đề cuong ôn tập hóa học lớp 10 cả năm theo giảm tải theo công văn 4040 của Bộ giáo dục và đào tạo năm 2021 NỘI DUNG 1: NGUYÊN TỬ I. CÂU HỎI ÔN TẬP LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÂU HỎI ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM NỘI DUNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN I. CÂU HỎI ÔN TẬP LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NỘI DUNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC I. CÂU HỎI ÔN TẬP LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NỘI DUNG 1: NGUYÊN TỬ
I CÂU HỎI ÔN TẬP LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
1 Nguyên tử có dạng hình (1) và có kích thước (2) Nguyên tử nhỏ nhất là (3)
2 Nguyên tử có đường kính khoảng 10-10 m; đường kính hạt nhân khoảng 10-14 m; đường kính của electron và pronkhoảng 10-17 m Từ đó suy ra nguyên tử có cấu tạo (4)
3 Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton trong hạt nhân (5) số electron ở lớp vỏ
4 Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng (6)
5 Số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố = số (7) = số (8)
6 Đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số (9) nhưng khác nhau về số
nơtron, do đó khác nhau về (10)
7 Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, nơtron, electron, nhưng khối lượng của .
(11) quá nhỏ bé so với hạt nhân nên khối lượng của nguyên tử coi như bằng tổng khối lượngcủa (12) và (13) Như vậy nguyên tử khối coi như bằng số khối
8 Giả sử một nguyên tử có hai đồng vị là X và Y; X là nguyên tử khối của đồng vị X; Y là nguyên tử khối của đồng
vị Y; a, b lần lượt là phần trăm số nguyên tử của đồng vị X, Y Công thức tính nguyên tử khối trung bình là
(14)
9 Trong nguyên tử, electron chuyển động (15) xung quanh hạt nhân không theo những
(16) tạo nên vỏ nguyên tử
10 Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ .
(17) và sắp xếp thành từng lớp Các electron ở gần hạt nhân liên kết (18) hơn vớihạt nhân
11 Thứ tự các phân lớp theo chiều (19) tăng dần: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s
12 Cách viết cấu hình electron nguyên tử gồm các bước sau:
- Bước 1: Xác định số (20) của nguyên tử
- Bước 2: Các electron được phân bố lần lượt vào các (21) theo chiều tăng của năng lượngnguyên tử (1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s ) và tuân theo quy tắc: phân lớp s, p, d, f chứa số electron tối đa lần lượt
là (22) , (23) , (24) , (25)
- Bước 3: Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các (26) từ gần đến xa hạtnhân ((1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4f 5s )
II CÂU HỎI ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết
● Mức độ nhận biết
Câu 1: Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A electron B electron và nơtron C proton và nơtron D proton và electron
Câu 2: Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là
A electron B proton C nơtron D proton và nơtron.
Câu 3: Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là
A Bằng nhau. B Số hạt electron lớn hơn số hạt proton
C Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton D Không thể so sánh được các hạt này.
Câu 4: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
A proton B Nơtron C electron D nơtron và electron.
Câu 5: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
A số khối B điện tích hạt nhân C số electron D tổng số proton và nơtron Câu 6: Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là:
A 2, 6, 8, 18 B 2, 8, 18, 32 C 2, 4, 6, 8 D 2, 6, 10, 14 Câu 7: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p64s1 Số hiệu nguyên tử của X là
A 20. B 19 C 39 D 18.
Trang 2Câu 8: Nguyên tử M có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p5 Nguyên tử M là
A là đồng vị của nhau B có cùng số electron.
Câu 13: Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:
Câu 16: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 11 Nguyên tử nguyên tố Y có tổng số
hạt mang điện ít hơn tổng số hạt mang điện trong X là 10 hạt X, Y là các nguyên tố
A 13Al và 35Br B 13Al và 17Cl C 17Cl và 12Mg D 14Si và 35Br.
Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố X có e ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có e ở
mức năng lượng 3p và có 1 e ở phân lớp ngoài cùng Nguyên tử X và Y có số e hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X, Ylần lượt là
A Khí hiếm và kim loại B Kim loại và kim loại.
C Kim loại và khí hiếm D Phi kim và kim loại
Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7 Số hạt mang điện của một
nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X và Y lần lượt là
A Fe và Cl B Na và Cl C Al và Cl D Al và P.
2 Câu hỏi trắc nghiệm tính toán
Câu 1: Hạt nhân của nguyên tử nào có số hạt nơtron là 28?
Trang 3A N B P C As D Bi.
Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 40 X là nguyên tố hóa học nào dưới đây?
A Na B Al C P D Si.
Câu 7: Biết rằng Agon có 3 đồng vị: 1836Ar(0,3%); 3818Ar(0,06%); 1840Ar(99,6%) Khối lượng nguyên tử trung bìnhcủa Agon là
A 39,97 B 37,99 C 73,99 D 79,39.
Câu 8: Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vị là 63Cu va 65Cu, trong đó 65Cu chiếm 27% về số nguyên tử Hỏi phần trăm
về khối lượng của 63Cu trong Cu2S là bao nhiêu (cho S=32)?
A 57,82 B 75,32 C 79,21 D 79,88.
Câu 9: Trong tự nhiên, Oxi có 3 đồng vị 168 O, O, O178 188 ; Cacbon có 2 đồng vị là 126 C, C136 Số phân tử khí CO2 có thểtạo thành là
A 12 B 10 C 14 D 8.
NỘI DUNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I CÂU HỎI ÔN TẬP LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
1 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều (1) của điện tích hạt nhân nguyên tử
- Các nguyên tố có cùng số lớp (2) trong nguyên tử được xếp thành một hàng
- Các nguyên tố có số electron (3) trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột
● Chú ý: Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia liên kết hóa học Chúng thường nằm ở lớp ngoài
cùng hoặc ở cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa (chưa đầy electron)
2 Số thứ tự của ô nguyên tố (4) số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
3 Chu kì là một dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng (5) , được xếp theo chiều điện
tích hạt nhân tăng dần Số thứ tự của (6) bằng số lớp electron Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì, chu kì 1,
2, 3 gọi là chu kì nhỏ, chu kì 4, 5, 6, 7 gọi là chu kì lớn
4 Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có (7) tương tự nhau, do đó tính chất hóa
học gần giống nhau và được xếp thành một cột Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm có (8) bằng nhau Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A (IA – VIIIA) và 8 nhóm B (IB – VIIIB) Nhóm Agồm các nguyên tố s và p, nhóm B gồm các nguyên tố d và f Đối với các nguyên tố nhóm A, số thứ tự của nhómbằng (9) ở lớp ngoài cùng
5 Hiện tượng cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A được (10)
sau các chu kì gọi là sự biến đổi tuần hoàn Sự biến đổi tuần hoàn (11) lớp ngoài cùng lànguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
6 Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, tính kim loại của các nguyên tố (12) ,
tính phi kim (13) Đó là do trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, điện tích hạt nhân tăng dầnnhưng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố bằng nhau, do đó lực hút của hạt nhân với các electron lớpngoài cùng tăng lên làm cho bán kính nguyên tử giảm dần, sức hút của hạt nhân với các electron ngoài cùng tăngdần, nên khả năng nhường electron giảm dần (tính kim loại giảm), khả năng nhận electron tăng (tính phi kim tăng)
7 Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố .
(14) , đồng thời tính phi kim (15) Đó là do trong một nhóm A, theo chiều tăngcủa điện tích hạt nhân, số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố cũng tăng làm bán kính các nguyên tử tăng dần,sức hút của hạt nhân với các electron giảm dần, nên tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần
8 Độ âm điện của nguyên tử là đại lượng đặc trưng cho khả năng (16) của nguyên tử đó khi
hình thành liên kết hóa học Suy ra: Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện củanguyên tử (17) ; trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện củanguyên tử (18)
9 Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất với
(19) tăng lần lượt từ 1 đến 7, hóa trị của nguyên tố phi kim trong hợp chất với (20) giảm
từ 4 đến 1
10 Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính (21) của các oxit và hiđroxit
tương ứng giảm dần đồng thời tính (22) của chúng mạnh dần
Trang 411 Định luật tuần hoàn: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp
chất tạo nên từ các nguyên tố đó (23) theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
II CÂU HỎI ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Trắc nghiệm lý thuyết
● Mức độ nhận biết
Câu 1: Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng
Câu 2: Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số thứ tự của chu kỳ bằng
A số electron hoá trị B số lớp electron
C số electron lớp ngoài cùng D số hiệu nguyên tử.
Câu 3: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng
Câu 4: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng
C số lớp electronlelectrontron D số electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 5: Nhóm A bao gồm:
C Nguyên tố d và nguyên tố f D Nguyên tố s và nguyên tố p
Câu 6: Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi là:
Câu 7: Xét các nguyên tố nhóm A, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
A Số electron lớp ngoài cùng B Số lớp electron
C Hoá trị cao nhất với oxi D Tính kim loại.
● Mức độ thông hiểu
Câu 8: Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p5 Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn?
A Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VIIB B Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VB.
Câu 9: Một nguyên tử có kí hiệu 23
11Na Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nguyên tố natri thuộc:
A nhóm IIIB, chu kì 4 B nhóm IA, chu kì 3
Câu 10: Số electron hóa trị trong nguyên tử clo (Z = 17) là
Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các electron phân lớp p là 7 Vậy X thuộc loại
A nguyên tố s B nguyên tố d C nguyên tố f D nguyên tố p
Câu 12: Tổng số electron trên các phân lớp s của nguyên tử là 7 Nguyên tử đó là
Câu 14: Một nguyên tử X có tổng số electron ở 2 lớp M và N là 9 Vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn là:
C Chu kì 4, nhóm IIA D Chu kì 4, nhóm IA
Câu 15: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8 Vị trí của X trong bảng hệ thống
tuần hoàn là
A X có số thứ tự 12, chu kì 3, nhóm IIA B X có số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Câu 16: Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA Cấu hình electron nguyên tử của X là:
A 1s22s22p63s23p64s2 B 1s22s22p63s23p63d34s2
C 1s22s22p63s23p63d104s24p1 D 1s22s22p63s23p63d104s24p3
Câu 17: Cho 3 nguyên tố X(Z=2); Y(Z=17); T(Z=20) Phát biểu nào sau đây là đúng?
A X và Y là khí hiếm, T là kim loại B X là kim loại, Y là phi kim, T là khí hiếm.
C X là khí hiếm, Y là phi kim, T là kim loại.D X và T là kim loại, Y là phi kim
Trang 5Câu 18: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ âm điện của các nguyên tố tăng
dần theo thứ tự:
A M < X < R < Y B Y < M < X < R C M < X < Y < R D R < M < X < Y
Câu 19: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
Câu 20: Cho các nguyên tử 6C; 7N; 14Si; 15P Nguyên tử có bán kính lớn nhất là:
Câu 21: Cho các nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, 19K Dãy các nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tính kimloại tăng dần?
Câu 22: Các nguyên tố 12X; 19Y; 20R; 13T và các hidroxit tương ứng là X(OH)2, YOH, R(OH)2, T(OH)3 Chất có tínhbazo yếu nhất là:
Câu 23: Cho các nguyên tố 14Si, 15P, 16S, 17Cl và các chất sau: (a) H2SiO3; (b) H2SO4; (c) HClO4; (d) H3PO4 Thứ tựtính axit tăng dần của các chất là:
A (a), (c), (b), (d) B (d), (c), (b), (a) C (a), (b), (c), (d) D (a), (d), (b), (c)
2 Trắc nghiệm tính toán
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, notron, electron là 52 Trong hạt nhân nguyên tử X có số
hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
Câu 2: Nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4 Nhận định sai khi nói về X là:
A Hạt nhân nguyên tử của X có 16 proton B Lớp ngoài cùng của X có 6 electron.
C X là nguyên tố thuộc chu kì 3. D X là nguyên tố thuộc nhóm IVA
Câu 3: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hai hạt nhân là 25 X
và Y thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
C Chu kì 3, nhóm IA và IIA D Chu kì 2, nhóm IA và IIA.
Câu 4: Hai nguyên tố X và Y cùng thuộc một nhóm A và thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau, có tổng số hiệu là 32 Tính
chất hóa học đặc trưng của X và Y là:
Câu 5: Nguyên tố R nằm vị trí nhóm VA trong bảng tuần hoàn hóa học Oxit cao nhất của R có tỉ khối so với metan
(CH4) là 6,75 Nguyên tố R là:
Câu 6: Nguyên tố R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Hợp chất khí với hiđro của
nguyên tố này chứa 17,64% hiđro về khối lượng Công thứ hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là:
Câu 7: Cho 34,25 gam một kim loại M hóa trị II tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,16 lít H2 (ở 27,3 oC,1atm) Vậy kim loại M là:
Câu 8: Khi cho 5,4 gam một kim loại M tác dụng với oxi không khí, thu được 10,2 gam oxit cao nhất ở dạng
M2O3 Kim loại M và thể tích O2 (đktc) là:
A Al và 3,36 lít B Al và 1,68 lít C Fe và 2,24 lít D Fe và 3,36 lít.
Câu 9: Cho 9,6 gam một kim loại M hóa trị II tác dụng hết với nước thu được 5,376 lít khí H2 (đkc) Kim loại M
cần tìm là:
NỘI DUNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
I CÂU HỎI ÔN TẬP LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
1 Nguyên tử trung hòa về điện Khi nguyên tử (1) hay (2) electron, nó trở thành phần tử
mang điện gọi là (3)
2 Trong phản ứng hóa học, để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm (lớp ngoài cùng có 8 electron hoặc 2 electron
giống He), nguyên tử (4) có khuynh hướng nhường electron cho nguyên tử nguyên tố khác đểtrở thành ion dương, gọi là (5)
3 Trong phản ứng hóa học, để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm, nguyên tử (6) có khuynh
hướng nhận electron từ nguyên tử nguyên tố khác để trở thành ion âm, gọi là (7)
Trang 64 Ion đơn nguyên tử là ion được tạo nên từ một (8) Ví dụ: Mg , Al , F , S , 2 3 2
5 Ion đa nguyên tử là ion được tạo nên từ .(9) hay .(10) Ví dụ:
OH , SO , CO , NH ,
6 Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi (11) giữa các ion mang điện tích trái dấu.
7 Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng .(13) hay .(14) dùng chung Khi .(15) dùng chung không bị lệch về phíanguyên tử nào thì đó là liên kết cộng hóa trị (16) Khi (17) dùng chung bịlệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị (18)
8 Liên kết đơn là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng (19) electron dùng chung, ví dụ
phân tử H2, Cl2, HCl có liên kết đơn H H; Cl Cl; H Cl. Khi hai nguyên tử liên kết với nhau bằng .(20) hay (21) cặp electron dùng chung sẽ tạo thành liên kết đôi, liên kết ba, ví dụ: phân tửO2 có liên kết đôi O O , phân tử N2 có liên kết ba N N.�
9 Trong hợp chất ion, hóa trị của một nguyên tố bằng .(22) và được gọi là .
(23) của nguyên tố đó
10 Trong đơn chất, hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng (24) của
nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và gọi là (25) của nguyên tố đó
11 Số oxi hóa của nguyên tố là một số đại số được gán cho nguyên tử nguyên tố đó theo quy tắc sau:
- Quy tắc 1: Trong (26) , số oxi hóa của nguyên tố bằng không
- Quy tắc 2: Trong phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng (27)
- Quy tắc 3: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tố bằng (28) Trong ion đa nguyên
tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng (29)
- Quy tắc 4: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của hiđro bằng (30) ; số oxi hóa của oxi bằng (31)
II CÂU HỎI ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM
● Mức độ nhận biết
Câu 1: Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa
A 2 ion B 2 ion mang điện trái dấu.
C các hạt mang điện trái dấu D hạt nhân và các electron hóa trị.
Câu 2: Liên kết hóa học giữa các ion được gọi là
A liên kết anion – cation B liên kết ion hóa.
Câu 3: Liên kết hóa học trong phân tử KCl là:
C Liên kết cộng hóa trị không cực D Liên kết cộng hóa trị có cực.
Câu 4: Điện hóa trị của Mg và Cl trong MgCl2 theo thứ tự là:
Câu 8: Chất nào sau đây là hợp chất ion?
Câu 9: Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
Trang 7Câu 10: Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là
A HCl, O2 B HF, Cl2 C H2O, HF D H2O, N2.
Câu 11: Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là?
A HCl, CH4, H2 B O2, H2O, NH3 C HF, Cl2, H2O D H2O, HF, NH3
● Mức độ thông hiểu
Câu 12: Để tạo thành ion 2+
20Ca thì nguyên tử Ca phải :
A Nhận 2 electron B Cho 2 proton C Nhận 2 proton D Cho 2 electron
Câu 13: Cation X3+ có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là 2s22p6 Cấu hình electron của phân lớp ngoài cùngcủa nguyên tử X là
A chu kì 3, nhóm VIIIA B chu kì 4, nhóm IIA C chu kì 3, nhóm VIIA D chu kì 4, nhóm IA
Câu 19: Anion X2- có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
A ô 18, chu kỳ 3, nhóm VIIIA B ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA
C ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA D 18, chu kỳ 4, nhóm VIA.
Câu 20: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron1s22s22p5 Liên kết hóa học giữa 2 nguyên tử X và Y thuộc loại liên kết:
A Cho – nhận B.Kim loại C Cộng hóa trị D Ion.
Câu 21: Hợp chất nào sau đây có chứa liên kết ion trong phân tử:
A Na2O; KCl; HCl B K2O; BaCl2; CaF C Na2O; H2S; NaCl D.CO2; K2O; CaO
Câu 22: Phân tử nào sau đây không phân cực?
● Mức độ vận dụng
Câu 23: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong hai nguyên tử M và X tương ứng là 58 và 52 Hợp chất MXnchứa liên kết nào sau đây?
C Liên kết cho – nhận D Cộng hóa trị phân cực.
Câu 24: Nguyên tử nguyên tố X có 5 electron nằm trong các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 11 electron nằm
trong các phân lớp p Hợp chất M tạo bởi X và Y Hợp chất M chứa liên kết?
A Cộng hóa trị phân cực B Cộng hóa trị không phân cực.
C Liên kết cho – nhận D Liên kết ion
I CÂU HỎI ÔN TẬP LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
1 Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất (1) electron Sau phản ứng, (2) của nó tăng lên.
2 Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất (3) electron Sau phản ứng, (4) của nó giảm
xuống
Trang 83 Quá trình (5) là quá trình nhường electron.
4 Quá trình (6) là quá trình nhận (thu) electron.
5 Phản ứng (7) là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng,
hay phản ứng (8) là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi (9) của một số nguyên tố
6 Các bước lập phương trình hóa học theo phương pháp thăng bằng electron:
- Bước 1: Xác định sự thay đổi (10) của các nguyên tố để tìm ra chất khử và chất oxi hóa
- Bước 2: Viết quá trình (11) và (12) , cân bằng mỗi quá trình
- Bước 3: Tìm hệ số cho (13) và (14) dựa vào nguyên tắc: Tổng sốelectron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận
- Bước 4: Đặt các hệ số của chất (15) và (16) vào sơ đồ phản ứng, từ đótính ra hệ số của các chất khác có mặt trong phương trình Kiểm tra sự cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ởhai vế
II CÂU HỎI ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Trắc nghiệm lý thuyết
● Mức độ nhận biết, thông hiểu
Câu 1: Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của 2 nguyên tử nitơ là :
Câu 2: Cho quá trình: Fe2+ Fe 3++ 1e Đây là quá trình:
A oxi hóa B khử C nhận proton D tự oxi hóa – khử
Câu 3: Phản ứng nhiệt phân muối thuộc phản ứng :
A oxi hóa – khử B không oxi hóa – khử C oxi hóa – khử hoặc không D thuận nghịch Câu 4: Tính chất hoá học chung của kim loại là
A thể hiện tính oxi hoá B dễ nhận electron C dễ bị khử. D dễ bị oxi hoá
Câu 5: Cho phản ứng hoá học: to
Cr O ���Cr O Trong phản ứng trên xảy ra:
A Sự oxi hoá Cr và sự khử O2 B Sự khử Cr và sự oxi hoá O2.
C Sự oxi hoá Cr và sự oxi hoá O2 D Sự khử Cr và sự khử O2.
Câu 6: Phản ứng nào sau đây hợp chất của sắt không thể hiện tính oxi hoá cũng như không thể hiện tính khử?
A FeO 4HNO 3�Fe(NO )3 3NO 2H O. 2 B Fe O3 48HCl�FeCl22FeCl34H O.2
C 2FeCl32KI�2FeCl22KCl I 2 D to
Fe O 4CO���3Fe 4CO
Câu 7: Trong phản ứng nào sau đây HCl đóng vai trò là chất oxi hoá?
A HCl NH 3�NH Cl.4 B HCl NaOH �NaCl H O. 2
C 4HCl MnO 2�MnCl2Cl2H O.2 D 2HCl Fe �FeCl2H 2
Câu 8: Cho phản ứng hoá học: Br25Cl26H O2 ������2HBrO310HCl
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng?
A Br2 là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử B Br2 là chất oxi hoá, H2O là chất khử.
C Br2 là chất khử, Cl2 là chất oxi hoá D Cl2 là chất oxi hoá, H O2 là chất khử
Câu 9: Cho phản ứng: 2Fe 3Cl 2�2FeCl 3Chọn phát biểu đúng?
A Clo có tính oxi hoá mạnh hơn sắt B Sắt oxi hoá clo.
C Sắt bị clo oxi hoá D Sắt có tính khử mạnh hơn clo.
Câu 10: Phản ứng nào sau đây lưu huỳnh đóng vai trò là chất oxi hoá?
S O ���SO B S 2Na ���to Na S.2
C S H SO 2 4(�a�c)���to 3SO22H O.2 D S 6HNO 3(�a�c)���to H SO2 46NO22H O.2
Câu 11: Chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử là
Trang 9Câu 12: Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử?
Câu 13: Cho H2S, SO2, SO3, S, HCl, H2SO4 Số lượng chất có cả tính oxi hoá và tính khử là
● Mức độ vận dụng
Câu 14: Cho phương trình hoá học: S H SO 2 4�SO2H O.2 Hệ số nguyên và tối giản của chất oxi hoá là
Câu 15: Cho phản ứng: aFe bHNO 3�cFe(NO )3 3dNO eH O. 2
Các hệ số a,b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất Tổng (a + b) bằng:
Câu 16: Khi cho Cu2S tác dụng với HNO3 thu được hỗn hợp sản phẩm gồm: Cu(NO3)2, H2SO4, NO và H O2 Số electron mà 1 mol Cu2S đã nhường là
Câu 17: Cho phản ứng: Fe O + HNO 3 4 3 �Fe(NO ) + N O + H O.3 3 x y 2 Sau khi cân bằng, hệ số của HNO3 là
A 13x - 9y B 23x - 9y C 23x - 8y D 46x - 18y.
NỘI DUNG 5: NHÓM HALOGEN
I CÂU HỎI ÔN TẬP LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
Câu 1: Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
- Nhóm .(1) gồm các nguyên tố flo (F), clo (Cl), brom (Br), iot (I) và thuộc nhóm
(2) trong bảng tuần hoàn - Phân tử halogen gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng (3) dùng chung, đây là liên kết cộng hóa trị không cực - Ở 20oC, flo là chất khí màu (4) , clo là chất khí màu (5) , brom là chất lỏng màu (6) , iot là chất rắn màu (7)
- Flo có độ âm điện lớn nhất nên trong tất cả các hợp chất chỉ có số oxi hóa duy nhất là (8) Các halogen khác, ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa .(9) , .(10) ; .(11) ;
(12)
- Halogen là những phi kim (13) Đi từ flo đến iot, tính oxi hóa (14)
- Các halogen oxi hóa được hầu hết các (15) tạo ra muối halogenua, oxi hóa (16)
tạo tạo ra những hợp chất khí không màu halogenua Những chất khí này tan trong nước tạo thành dung dịch axit
(17)
- Clo được dùng để (18) nước sinh hoạt, diệt (19) gây bệnh Clo cũng dùng để tẩy trắng sợi, vải, (20)
- Hiđroclorua HCl là hợp chất cộng hóa trị .(21) Hiđro clorua là khí không màu, mùi
(22) , nặng hơn không khí - Hiđro clorua (23) trong nước tạo thành dung dịch axit (24) Đó là chất lỏng không màu, mùi (25)
- Đa số các muối clorua tan nhiều trong nước, trừ một số muối không tan như (26) và ít tan như
(27)
II CÂU HỎI ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Trắc nghiệm lý thuyết
● Mức độ nhận biết, thông hiểu
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
A ns2np4 B ns2np3 C ns2np5 D ns2np6
Câu 2: Trong hợp chất, nguyên tố Flo chỉ thể hiện số oxi hóa là
Câu 3 Trong các halogen sau đây, halogen có tính oxi hóa mạnh nhất là
Câu 4: Hóa chất nào sau đây không được đựng bằng lọ thủy tinh ?
Trang 10A HNO3 B HF C HCl D NaOH.
Câu 5: Khí X được dùng để khử trùng cho nước sinh hoạt Khí X là
Câu 7: Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?
Câu 8: Nhận xét nào sau đây về hiđro clorua là không đúng?
Câu 9: Khi nung nóng, iot rắn chuyển ngay thành hơi, không qua trạng thái lỏng Hiện tượng này được gọi là
Câu 10: Khí HCl có thể được điều chế bằng cách cho tinh thể muối ăn tác dụng với chất nào sau đây?
A H2SO4 loãng B HNO3 C H2SO4 đậm đặc D NaOH.
Câu 11: Trong phòng thí nghiệm, clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây?
Câu 12: Trong phòng thí nghiệm nước Gia-ven được điều chế bằng cách:
A Cho khí clo tác dụng với nước B Cho khí clo tác dụng với dung dịch Ca(OH)2.
C Cho khí clo sục vào dung dịch NaOH loãng D Cho khí clo vào dung dịch KOH loãng rồi đun nóng 1000C
Câu 13: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách
A cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng B điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
C điện phân nóng chảy NaCl D cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
Câu 14: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai?
A Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 B Cu + 2HCl CuCl2 + H2
C CuO + 2HCl CuCl2 + H2O D AgNO3 + HCl AgCl + HNO3.
Câu 15: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl là:
A Cu, Fe, Al B Fe, Mg, Al C Cu, Pb, Ag D Fe, Au, Cr.
Câu 16: Cho các mệnh đề sau:
(a) Các halogen đều có số oxi hóa dương trong một số hợp chất
(b) Halogen đứng trước đẩy được halogen đứng sau ra khỏi dung dịch muối
(c) Các halogen đều tan được trong nước
(d) Các halogen đều tác dụng được với hiđro
A AgNO3 B Dung dịch NaOH C Hồ tinh bột D Cl2.
Câu 19: Cho phản ứng: KMnO4 + HCl (đặc) ��� KCl + MnClt 0 2 + Cl2 + H2O
Hệ số cân bằng phản ứng là các số tối giản Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử là:
Câu 20: Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe ��� FeCl3 X ��� Fe(OH)3 Y
(mỗi mũi tên ứng với một phản ứng) Hai chất X, Y lần lượt là:
A NaCl, Cu(OH)2 B HCl, NaOH C Cl2, NaOH D HCl, Al(OH)3.