáp và nhóm: HS trả lời các câu hỏi sau của GV

+ Nhận xét về phản ứng este hoá ở 2 thí dụ đầu tiên ? Phản ứng este hoá có đặc điểm gì ? Gv:Trong điều kiện của phản ứng este hoá thì một phần este tạo thành sẽ bị thuỷ phân + Yêu cầu HS viết phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit Và hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm

Phiếu học tập

Trong thời gian 5 phút, mỗi nhóm phải:

Viết phản ứng thủy phân trong môi trường axit và môi trường kiềm của các este sau

1 RCOOR’

2.CH3COOC2H5

3 RCOOC6H5

4 RCOOCH=CH2

5 RCOOC(CH3)=CH2

+ Sau thời gian 5 phút: GV lấy bài của 1 nhóm và dán lên bảng để nhận xét Còn bài của 5 nhóm còn lại thì GV sẽ thu lại chữa và trả sau

- Hoạt động cả lớp: Chữa bài của nhóm trên bảng

- GV chốt kiến thức trong tâm bằng cách đặt câu hỏi: khi thủy phân este trong môi trường axit hay môi trường kiềm sản phẩm thủy phân có phải luôn tạo thành axit và ancol hoặc muối và ancol không?

- GV nhấn mạnh thêm vào 5 phản ứng trong phiếu học tập

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Trang 6

- Sản phẩm: HS lấy được các ví dụ minh họa cho tính chất của este Viết ptpư thủy phân.

a Phương trình phản ứng thủy phân trong môi trường axit

Este tạo bởi axit và ancol :

RCOOR’ + H2O

o

H , t

����

���� RCOOH + R’OH Este tạo bởi axit và ankin :

RCOOCH=CH2 + H2O ���� RCOOH + CH3CHOt , Ho 

RCOOC(CH3)=CH2 + H2O ���� RCOOH + CH3COCH3t , Ho 

Este tạo bởi axit và phenol :

RCOOC6H5 + H2O ���� RCOOH + C6H5OHt , Ho 

b Phương trình phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm

Este tạo bởi axit và ancol :

RCOOR’ + NaOH

o t

��� RCOONa + R’OH Este tạo bởi axit và ankin :

RCOOCH=CH2 + NaOH ��� RCOONa + CH3CHOto

RCOOC(CH3)=CH2 + NaOH ��� RCOONa + CH3COCH3to

Este tạo bởi axit và phenol :

RCOOC6H5 + 2NaOH ��� RCOONa + C6H5ONa + H2Oto

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý sự làm việc của các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn của

HS và hỗ trợ cho HS

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài làm của các nhóm, GV giúp HS tìm ra những chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

Hoạt động 4 : (7 phút) Luyện tập, củng cố

a Mục tiêu của hoạt động

- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học

- Rèn năng lực tự học, năng lực phán đoán giải quyết vấn đề…

b Phương thức tổ chức hoạt động

- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm

MĐ1:

1: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A C2H5COOH B HO-C2H4-CHO C CH3COOCH3 D HCOOC2H5

2: Em hãy viết CTCT của este có mùi thơm dầu chuối, mùi thơm hoa nhài, este dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ?

MĐ2:

Trang 7

3: Este no, đơn chức, mạch hở có CTPT TQ là

A, CnH2nO2 ( n ) B CnH2nO2 ( n2) C CnH2n-2O2 ( n 2) D CnH2n+2O2 ( n2)

4: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức của X

A C2H3COOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5

5 : Em hãy so sánh nhiệt độ sôi của rượu, axit và este có cùng khối lượng phân tử mol hoặc cùng số nguyên tử cacbon?

MĐ3

6 Số đồng phân cấu tạo của chất có CTPT C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH là:

MĐ 4

7 Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hóa hơi 3,7 gam X , thu được thể tích hơi

đúng bằng thể tích của 1,4 gam N2 ( đo ở cùng điều kiện) CTCT thu gọn của X, Y là:

A C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 B HCOOC3H5 và C2H3COOCH3

C HCOOC2H5 và CH3COOCH3. D C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm:

MĐ1:

1: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A C2H5COOH B HO-C2H4-CHO C CH3COOCH3 D HCOOC2H5

2: Em hãy viết CTCT của este có mùi thơm dầu chuối, mùi thơm hoa nhài, este dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ?

MĐ2:

3: Este no, đơn chức, mạch hở có CTPT TQ là

A, CnH2nO2 ( n ) B CnH2nO2 ( n2) C CnH2n-2O2 ( n 2) D CnH2n+2O2 ( n2)

4: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức của X

A C2H3COOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5

5 : Em hãy so sánh nhiệt độ sôi của rượu, axit và este có cùng khối lượng phân tử mol hoặc cùng số nguyên tử cacbon?

MĐ3

6 Số đồng phân cấu tạo của chất có CTPT C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH là:

MĐ 4

7 Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hóa hơi 3,7 gam X , thu được thể tích hơi

đúng bằng thể tích của 1,4 gam N2 ( đo ở cùng điều kiện) CTCT thu gọn của X, Y là:

A C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 B HCOOC3H5 và C2H3COOCH3

C HCOOC2H5 và CH3COOCH3 D C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua quan sát: Khi HS lựa chọn đáp án, tìm câu trả lời, GV cần linh hoạt gợi ý cho HS nếu cần

Hoạt động 5: (1 phút) Vận dụng, tìm tòi mở rộng

a Mục tiêu của hoạt động

Hoạt động này được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng

đã học trong bài để giải quyết bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS Hoạt động này

Trang 8

không bắt buộc tất cả HS phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích tất cả các HS cùng tham gia, nhất là những HS có niềm say mê, nghiên cứu học tập

b Nội dung của hoạt động

BTVN: Các em hãy tìm hiểu và cho biết quy trình làm toner từ cánh hoa hồng?

c Phương thức tổ chức hoạt động

GV hướng dẫn HS về nhà làm

d Sản phẩm, kiểm tra đánh giá hoạt động

Yêu cầu: Trình bày sản phẩm của mình dưới dạng một bài thuyết trình bằng powerpoint”

- Đánh giá kết quả: GV cho HS trình bày đáp án vào đầu giờ sau hoặc sau khi HS học xong bài lipit

Ngày đăng: 06/09/2018, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w