1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề xuất các giải pháp tuyên truyền những nội dung chủ yếu về tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn

82 460 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có tính chất giai cấpcủa giai cấp công nhân và tính quần chúng, là thành viên của hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, có quan hệ hợp t

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Công tác quản lý tài chính là nhiệm vụ quan trọng không thể tách rời đối vớihoạt động của mỗi cơ quan, đơn vị, mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi quốc gia Công tácquản lý tài chính công đoàn của cả nước nói chung, thành phố Hải Phòng nói riêngkhông nằm ngoài quy luật đó

Cũng như hệ thống tài chính của nhà nước, tài chính công đoàn là điều kiệnđảm bảo cho tổ chức công đoàn hoạt động và thực hiện tốt vai trò, chức năng,nhiệm vụ nhằm xây dựng tổ chức công đoàn ngày càng vững mạnh Do đó, tàichính công đoàn có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động công đoàn củathành phố Hải Phòng Vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất biện pháp tăng cườngcông tác quản lý tài chính công đoàn tại thành phố Hải Phòng là cần thiết, cấp báchđối với Liên đoàn Lao động thành phố, góp phần thực hiện có hiệu quả Luật Côngđoàn năm 2012, tạo điều kiện để Liên đoàn Lao động thành phố thực hiện tốt chứcnăng nhiệm vụ đối với sự phát triển của thành phố và công nhân viên chức laođộng, đoàn viên công đoàn

Tình hình nghiên cứu đề tài

Đề tài nghiên cứu về biện pháp tăng cường công tác quản lý tài chính côngđoàn nói chung, tại thành phố Hải Phòng nói riêng là đề tài rất mới trong các cơ sởđào tạo, hầu như chưa có luận văn thạc sỹ, đề án tiến sỹ nào nghiên cứu về vấn đềnày Nhưng đối với tổ chức Công đoàn, việc quản lý tài chính công đoàn luôn luôn

là vấn đề khó, nhạy cảm, quá trình thực hiện gặp nhiều vướng mắc trở ngại, cầnphải tập trung đầu tư, nghiên cứu từ thực tế của cơ sở và tìm giải pháp hữu hiệu

Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài chính công đoàn đểkịp thời bổ sung, điều chỉnh và đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lýtài chính công đoàn là việc làm mang ý nghĩa thiết thực về lý luận và thực tiễn

Trang 2

Tính cấp thiết của đề tài

Công tác quản lý tài chính công đoàn bao gồm quản lý nguồn thu tài chínhcông đoàn Thu kinh phí công đoàn và thu đoàn phí công đoàn là nguồn thu chủyếu của tài chính công đoàn, ngoài ra còn nguồn thu khác cũng chiếm tỷ trọngkhông nhỏ trong tổng thu tài chính công đoàn Đồng thời với việc thu tài chínhcông đoàn là việc quản lý, sử dụng tài chính công đoàn để thực hiện tốt chức năng,nhiệm vụ của công đoàn các cấp nói chung, Liên đoàn Lao động thành phố HảiPhòng nói riêng Đặc biệt trong tình hình thực tế hiện nay, Luật Công đoàn năm

2012 đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ tháng 01/2013, đó là sự khẳngđịnh của Đảng, Nhà nước, Quốc hội về vị trí, vai trò của tổ chức công đoàn, địa vịpháp lý của của tổ chức công đoàn trong hệ thống chính trị Tuy nhiên, đối tượngđóng kinh phí công đoàn không chỉ là các đơn vị đã có công đoàn mà bao gồm cảcác đơn vị, doanh nghiệp chưa có công đoàn Theo quy định trước đây đơn vị,doanh nghiệp trích kinh phí công đoàn theo tiền lương phải trả cho người lao động,theo Luật Công đoàn năm 2012, thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng kinh phícông đoàn theo tổng quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng phảiđóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất biện pháp tăngcường công tác quản lý tài chính công đoàn tại thành phố Hải Phòng mà thực tế tạiLiên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng là vấn đề cần thiết và cấp bách

Trong những năm vừa qua, công tác quản lý tài chính công đoàn tại thànhphố Hải Phòng có nhiều cố gắng, là một trong những địa phương đóng góp nguồnthu không nhỏ về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tạo được nguồn tài chínhđáp ứng cơ bản yêu cầu hoạt động công đoàn Tuy nhiên, vẫn còn một số doanhnghiệp chưa thực hiện đóng kinh phí công đoàn theo quy định, việc quản lý đốitượng đóng kinh phí, đoàn phí công đoàn còn hạn chế nên các cấp công đoàn thànhphố chưa khai thác hết nguồn thu tài chính công đoàn Nhiều công đoàn cơ sở triểnkhai việc thu đoàn phí công đoàn chưa tốt, mức thu đoàn phí công đoàn chưa đúng

tỷ lệ quy định của Tổng Liên đoàn Việc quản lý tài chính công đoàn ở một số ítđơn vị chưa được quan tâm, chi tiêu chưa đúng nội dung, định mức quy định

Trang 3

Công tác chỉ đạo thu kinh phí công đoàn ở những nơi đã thành lập công đoàn

cơ sở vẫn còn hạn chế và thất thu, từ ngày 01/01/2013 thu kinh phí công đoàn mởrộng thêm đối tượng ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở gặp nhiều khó khăn,chưa nhận được sự hợp tác từ phía chủ doanh nghiệp và do đối tượng đóng kinhphí tăng lên rất nhiều so với trước đây Sau hơn hai năm thực hiện Luật Côngđoàn, số thu kinh phí công đoàn 2% và đoàn phí công đoàn tuy có tăng nhưng thựcchất chưa triệt để, vẫn còn thất thu, đặc biệt kết quả thu kinh phí công đoàn ở khuvực doanh nghiệp ngoài Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và đơn

vị chưa có tổ chức công đoàn đạt thấp đã làm ảnh hưởng đến nguồn thu tài chínhcông đoàn

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Việc nghiên cứu đề tài nhằm hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về công tác quản

lý tài chính công đoàn, từ lý luận đó làm cơ sở vận dụng vào thực tế để chỉ đạo cáccấp công đoàn thành phố triển khai thu tài chính để đáp ứng yêu cầu chi hoạt độngcông đoàn ngày càng tăng, nhất là các hoạt động tại cơ sở

Đánh giá thực trạng về công tác quản lý tài chính công đoàn của Liên đoànLao động thành phố Hải Phòng từ việc triển khai thu các nguồn tài chính côngđoàn: Thu kinh phí, thu đoàn phí công đoàn, thu các khoản hỗ trợ, thu khác, nhữngviệc đã làm được, những việc cần phải rút kinh nghiệm và việc sử dụng tài chínhcông đoàn mang lại hiệu quả thiết thực, đúng chế độ

Mục tiêu của đề tài:

Đề xuất các giải pháp tuyên truyền những nội dung chủ yếu về tài chínhcông đoàn theo Luật Công đoàn năm 2012, vị trí của công tác quản lý tài chínhcông đoàn đối với hoạt động công đoàn

Góp phần nâng cao kết quả thu và quản lý tài chính công đoàn đảm bảonguồn tài chính đáp ứng yêu cầu hoạt động của công đoàn thành phố

Trang 4

Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Công tác thu tài chính công đoàn gồm: Thu kinh phí, thu đoàn phí công đoàn

và các nguồn thu khác của Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng

Công tác quản lý, sử dụng nguồn tài chính công đoàn của Liên đoàn Laođộng thành phố Hải Phòng

Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng tổng hợp phương pháp nghiên cứu lý luận, nghiên cứuthực tiễn, phương pháp xử lý số liệu và phương pháp so sánh

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Việc nghiên cứu đề tài làm cơ sở hệ thống hóa lý luận vềcông tác quản lý tài chính công đoàn mang tính rất đặc thù riêng, từ đó củng cốviệc tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật nói chung, quy định về tàichính công đoàn nói riêng đến với đơn vị, cơ sở, doanh nghiệp, người sử dụng laođộng, người lao động, đoàn viên công đoàn được hiệu quả hơn

Ý nghĩa thực tiễn:

Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính công đoàn tại thành phố HảiPhòng để thấy được những khó khăn, bất cập, nguyên nhân ảnh hưởng đến côngtác quản lý tài chính công đoàn để đề xuất biện pháp tăng cường công tác quản lýtài chính công đoàn về thu tài chính công đoàn: kinh phí công đoàn và đoàn phícông đoàn, góp phần thực hiện hoàn thành chỉ tiêu thu tài chính công đoàn củaNghị quyết Đại công đoàn thành phố Hải Phòng lần thứ XIII (nhiệm kỳ 2013 –2018)

Trang 5

Góp phần tăng thêm nguồn lực về tài chính tạo điều kiện để tổ chức côngđoàn thành phố nâng cao chất lượng hoạt động, thực hiện tốt chức năng đại diệnchăm lo và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng cho công nhân, viên chức,lao động và xây dựng tổ chức Công đoàn ngày càng vững mạnh.

Nội dung nghiên cứu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận- kiến nghị, Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công đoàn, tài chính công đoàn và quản lý tàichính công đoàn

Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính công đoàn tạithành phố Hải Phòng

Chương 3: Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý tài chính côngđoàn tại thành phố Hải Phòng

Trang 6

1 CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN

VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN

Tài chính công đoàn là một bộ phận của tài chính nhà nước chịu sự quản lý,giám sát của hệ thống tài chính nhà nước, song hoạt động công đoàn có đặc thùriêng theo Luật Công đoàn, vì vậy tài chính công đoàn vừa thực hiện theo quy địnhcủa quy định pháp luật vừa thực hiện theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam Để việc nghiên cứu công tác quản lý tài chính công đoàn được cụthể, cần nắm được khái quát về Công đoàn Việt Nam

1.1 Công đoàn Việt Nam [4]

Công đoàn Việt Nam (nay là Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam) là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân, cán bộ, côngchức, viên chức, công nhân và những người lao động tự nguyện lập ra nhằm mụcđích tập hợp, đoàn kết lực lượng, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớnmạnh

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có tính chất giai cấpcủa giai cấp công nhân và tính quần chúng, là thành viên của hệ thống chính trị

do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, có quan hệ hợp tác với Nhà nước và phốihợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội khác; hoạt động trongkhuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.1.1 Chức năng của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

Đại diện bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng củangười lao động; tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham giathanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của Cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị,doanh nghiệp;

Tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình

độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa

Trang 7

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam luôn luôn trung thành vớilợi ích của giai cấp công nhân và của dân tộc, đồng thời phát huy truyền thôngđoàn kết quốc tế, tăng cường và mở rộng hợp tác với Công đoàn các nước, các tổchức quốc tế trên nguyên tắc hữu nghị, đoàn kết, bình đẳng, hợp tác cùng có lợi,phấn đấu cho mục tiêu: Vì quyền, lợi ích người lao động, vì hòa bình, dân chủ, độclập dân tộc, phát triển và tiến bộ xã hội

1.1.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động công đoàn

Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạtđộng theo nguyên tắc tập trung dân chủ

Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoànViệt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luậtcủa Nhà nước

Cơ cấu tổ chức của Công đoàn Việt Nam gồm 4 cấp:

Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn: Gồm tất các các công đoàn cơ sởthuộc các loại hình cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp

Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;Công đoàn ngành địa phương; Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khukinh tế, khu công nghệ cao (gọi chung là công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở)

Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;Công đoàn ngành Trung ương và tương đương (gọi chung là Liên đoàn Lao độngcấp tỉnh, thành phố và tương đương)

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (gọi chung là Tổng Liênđoàn)

1.2 Tài chính công đoàn và quản lý tài chính công đoàn

1.2.1 Tài chính công đoàn

Khái niệm về tài chính công đoànTrong các văn bản quy phạm pháp luật từ trước đến nay cũngnhư các quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về tài chính công đoàn,

Trang 8

một số thuật ngữ sau đây được sử dụng khi nói về tài chính công đoàn: quỹ côngđoàn, ngân sách công đoàn, tài chính công đoàn

Theo Luật Công đoàn năm 2012, thuật ngữ “tài chính công đoàn”được sử dụng thống nhất trong các văn bản pháp luật và các quy định của TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam

Tài chính công đoàn nhìn từ góc độ hình thức biểu hiện của nó làđiều kiện đảm bảo cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của Công đoàn vàduy trì hoạt động của hệ thống công đoàn theo Luật Công đoàn

Tài chính công đoàn nhìn từ góc độ bản chất tài chính thì nó thể

hiện sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội Nó phản ảnhtổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chínhthông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khácnhau của các chủ thể trong xã hội

Tài chính biểu hiện bên ngoài là các nguồn tài chính, các quỹ tiền

tệ, biểu hiện bên trong là các quan hệ kinh tế trong phân phối nguồn tài chính

Tài chính công đoàn là một bộ phận của một khâu trong các khâucủa tài chính chung

1.2.2 Quản lý tài chính công đoàn

Quản lý tài chính công đoàn là việc quản lý các nguồn tài chính,quản lý các quỹ tiền tệ, quản lý việc phân phối các nguồn tài chính, quản lý việctạo lập, phân bổ và sử dụng các quỹ tiền tệ một cách chặt chẽ, hợp lý và có hiệuquả Đồng thời thông qua hoạt động này để tác động có hiệu quả nhất tới việc xử lýcác mối quan hệ nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính, trong quátrình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của công đoàn

Đối với hệ thống công đoàn việc quản lý nguồn thu và sử dụng tài chínhcông đoàn có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động công đoàn các cấp Theoquy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Công đoàn năm 1990 và Luật Côngđoàn 2012, hệ thống tổ chức công đoàn từ Trung ương đến Công đoàn cơ sở khôngđược nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên như các đoàn thể, tổ chức

Trang 9

chính trị khác: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nôngdân Việt Nam Nhà nước giao cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thu kinhphí công đoàn của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để trang trải chi phí hoạtđộng của bộ máy, chi hoạt động theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra,giám sát của các cơ quan chức năng theo quy định

Kết cấu nguồn thu tài chính công đoàn gồm:

Thu đoàn phí công đoàn đối với Đoàn viên Công đoàn theo quy định củaĐiều lệ Công đoàn Việt Nam và Hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam về việc thi hành Điều lệ Công đoàn

Thu kinh phí công đoàn theo Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn ( từ năm 2012trở về trước thực hiện theo Nghị định số 133/HĐBT ngày 20/4/1991 của Hội đồng

Bộ trưởng nay là Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn thực hiện)

Ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ: Ngân sách cấp hỗ trợ theo chương trình, dự

án, đầu tư phát triển được duyệt và thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước giao, nhànước đặt hàng

Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Côngđoàn; thu từ đề án, dự án, chương trình do nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổchức, cá nhân trong nước và nước ngoài; lãi tiền gửi ngân hàng, kho bạc, tiềnthanh lý, nhượng bán tài sản

Trong các nguồn thu trên thì nguồn thu chủ yếu của tài chính công đoàn gồmkinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn Thu tài chính công đoàn là nhiệm vụ

vô cùng quan trọng đối với tổ chức công đoàn từ Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam đến Công đoàn cơ sở Nếu không thu được sẽ không có kinh phí cho các côngđoàn cơ sở hoạt động, công đoàn cấp trên cũng không có kinh phí để tổ chức cáchoạt động, duy trì bộ máy của mình Hậu quả tất yếu, hệ thống công đoàn từ Trungương đến cơ sở sẽ không thể thực hiện được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình vớicông nhân, viên chức, lao động và đoàn viên công đoàn

Trang 10

Quy định về quản lý, sử dụng tài chính Công đoàn [4]

Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính Công đoàn theo

quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Tài

chính công đoàn được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của Côngđoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn, bao gồm các nhiệm vụ chủ yếusau đây:

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năngnghề nghiệp cho người lao động

Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp,chính đáng của người lao động

Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xâydựng công đoàn vững mạnh

Tổ chức các phong trào thi đua do Công đoàn phát độngĐào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; Đào tạo, bồi dưỡng ngườilao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức công đoàn

Tổ chức hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch cho người lao động;

Tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới

Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao độngkhi ốm đau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; Tổ chức hoạt động chăm lo khác chongười lao động

Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động

Trang 11

Như vậy, tài chính công đoàn được sử dụng cho 12 nội dung trong đó 9 nộidung chi phục vụ công nhân viên chức lao động và đoàn viên công đoàn, 3 nộidung chi cho bộ máy và cán bộ Công đoàn chuyên trách.

1.2.3 Cơ sở pháp lý của việc thu, phân cấp thu, phân phối nguồn thu

và sử dụng tài chính công đoàn.

Nguồn thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn là nguồn thu cơ bản,chủ yếu của hệ thống công đoàn Trên cơ sở các quy định của pháp luật, Tổng Liênđoàn Lao động Việt Nam đã ban hành hệ thống các văn bản hướng dẫn công tácthu, phân cấp thu, phân phối nguồn thu tài chính công đoàn nhằm thống nhất quản

lý tài chính công đoàn, khuyến khích, động viên các cơ quan, đơn vị, cá nhân cóthành tích trong việc thu, quản lý tài chính công đoàn

Thu kinh phí công đoàn

Việc trích nộp kinh phí công đoàn của cơ sở được thực hiện theo Luật Côngđoàn năm 1990, Nghị định số 133/HĐBT ngày 20/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng(nay là Chính phủ) hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn, Thông tư liên tịch số119/2004/TTLT/BTC-TLĐLĐVN ngày 04/12/2004 của Bộ Tài chính và TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam về việc hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn.Theo quy định của Thông tư trên thì đối tượng thực hiện là các cơ quan, đơn vị,doanh nghiệp đã có tổ chức công đoàn ( trừ đơn vị, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài được ưu đãi đầu tư nên không phải trích nộp kinh phí công đoàn) mứctrích nộp kinh phí công đoàn bằng 2% tổng quỹ tiền lương phải trả cho người laođộng kể cả lao động hợp đồng

Từ năm 2009, đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nơi đã có tổchức công đoàn thực hiện việc trích nộp kinh phí công đoàn theo Thông tư số17/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích nộp và

sử dụng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và vănphòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh theoQuyết định số 133/2008/QĐ-Ttg của Thủ tướng Chính phủ Theo quy định củaThông tư này thì mức trích nộp kinh phí công đoàn bằng 1% tổng quỹ tiền lương

Trang 12

phải trả cho người lao động Việt Nam tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.Như vậy, đơn vị hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp trong nước thì trích nộp kinhphí công đoàn bằng 2% tổng quỹ tiền lương phải trả cho người lao động, đơn vị làdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trích kinh phí công đoàn bằng 1% tổngquỹ tiền lương phải trả cho người lao động.

Về phân cấp thu kinh phí công đoàn: Theo quy định tại Nghị định của Chínhphủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính vàTổng Liên đoàn về trích nộp kinh phí công đoàn thì việc phân cấp thu do TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam quyết định

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phân cấp cho công đoàn cơ sở khốidoanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ ( không hưởng lương từ ngânsách nhà nước ) thu kinh phí công đoàn 2% do cơ quan, đơn vị, người sử dụng laođộng chuyển sang và có trách nhiệm nộp lên công đoàn cấp trên theo tỷ lệ phânphối Đối với công đoàn cơ sở hành chính, sự nghiệp ( đơn vị hưởng lương từ ngânsách nhà nước ) nộp đủ kinh phí công đoàn 2% về công đoàn cấp trên cơ sở quaKho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, công đoàn cấp trên có tráchnhiệm cấp trả cho công đoàn cơ sở theo tỷ lệ phân cấp của Tổng Liên đoàn để côngđoàn cơ sở có kinh phí hoạt động và được để lại theo tỷ lệ được phân cấp để chicho hoạt động của cấp mình, nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên

Từ năm 2013, Luật Công đoàn năm 2012 có hiệu lực thì việc đóng kinh phícông đoàn được thực hiện đối với tất cả các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế không phân biệt đơn vị, doanh nghiệp đã có hay chưa có tổchức công đoàn đều phải đóng kinh phí công đoàn bằng 2% so với tổng quỹ tiềnlương đóng bảo hiểm xã hội cho đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.Mức đóng kinh phí công đoàn được quy định thống nhất một mức đối với tất cảcác loại hình, các đơn vị có sử dụng lao động theo pháp luật về lao động TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam phân cấp cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thukinh phí công đoàn của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có sử dụng lao độngthuộc các thành phần kinh tế ( trước đây các đơn vị là doanh nghiệp thì Công đoàn

Trang 13

cơ sở được phân cấp thu kinh phí công đoàn do người sử dụng lao động tríchchuyển)

Về thu đoàn phí công đoàn

Việc thu đoàn phí công đoàn được thực hiện theo hướng dẫn số TLĐ ngày 01/6/2009 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, hướng dẫn này cóhiệu lực từ ngày 01/7/2009

826/HD-Đối tượng đóng đoàn phí là đoàn viên công đoàn tại các công đoàn cơ sởthuộc mọi loại hình, mức đóng đoàn phí bằng 1% tiền lương ngạch bậc, phụ cấpchức vụ, phụ cấp trách trách nhiệm đối với đoàn viên ở đơn vị hành chính, sựnghiệp, mức đóng 1% tiền lương, tiền công phải trả cho đoàn viên đối với đoànviên ở đơn vị, doanh nghiệp

Từ năm 2014, việc đóng đoàn phí công đoàn thực hiện theo hướng dẫn số258/HD-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ngày 07/3/2014 về việcđóng đoàn phí công đoàn, theo quy định tại hướng dẫn này mức đóng đoàn phícông đoàn là 1% tiền lương của đoàn viên công đoàn ( mức đóng đoàn phí khôngthay đổi so với Hướng dẫn 826/HD-TLĐ) và quy định rõ mức trần, mức sàn đóngđoàn phí công đoàn của các loại hình công đoàn cơ sở

Về phân cấp thu đoàn phí công đoàn: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Namphân cấp cho công đoàn cơ sở ở các loại hình thu đoàn phí công đoàn và nộp lênCông đoàn cấp trên theo tỷ lệ phân phối nguồn thu đoàn phí công đoàn

Về phân phối nguồn thu tài chính công đoàn.

Xuất phát từ quy định của Luật Công đoàn Việt Nam, các Nghị định củaChính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của BộTài chính, Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam quy định và hướng dẫn việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng kinh phí côngđoàn Việc đóng kinh phí công đoàn là trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị,chủ sử dụng lao động Còn việc phân phối, sử dụng nguồn tài chính công đoàn doTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định

Trang 14

Từ năm 2010-2012: Công đoàn cơ sở hành chính sự nghiệp, cơ quan, đơn vị,doanh nghiệp có vốn trong nước được sử dụng 60% số thu kinh phí và đoàn phícông đoàn Công đoàn cơ sở nộp lên cấp trên cơ sở 40% số thu kinh phí, đoàn phícông đoàn được sử dụng cho các cấp trên cơ sở từ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ

sở đến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Công đoàn cơ sở là đơn vị, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng 100% số thu kinh phí công đoàn và80% số thu đoàn phí công đoàn, công đoàn các cấp trên cơ sở đến Tổng Liên đoànđược sử dụng 20% số thu đoàn phí công đoàn ( tuy tỷ lệ phân phối của khối cơquan, đơn vị trong nước và đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài khác nhau, nhưngcông đoàn cơ sở đều được sử dụng kinh phí và đoàn phí công đoàn với tỷ lệ là1,8% trên tổng số thu kinh phí và đoàn phí công đoàn )

Từ năm 2013, công đoàn cơ sở được sử dụng 65% số thu kinh phí công đoàn(2% ) và 60% số thu đoàn phí công đoàn ( 1% ) Công đoàn các cấp trên cơ sở từcông đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được

sử dụng 35% kinh phí công đoàn và 40% số thu đoàn phí công đoàn

Bảng 1.1 Quy định về thu và phân phối tài chính công đoàn

STT Nội dung, loại hình đơn vị, cơ sở

Tổng số (Tỷ lệ

%)

Thu và phân cấp thu tài chính công đoàn

Phân phối nguồn

thu

Cơ sở pháp lý

Phân cấp thu

Công đoàn

cơ sở (Tỷ lệ

%)

Công đoàn các cấp trên

cơ sở (Tỷ lệ %)

I Từ năm 2010 - 2012

1 CĐCS vốn trong nước

1.1 Thu Kinh phí công đoàn 2 TT 119 CĐCS 60 40 1.2 Thu đoàn phí công đoàn 1 HD 826 CĐCS 60 40

2 Công đoàn cơ sở FDI

2.2 Thu đoàn phí công đoàn 1 HD 826 CĐCS 80 20

II Từ năm 2013 - 2014

Trang 15

Nguồn: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

Trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2014, do tình hình hình thực tế cácvăn bản quy phạm pháp luật có nhiều thay đổi, bổ sung, điều chỉnh như: Hiếnpháp, Luật Đầu tư, Luật Công đoàn, Luật Ngân sách nhà nước, Bộ Luật lao động,Luật Bảo hiểm Xã hội Vì vậy, các quy định, hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam về công tác quản lý tài chính công đoàn phải thay đổi, điều chỉnhcho phù hợp với tình hình thực tế

Tài chính công đoàn là một bộ phận của tài chính nhà nước nhưng có đặcthù riêng, vừa thực hiện theo quy định chung của quản lý tài chính, ngân sách nhànước nhưng vì hoạt động công đoàn gắn với việc phục vụ công nhân viên chức,đoàn viên công đoàn Do vậy, tài chính công đoàn thực hiện theo hướng dẫn củaTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Trong năm năm qua, công tác tài chính côngđoàn thực hiện theo Luật Công đoàn 1990 và Luật Công đoàn năm 2012, thực hiệntheo Nghị định số 133/HĐBT ngày 20/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay làChính phủ) hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn, Nghị định số 191/2013/NĐ-CPcủa Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn và Quyết định số 133/2008/QĐ-TTg ngày 01/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc trích nộp kinh phícông đoàn Đồng thời thực hiện theo Thông tư liên tịch 119/2004/TTLT-BTC-TLĐLĐVN và Thông tư số 17/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn tríchnộp kinh phí công đoàn

Đối với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành các văn bản, quyđịnh, hướng dẫn về thu, phân phối nguồn thu và sử dụng tài chính công đoàn:

Quy định về thu và phân phối nguồn thu ngân sách công đoàn (nay là phânphối nguồn thu tài chính công đoàn) gồm các quyết định: Quyết định số 1070/QĐ-TLĐ ngày 01/9/2011, Quyết định số 168/QĐ-TLĐ ngày 09/01/2013, Quyết định

số 1935/QĐ-TLĐ ngày 29/11/2013 và Quyết định số 270/QĐ-TLĐ ngày07/3/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định về thu

và phân phối nguồn thu tài chính công đoàn

Trang 16

Về sử dụng tài chính của công đoàn cơ sở

Từ năm 2010-2011 thực hiện theo Quyết định số 1375/QĐ-TLĐ ngày16/10/2007 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc quy định phạm vi thu,chi ngân sách công đoàn cơ sở

Từ năm 2012 thực hiện theo Quyết định số 1445/QĐ-TLĐ ngày 16/12/2011của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc quy định phạm vi thu, chi ngânsách công đoàn cơ sở

Năm 2013 thực hiện theo Quyết định số 171/QĐ-TLĐ ngày 09/01/2013 vềviệc quy định nội dung, phạm vi thu chi tài chính của công đoàn cơ sở

Năm 2014 thực hiện theo Quyết định số 272/QĐ-TLĐ ngày 07/3/2014 củaĐoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc quy định nội dung,phạm vi thu chi tài chính của công đoàn cơ sở

Nội dung chi của Công đoàn cơ sở [9]

Chi lương, phụ cấp của cán bộ công đoàn chuyên trách, cán bộ công đoàn không chuyên trách: Lương, phụ cấp và các khoản trích nộp bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế của cán bộ công đoàn chuyên trách cơ sở; Phụ cấp tráchnhiệm của cán bộ công đoàn chuyên trách và phụ cấp kiêm nhiệm của cán bộ côngđoàn không chuyên trách

Chi quản lý hành chính: Chi họp Ban Chấp hành công đoàn cơ

sở, công đoàn bộ phận; Chi Đại hội công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận, bao gồm:Trang trí, in tài liệu, bồi dưỡng đại biểu dự hội nghị; nước uống; Chi mua vănphòng phẩm, tài sản, dụng cụ làm việc của văn phòng công đoàn, chi sửa chữa nhỏvăn phòng làm việc của công đoàn, tiền bưu phí, công tác phí, nước uống, tiếpkhách

Chi huấn luyện, đào tạo cán bộ: Chi thù lao giảng viên, bồi

dưỡng học viên, nước uống, tài liệu và các khoản chi hành chính khác của các lớpbồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn do công đoàn cơ sở tổ chức; Chi tiềncông tác phí, tiền mua tài liệu, tiền lương trong những ngày dự tập huấn của cán bộ

do công đoàn cơ sở được cử đi đào tạo, bồi dưỡng

Trang 17

Chi hoạt động phong trào:

Chi bảo vệ cán bộ, đoàn viên công đoàn, cán bộ công nhân viênchức và người lao động gồm chi bồi dưỡng cho tư vấn, luật sư, chi hội thảo lấy ýkiến và bồi dưỡng người trực tiếp chuẩn bị giúp công đoàn cơ sở tham gia vớidoanh nghiệp, cơ quan, đơn vị xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương;thang bảng lương, quy chế trả lương, thưởng; xây dựng nội quy, quy chế của đơnvị; ký thoả ước lao động tập thể; giải quyết tranh chấp lao động; Tham gia dự thảo

về các chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến quyền lợi của cán bộ,công nhân viên chức lao động; Chi hỗ trợ thuê luật sư bảo vệ cán bộ, đoàn viêncông đoàn cơ sở khi thực hiện quyền đại diện bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợppháp của người lao động, của tổ chức công đoàn bị chủ doanh nghiệp sa thải, chấmdứt hợp đồng lao động, chuyển làm việc khác thu nhập giảm

Chi tuyên truyền, giáo dục: Chi mua sách báo, tạp chí, ấn phẩm

phục vụ cho công tác tuyên truyền, giáo dục của công đoàn cơ sở; Chi tuyêntruyền, vận động phát triển đoàn viên; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật;tuyên truyền về sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình, phòng chống bạo lực giađình, bình đẳng giới; Chi phối hợp tổ chức học văn hoá cho cán bộ, công nhân viênchức lao động; Chi thù lao báo cáo viên, nước uống

Chi hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao: Chi hỗ trợ hoạt động

phong trào xây dựng gia đình văn hoá, khu văn hoá, cơ quan, đơn vị, doanhnghiệp văn hoá Chi tổ chức cho các hoạt động văn hoá, nghệ thuật; Chi hỗ trợmua sắm phương tiện hoạt động văn nghệ, thể thao; Chi bồi dưỡng Ban tổ chức,vận động viên, diễn viên tham gia hội diễn văn nghệ, thi đấu thể thao do công đoàn

cơ sở tổ chức

Chi khen thưởng: Chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen

thưởng cho cán bộ, đoàn viên công đoàn Chi khen thưởng hoạt động chuyên đề;khen thưởng hội thi, hội diễn, thi đấu thể thao, thưởng thu nộp kinh phí, đoàn phícông đoàn

Trang 18

Chi phối hợp tổ chức các hoạt động: Chi phối hợp với chủ

doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị tổ chức hoạt động thi đua; chi bồi dưỡng ban tổchức, thí sinh của công đoàn cơ sở tham gia hội thi; Bồi dưỡng thí sinh tham giahội thi do công đoàn cấp trên tổ chức; Chi phối hợp với cơ quan, đơn vị, doanhnghiệp tổ chức ngày Quốc tế thiếu nhi, tết trung thu cho con cán bộ, công nhânviên của công đoàn cơ sở

Chi thăm hỏi, trợ cấp khó khăn: Chi thăm hỏi công nhân viên

chức lao động bị ốm đau, thai sản, tai nạn, gia đình có việc hiếu, hỉ của đoàn viên

công đoàn; Chi trợ cấp khó khăn cho đoàn viên công đoàn gặp khó khăn, hoạn nạn

do tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, thiên tai, bệnh tật hiểm nghèo; Chi trợ cấp cán

bộ công đoàn cơ sở tổ chức đình công theo quy định của pháp luật, hoạt động bảo

vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động; Chi tặng quà sinh nhật cho đoàn viêncông đoàn

Chi khác: Chi hoạt động xã hội của công đoàn cơ sở: Giúp cán

bộ, công nhân viên chức lao động và đoàn viên công đoàn các đơn vị khác bị thiêntai bão lụt, chất độc màu da cam, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Chi phối hợp

tổ chức cho cán bộ, công nhân viên chức đi tham quan, du lịch; Chi phối hợp tổchức, hỗ trợ cho con cán bộ, công nhân viên chức gửi trẻ, học mẫu giáo; Chi cộngtác viên có nhiều đóng góp, hỗ trợ cho hoạt động của công đoàn cơ sở

 Về sử dụng tài chính công đoàn cấp trên cơ sở [11]Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành Quyết định số1468/QĐ-TLĐ ngày 21/11/2010 và Quyết định số 826/QĐ-TLĐ ngày 07/7/2014

về việc ban hành mục lục thu, chi ngân sách công đoàn cấp trên cơ sở gồm:

Lương, phụ cấp và các khoản đóng góp của cán bộ công đoàn chuyên trách: Lương theo ngạch bậc của cán bộ công đoàn chuyên trách; Phụ cấp

lương cán bộ chuyên trách công đoàn: phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượtkhung, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ Lương, phụ cấp củacán bộ nhân viên, lao động làm việc theo chế độ hợp đồng; Các khoản đóng góp

Trang 19

như: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản phải nộpkhác theo quy định của pháp luật.

Phụ cấp cán bộ công đoàn không chuyên trách: Phụ cấp trách

nhiệm Uỷ viên Ban chấp hành Công đoàn, Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn;phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ lãnh đạo theo quy định

Quản lý hành chính: Thanh toán dịch vụ công cộng như: Tiền

điện, nước, vệ sinh môi trường; Vật tư văn phòng như: Văn phòng phẩm, mua sắmcông cụ, dụng cụ văn phòng; Thông tin tuyên truyền, liên lạc: Cước phí điện thoại,fax, bưu chính trong nước, sách báo, tạp chí; Chi phí thuê mướn; Chi phương tiệnvận tải; Phúc lợi tập thể: Trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất, tàu xe nghỉphép năm, tổ chức khám bệnh cho cán bộ công nhân viên chức, trang cấp bảo hộlao động, hỗ trợ tinh giản biên chế; Công tác phí: Tiền vé máy bay, tàu xe, phụ cấpcông tác phí, tiền thuê phòng ngủ, khoán công tác phí; Chi hội nghị; Chi quản lýhành chính khác

Huấn luyện, đào tạo: Lương và phụ cấp cho học viên; Tiền thù

lao giảng bài, hỗ trợ tiền ăn học viên, học phí, tài liệu học tập, tiền tàu xe, hỗ trợtiền thuê phòng nghỉ, hỗ trợ khác

Hoạt động phong trào: Chi về công tác tuyên truyền giáo dục

như: tổ chức nói chuyện thời sự, chính sách; Tổ chức hội nghị phổ biến, hướng dẫn

về công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, pháp luật trong công nhân viên chức; Chi

về tuyên truyền cổ động; Chi hoạt động câu lạc bộ, sách báo nghiệp vụ; Chi vềhoạt động văn nghệ, thể thao: Chi hội diễn văn nghệ, thi đấu thể thao; Chi về tổchức phong trào thi đua: Tổ chức phổ biến, hướng dẫn công tác, tọa đàm hoặc sơkết, tổng kết phong trào thi đua do công đoàn tổ chức; Chi về phong trào và nghiệp

vụ khác; Chi hoạt động Quốc tế: Chi đoàn ra, đoàn vào; Chi tiền sách, báo, bản tintuyên truyền đối ngoại; Chi hoạt động phong trào khác

Khen thưởng: Khen thưởng phong trào thi đua, khen thưởng

chuyên đề theo chế độ của nhà nước và Tổng Liên đoàn; Chi trích lập quỹ khen

Trang 20

thưởng cho cán bộ công nhân viên cơ quan theo quy định của Nhà nước và TổngLiên đoàn.

Thăm hỏi cán bộ, đoàn viên: Chi thăm hỏi, phúng viếng cán bộ,

công nhân viên chức trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công đoàn

Đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định: Chi xây

dựng cơ bản, mua sắm và sửa chữa lớn tài sản cố định bằng nguồn ngân sách côngđoàn; Chi mua sắm tài sản cố định; Chi đầu tư xây dựng cơ bản; Chi sửa chữa lớntài sản cố định

Các khoản chi khác: Kinh phí ủng hộ các cá nhân, tập thể ngoài

đơn vị, ủng hộ đồng bào bị thiên tai, và các khoản đóng góp khác; Chi bảo vệ cán

bộ công đoàn cơ sở, các khoản chi khác cho công đoàn cơ sở; Các khoản chi khác

Định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu công đoàn cấp trên cơ sở

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành Quyết định số1466/QĐ-TLĐ ngày 02/11/2010 Từ năm 2014 thực hiện theo Quyết định số 502/QĐ-TLĐ ngày 26/4/2014 của Đoàn Chủ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

Định mức chi tại công đoàn cấp trên cơ sở [10]

Chế độ chi hội nghị, tập huấn, hội thảo, họp báo, Hội nghị Ban Chấp hành công đoàn các cấp: Các hội nghị, tập huấn, hội thảo do Tổng Liên

đoàn; Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Công đoànngành Trung ương tổ chức, mức chi tối đa 100.000đồng/người/ ngày; Đối với cấpquận, huyện và tương đương tổ chức, mức chi tối đa 70.000đồng/người/ngày; Chibồi dưỡng nhân viên, lái xe trực tiếp phục vụ hội nghị, tập huấn, hội thảo, gặp gỡbáo chí, mức chi tối đa 50.000đồng/người/ ngày

Chế độ chi cho báo cáo viên, giảng viên: Thù lao giảng viên là

Uỷ viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và tương đương, mức chi tối

đa 1.000.000đồng/ người/ buổi; Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Chủ tịchHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,Phó Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh: giáo sư, chuyên gia cao cấp, tiến sỹ khoa

Trang 21

học, mức tối đa 800.000đồng/ người/ buổi; Giảng viên, báo cáo viên là cấp PhóChủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, cấp Cục, Vụ, Viện, Tỉnh uỷ viên, Trưởng, Phó các Sở, Ban ngành cấptỉnh và tương đương, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, giảng viên chính, mức chi tối đa600.000đồng/ người/ buổi; Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chứccông tác tại các cơ quan, đơn vị Trung ương và cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng trên),mức chi tối đa 500.000 đồng/ buổi; Giảng viên, báo cáo là cán bộ công chức viênchức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống, mức chi tối

đa 300.000 đồng/ người/ buổi

Chi bồi dưỡng người chủ trì hội thảo, viết bài tham luận: Chi bồi

dưỡng người chủ trì hội thảo, tổng hợp ý kiến tham gia hội thảo: Cấp Tổng Liênđoàn, Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tươngđương mức chi tối đa 200.000đồng/cuộc; Liên đoàn Lao động quận, huyện vàtương đương, mức chi tối đa 150.000đồng/cuộc; Chi bồi dưỡng viết bài tham luận:Các cuộc hội thảo, hội nghị phải đặt bài tham luận mức chi tiền thù lao cho đạibiểu có bài tham luận đặt trước như sau: Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương mức chi tối đa200.000đồng/bài; Liên đoàn Lao động các quận, huyện và tương đương, mức chitối đa 100.000 đồng/ bài

Chi bồi dưỡng họp báo, gặp gỡ phóng viên báo chí, mức chi tối

đa 150.000đồng/người

Chi tiền nước uống cho đại biểu dự hội nghị, hội thảo, tập huấn

mức chi tối đa 30.000đ/người/ngày

Chế độ trang cấp, thanh toán tiền cước phí điện thoại tại nhà riêng và điện thoại di động: Được quy định mức trang cấp điện thoại và mức chi

tiền điện thoại hàng tháng cho từng chức danh cụ thể trên cơ sở quy định của BộTài chính

Chế độ chi cộng tác viên: Các tập thể, cá nhân có nhiều đóng

góp, giúp đỡ hoạt động của tổ chức công đoàn và đơn vị, các cơ quan công đoàn

Trang 22

được chi cộng tác viên theo mức: Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động các tỉnh,thành phố mức chi từ 200.000 đồng đến 500.000đồng/người; Liên đoàn Lao độngcác quận, huyện và tương đương, mức chi từ 100.000 đồng đến300.000đồng/người;

Chế độ chi thăm hỏi, trợ cấp khó khăn: Cán bộ công nhân viên

chức trong các cơ quan công đoàn bị ốm đau, tai nạn phải vào bệnh viện điều trịđược chi thăm hỏi tối đa 500.000đồng/lần; Cán bộ công nhân viên đang làm việctrong các cơ quan công đoàn bị chết, gia đình cán bộ, công nhân viên chức được hỗtrợ tối đa 1.500.000đồng; Cha, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng, vợ Con của cán bộ côngnhân viên trong các cơ quan công đoàn bị chết được trợ cấp 500.000đồng/người;Gia đình cán bộ công nhân viên gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, cóngười thân bị ốm đau dài ngày, tai nạn phải điều trị được trợ cấp tối đa500.000đồng/lần; Đối với cộng tác viên, lãnh đạo các Bộ, Ngành, địa phương cácđơn vị thường xuyên có quan hệ, giúp đỡ, hỗ trợ đơn vị trong trường hợp ốm đau,bệnh tật, bị chết hoặc có người thân bị chết mức thăm hỏi

Chế độ thanh toán tiền tàu xe nghỉ phép: Cán bộ công nhân viên

trong các cơ quan công đoàn được Thủ trưởng đơn vị dự toán cho sử dụng ngàynghỉ phép hàng năm để đi thăm bố mẹ, vợ hoặc chồng, con bị ốm đau, tai nạn phảiđiều trị, bị chết được cơ quan thanh toán tiền vé tàu, xe thông thường đi về;Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, công nhân viên không sử dụng hoặc không sửdụng hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêmmột khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ

Chế độ chi hỗ trợ may trang phục: Cán bộ công nhân viên trong

các cơ quan công đoàn được chi hỗ trợ may trang phục tối đa1.000.000đồng/người/năm; Đối với Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra công đoàn các cấpngoài chế độ tại quy định này còn được hưởng chế độ trợ cấp tiền may trang phụcmức 1.000.000đ/ người cho cả nhiệm kỳ

Chế độ chi khám sức khoẻ định kỳ: Cơ quan công đoàn được tổ

chức khám sức khoẻ định kỳ tập trung cho cán bộ công nhân viên cơ quan

Trang 23

1năm/1lần do cơ quan công đoàn chi theo mức thu viện phí hiện hành của cơ sở ytế.

Chế độ chi hoạt động xã hội: Chi thăm hỏi, động viên đoàn viên

– công nhân viên tại các công đoàn cơ sở gặp khó khăn do bị tại nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, thiên tai, bệnh hiểm nghèo: Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Laođộng các tỉnh, thành phố mức chi tối đa 500.000đồng/người/ lần; Liên đoàn Laođộng các quận, huyện và tương đương, mức chi tối đa 300.000 đồng/ người/lần

Chế độ chi thành lập công đoàn cơ sở và phát triển đoàn viên:

Hỗ trợ tổ chức buổi công bố quyết định thành lập và ra mắt Ban Chấp hành côngđoàn cơ sở, mức chi tối đa 2.000.000đồng/1 cơ sở; Chi in ấn, phát hành tài liệutuyên truyền thành lập công đoàn cơ sở, phát triển đoàn viên

Chế độ chi tổ chức các cuộc thi: Chi giải thưởng căn cứ tính

chất, quy mô cuộc thi; quy định của nhà nước, khả năng nguồn kinh phí của đơn

vị Thủ trưởng đơn vị dự toán quyết định mức chi giải thưởng cho tập thể, cá nhân

dự thi; Chi bồi dưỡng ra đề thi, đáp án: Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động cáctỉnh, thành phố mức chi tối đa 300.000đồng/1đề; Liên đoàn Lao động các quận,huyện và tương đương, mức chi tối đa 150.000đồng/1 đề;

Chi bồi dưỡng Ban giám khảo, chấm thi: Tổng Liên đoàn, Liên

đoàn Lao động các tỉnh, thành phố mức chi tối đa 200.000 đồng/ người/ ngày; Liênđoàn Lao động các quận, huyện và tương đương, mức chi tối đa 100.000đồng/người/ngày

Chế độ chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Cán bộ trong các cơ quan

công đoàn được cơ quan có thẩm quyền cử đi đạo tạo, bồi dưỡng được hưởng chế

độ theo quy chế đạo của Tổng Liên đoàn Cán bộ trong các cơ quan công đoànđược Thủ trưởng đơn vị dự toán đồng ý cho tham dự các khoá đào tạo trên đại học

do nước ngoài tổ chức tại Việt Nam, được hỗ trợ kinh phí tối đa bằng mức chi phícủa 1 cán bộ được cử đi học tại các cơ sở đào tạo trong nước theo quy định củaChính phủ

Trang 24

Chế độ chi đối với cán bộ trong các Cơ quan Công đoàn nghỉ hưu:

Chi tặng quà cho cán bộ công nhân viên chức trong các cơ quan

công đoàn khi nghỉ hưu, mức chi tối đa 1.000.000đồng/người; Chi thăm hỏi cán bộ

công nhân viên chức trong các cơ quan công đoàn đã nghỉ hưu bị bệnh hiểmnghèo, mức chi tối đa 500.000đồng/người/lần

Trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn chi tiêu của từng nội dung cụthể và đặc điểm tình hình của đơn vị để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của cơquan, đơn vị theo quy định làm cơ sở thực hiện và kiểm tra, giám sát

Công tác kiểm tra, giám sát quản lý tài chính công đoàn [6]

Tổng Liên đoàn có Quyết định số 171/QĐ-TLĐ ngày 09/1/2013,Quyết định số 269/QĐ-TLĐ ngày 07/3/2014 ban hành Quy chế quản lý tài chính,tài sản công đoàn, theo quy định gồm các nội dung cơ bản sau:

Tài chính công đoàn được tổ chức quản lý theo 4 cấp: Theo cơ

cấu tổ chức của Công đoàn Việt Nam gồm: Cấp Tổng dự toán Trung ương, cấptổng dự toán tỉnh (thành phố), cấp tổng dự toán cấp trên cơ sở và cấp cơ sở, nghiệpđoàn

Năm tài chính công đoàn tính từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm dương lịch.

Dự toán thu, chi tài chính công đoàn của công đoàn các cấp, các đơn vị được xây dựng hàng năm Khi dự toán đã được công đoàn cấp trên duyệt,

các cấp, các đơn vị phải có biện pháp tổ chức thực hiện;

Thu tài chính công đoàn phải đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịpthời;

Chi tài chính công đoàn phải thực hiện theo đúng chế độ, tiêuchuẩn, định mức do Nhà nước và Tổng Liên đoàn quy định; được Thủ trưởng đơn

vị dự toán quyết định chi Công đoàn các cấp, các đơn vị không được đặt ra cáckhoản thu, chi trái với quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn

Trang 25

Chế độ kế toán: Các khoản thu, chi tài chính công đoàn phải

được hạch toán kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời theo chế độ kế toán hành chính

sự nghiệp do Nhà nước quy định và hướng dẫn của Tổng Liên đoàn; Các đơn vị kếtoán công đoàn được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.Mỗi đơn vị kế toán chỉ được mở một quỹ tiền mặt

Dự toán, quyết toán thu, chi tài chính năm của công đoàn các cấp phải báo cáo với Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra và nộp về cấp trên theo quy định.

Chuyển số dư nguồn kinh phí: Kết thúc năm tài chính, tích lũy tài

chính công đoàn được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng

Phân cấp quản lý tài chính công đoàn:

Ban Thường vụ, Ban Chấp hành công đoàn cơ sở có trách nhiệmthực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính theo phân cấp của Tổng Liên đoàn;xây dựng dự toán; tổ chức thực hiện dự toán; quyết toán; công khai dự toán, quyếttoán thu, chi tài chính công đoàn; xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế chi tiêucủa công đoàn cơ sở; Ban Thường vụ các công đoàn cấp trên cơ sở, Thủ trưởngcác đơn vị dự toán có trách nhiệm xây dựng dự toán, tổ chức thực hiện dự toán;quyết toán; công khai dự toán, quyết toán Thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tàichính công đoàn theo phân cấp của Tổng Liên đoàn và công đoàn cấp trên; kiểmtra, hướng dẫn đơn vị cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính côngđoàn và nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên Phê duyệt báo cáo dự toán, quyếttoán của các đơn vị cấp dưới;

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyết định nguyên tắc, xây dựng,xét duyệt, phân bổ dự toán tài chính công đoàn hàng năm Phê duyệt dự toán, quyếttoán của các đơn vị cấp dưới Kiểm tra, hướng dẫn đơn vị cấp dưới thực hiệnnhiệm vụ thu, chi, quản lý tài chính công đoàn, thực hiện nộp kinh phí về TổngLiên đoàn; ban hành các văn bản về thu, phân phối, sử dụng, quản lý tài chínhcông đoàn theo quy định của pháp luật Tổng hợp báo cáo Ban Chấp hành TổngLiên đoàn dự toán, quyết toán thu, chi tài chính công đoàn hàng năm

Trang 26

Tổ chức bộ máy nghiệp vụ quản lý tài chính công đoàn:

Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, trực tiếp là đồng chí Chủ tịchchịu trách nhiệm quản lý tài chính công đoàn cấp mình Đồng thời chịu sự kiểm tracủa Ủy ban kiểm tra các cấp, của bộ máy nghiệp vụ quản lý tài chính công đoàncấp trên, sự giám sát của đoàn viên, người lao động Chủ tịch công đoàn các cấp làChủ tài khoản của cấp tổng dự toán, Chủ tịch công đoàn cơ sở là Chủ tài khoản củađơn vị dự toán cơ sở

Tổ chức bộ máy quản lý tài chính công đoàn của cấp Tổng dựtoán Trung ương; Cấp Tổng dự toán Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Côngđoàn ngành trung ương là Ban Tài chính

Ban Tài chính Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoànngành trung ương vừa làm nhiệm vụ của cấp tổng dự toán vừa làm nhiệm vụ củađơn vị dự toán cơ quan Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố

Cấp Tổng dự toán Công đoàn cấp trên cơ sở, Ban Thường vụphân công người làm công tác kế toán chuyên trách hoặc kiêm nhiệm

Ban Chấp hành công đoàn cơ sở phân công người làm công tác

kế toán công đoàn kiêm nhiệm; Trưởng ban Tài chính trực tiếp làm nhiệm vụ của

Kế toán trưởng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán trưởng theo quyđịnh của pháp luật; Người được phân công làm công tác kế toán chuyên trách hoặckiêm nhiệm trong các đơn vị kế toán công đoàn làm nhiệm vụ của Kế toán trưởng

Nhiệm vụ của Ban Tài chính Tổng Liên đoàn: Nghiên cứu chế

độ tài chính, kế toán của Nhà nước để vận dụng xây dựng, hướng dẫn và kiểm traviệc thực hiện chế độ thu, phân phối, sử dụng, quản lý tài chính, hoạt động kinh

tế và đầu tư XDCB của công đoàn Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị kế toán tổng

dự toán: Xây dựng, tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán, quản lý tài chính củacấp tổng dự toán Tổng Liên đoàn Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công đoàn cáccấp việc xây dựng dự toán, tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán, quản lý tàichính công đoàn của công đoàn cấp dưới theo quy định của pháp luật và của

Trang 27

Tổng Liên đoàn; Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ tài chính, kế toán cho công đoàncấp dưới.

Nhiệm vụ của Ban Tài chính Liên đoàn Lao động các tỉnh, thànhphố; Công đoàn ngành Trung ương: Chỉ đạo, hướng dẫn các công đoàn cấp dưới,các đơn vị trực thuộc xây dựng và thực hiện dự toán thu, chi tài chính hàng năm;xét duyệt và tổng hợp dự toán, quyết toán năm báo cáo Ban Thường vụ, Ban Chấphành cấp mình trước khi gửi về Tổng Liên đoàn xét duyệt; Thực hiện công tác kếtoán, thống kê, tổng hợp tình hình thu, chi và quản lý tài chính, tài sản theo quyđịnh của Nhà nước và Tổng Liên đoàn; Thực hiện chức năng giám đốc tài chính,thông qua công tác tài chính giúp Ban Thường vụ chỉ đạo thực hiện các mặt côngtác của công đoàn; Tổ chức kiểm tra tài chính công đoàn cấp dưới, các đơn vị trựcthuộc; Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tài chính công đoàn cấp dưới, vàcác đơn vị trực thuộc; Thực hiện nhiệm vụ quản lý chi tiêu, quản lý tài chính, tàisản và làm công tác kế toán của cơ quan Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố;Công đoàn ngành Trung ương

Nhiệm vụ của Kế toán công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Chỉđạo, hướng dẫn các công đoàn cơ sở, các đơn vị trực thuộc xây dựng và thực hiện

dự toán hàng năm; xét duyệt và tổng hợp dự toán, quyết toán của công đoàn cấpdưới trình Ban Thường vụ, Ban Chấp hành công đoàn cấp mình, gửi cấp trên xétduyệt; Thực hiện công tác kế toán, thống kê về kết quả thu, chi tài chính và tổ chứckiểm tra tài chính của công đoàn cấp dưới Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán

bộ tài chính của công đoàn cấp mình và cấp dưới

Nhiệm vụ của Kế toán công đoàn cơ sở: Lập dự toán hàng nămbáo cáo Ban Thường vụ, Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, gửi cấp trên xét duyệt

Tổ chức thực hiện dự toán, làm công tác kế toán, thống kê, lập báo cáo quyết toánbáo cáo Ban Thường vụ, Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, gửi cấp trên xét duyệt.Phục vụ công tác kiểm tra, kiểm toán thu, chi tài chính công đoàn

Công tác quản lý tài chính công đoàn chịu sự kiểm tra, giám sátcủa Ủy ban Kiểm tra công đoàn đồng cấp và Công đoàn cấp trên Hàng năm, Ủy

Trang 28

ban kiểm tra công đoàn các cấp có trách nhiệm kiểm tra việc quản lý thu, chi tàichính công đoàn của cấp mình và cấp dưới Định kỳ hai năm một lần, Kiểm toánNhà nước kiểm toán việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, sử dụng tài chínhcông đoàn của Tổng Liên đoàn và các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, côngđoàn ngành Trung ương và một số công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở

Ngoài các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện công tác quản

lý tài chính công đoàn, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành Nghịquyết số 4a/NQ-TLĐ ngày 14/3/2010 về một số vấn đề trong công tác tài chínhcông đoàn và hoạt động kinh tế công đoàn; Chỉ thị số 01/CT-TLĐ ngày26/02/2010 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc tăng cường công tácquản lý sử dụng ngân sách công đoàn ( nay là tài chính công đoàn); Nghị quyếtHội nghị lần thứ 10 ngày 27/12/2012 trong đó có một số nội dung về tài chínhcông đoàn theo Luật Công đoàn năm 2012

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính công đoàn.

Công tác quản lý tài chính công đoàn được biểu hiện cụ thể ở các khâu củaquá trình quản lý tài chính công đoàn, đó là quản lý quá trình tạo lập nguồn tàichính công đoàn, quá trình phân phối nguồn tài chính công đoàn và quá trình sửdụng nguồn tài chính công đoàn

1.3.1 Về tạo lập nguồn tài chính

Như đã phân tích trên, nguồn thu tài chính công đoàn gồm: Thu kinh phícông đoàn, thu đoàn phí công đoàn, thu do ngân sách hỗ trợ, thu khác tại đơn vị.Trong đó, thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn là nguồn thu chủ yếu củatài chính công đoàn

1.3.2 Về phân phối nguồn thu tài chính công đoàn.

Phân phối nguồn thu tài chính công đoàn được Tổng Liên đoàn Lao độngViệt Nam quy định tỷ lệ phân phối kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn giữacông đoàn cơ sở, và công đoàn các cấp trên cơ sở với quan điểm chỉ đạo là ưu tiêncho công đoàn cơ sở Tỷ lệ điều tiết cho công đoàn các cấp trên cơ sở trong đó có

tỷ lệ điều tiết giữa Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố với Tổng Liên đoàn Lao

Trang 29

động Việt Nam, còn tỷ lệ phân phối giữa Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố vớicông đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở do Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố quyếtđịnh.

1.3.3 Về sử dụng nguồn tài chính công đoàn.

Việc sử dụng nguồn tài chính công đoàn ở mỗi cấp theo định mức, nội dung,phạm vi thu- chi do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định Đó là hệ thốngmục lục thu, chi của các cấp, quy định về tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của từngcấp công đoàn Mặt khác, mỗi cấp đều phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đảmbảo tính dân chủ, công khai, minh bạch trong quản lý tài chính công đoàn các cấp

1.4 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính công đoàn

Công tác quản lý tài chính công đoàn được đánh giá bằng các tiêu chí sau:Chỉ tiêu thu kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn, thu khác: Chỉ tiêu nàyđược đánh giá bằng cách so sánh giữa số liệu dự toán và số liệu thực hiện, giữanăm sau với năm trước Tuy nhiên, do cơ chế thu tài chính thay đổi, vì vậy số thukinh phí và đoàn phí công đoàn có thể chưa phản ảnh hết thực chất của công tácthu tài chính công đoàn

Số đơn vị đóng kinh phí, đoàn phí công đoàn theo Báo cáo quyết toán, dựtoán hàng năm Qua tổng hợp hàng năm cho thấy, tỷ lệ đơn vị cơ sở có báo cáoquyết toán, dự toán trên tổng số đơn vị quản lý toàn diện chưa cao, nhiều cơ sởkhông có báo cáo dự toán, quyết toán về công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở Vìvậy, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở cũng không thể tổng hợp được số liệu thu,chi tài chính của các cơ sở không nộp báo cáo quyết toán lên cấp trên

Công tác quản lý, sử dụng tài chính công đoàn được đánh giá thông qua tỷtrọng chi của từng cấp, tỷ trọng chi của các mục chi theo mục lục thu, chi tài chínhcông đoàn, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính công đoàn, việc thực hiện Luật kếtoán, Luật thống kê

Theo quy định của Tổng Liên đoàn hiện nay: Đối với công đoàn cơ sở tỷ lệchi lương, phụ cấp cho cán bộ công đoàn chuyên trách không quá 30%, chi hànhchính không quá 10%, chi hoạt động phong trào tối thiểu 60% tổng số của nguồn

Trang 30

tài chính công đoàn cơ sở được sử dụng ( trong đó chi thăm hỏi, trợ cấp cho cán

bộ, đoàn viên công đoàn không quá 10% chi hoạt động phong trào ) Đối với côngđoàn cấp trên cơ sở trở lên, chi lương và phụ cấp cho cán bộ công đoàn chuyêntrách theo đúng hệ số, ngạch bậc quy định của Ban Tổ chức Trung ương đối vớicán bộ đảng, đoàn thể, chi phụ cấp cán bộ công đoàn không chuyên trách theo hệ

số của từng chức danh, các khoản chi hành chính, chi phong trào theo định mức,tiêu chuẩn đối với công đoàn cấp trên cơ sở, chi khen thưởng không quá 8% và chiđào tạo, huấn luyện cán bộ tối thiểu 15% tổng chi hoạt động thường xuyên củacông đoàn cấp trên cơ sở

Trang 31

2 CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN TẠI

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

2.1 Khái quát chung về Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng

2.1.1 Khái quát về Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng

Địa chỉ: Số 88, Điện Biên Phủ, phường Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Liên đoàn Lao động thành phố Hải

Phòng

Cơ quan Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng gồm có: Chủ tịch, 4 phóChủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố, 7 ban và 2 đơn vị tương đương là: BanChính sách pháp luật, Ban Tổ chức, Ban Tài chính, Ban Nữ công, Ban Tuyên giáo,Văn phòng, Ủy ban Kiểm tra, Trung tâm Tư vấn pháp luật, Quỹ Trợ vốn côngnhân lao động nghèo

Tính đến ngày 31/12/2014, Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng quản

lý 2.225 công đoàn cơ sở với 251.000 lao động, trong đó có 179.000 đoàn viêncông đoàn, Liên đoàn Lao động thành phố phân cấp cho các công đoàn cấp trên cơ

sở quản lý trực tiếp các công đoàn cơ sở Các công đoàn cấp trên cơ sở gồm:

Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng(Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, 07 Ban + Trung

tâm tư vấn pháp luật + Quỹ trợ vốn CNLĐ

nghèo)

LĐLĐ quận, huyện Công đoàn ngành

Công đoàn cơ sở Công đoàn cơ sở CĐCS trực thuộc

Trang 32

08 công đoàn ngành và tương đương là: Công đoàn Ngành Công Thương,Công đoàn ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công đoàn ngành Xâydựng, Công đoàn ngành Y tế, Công đoàn ngành Giáo dục, Công đoàn ngành Giaothông vận tải, Công đoàn Viên chức, Công đoàn Khu Kinh tế

15 Liên đoàn Lao động quận, huyện gồm: Hồng Bàng, Ngô Quyền, LêChân, Kiến An, Hải An, Dương Kinh và Đồ Sơn, An Dương, Thủy Nguyên, KiếnThụy, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Cát Hải và Bạch Long Vỹ

Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng quản lý trực tiếp 9 Công đoàn cơ

sở trực: Công đoàn Công ty Xi măng CHINFON, Công đoàn Công ty Da Giầy,Công đoàn Công ty Cổ phần Tập đoàn VLC, Công đoàn Công ty cổ phầnContainer Việt Nam, Công đoàn Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, Công đoànTrường Đại học Dân lập Hải Phòng, Công đoàn Trường Đại học Hải Phòng, Côngđoàn Công ty cổ phần Hàng hải Liên Minh và Công đoàn cơ quan Liên đoàn Laođộng thành phố

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn [3]

2.1.2.1 Chức năng

Chức năng nhiệm vụ của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phốtrực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nói chung, Liên đoàn Lao độngthành phố Hải Phòng nói riêng được quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam nhưsau:

Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố được tổ chức theo đơn vịhành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Đoàn Chủ tịch TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam quyết định thành lập hoặc giải thể phù hợp với quyđịnh của pháp luật

Đối tượng tập hợp của Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng

là đoàn viên, công nhân viên chức lao động trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Liên đoàn lao động thành phố Hải Phòng chỉ đạo trực tiếp cácLiên đoàn Lao động huyện, Công đoàn ngành địa phương, Công đoàn các khucông nghiệp và các Công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn trực thuộc (kể cả Công đoàn cơ

Trang 33

sở các đơn vị của Trung ương không có Công đoàn ngành Trung ương trên địabàn)

2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn Triển khai thực hiện cácChỉ thị, Nghị quyết của Công đoàn cấp trên và Nghị quyết Đại hội Công đoàn tỉnh,thành phố; các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

Đại diện, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng củađoàn viên, người lao động trên địa bàn Tham gia với cấp ủy Đảng, Cơ quan Nhànước thành phố về các chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các vấn

đề có liên quan đến đời sống, việc làm và điều kiện làm việc của người lao độngtrên địa bàn Tổ chức phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội

Phối hợp với các Cơ quan chức năng của Nhà nước, Công đoànngành Trung ương thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật và cácchính sách có liên quan trực tiếp đến đoàn viên, người lao động trong các cơ quan,đơn vị, doanh nghiệp; hướng dẫn và chỉ đạo việc giải quyết tranh chấp lao động,tham gia hội đồng trọng tài lao động ở địa phương, điều tra tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp trong các doanh nghiệp trên địa bàn

Chỉ đạo các Công đoàn ngành địa phương, Liên đoàn Lao độnghuyện, Công đoàn các khu công nghiệp và Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khácthực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại của Điều lệ Công đoàn Việt Nam

Phối hợp với Công đoàn ngành Trung ương và tương đương chỉđạo các Công đoàn cơ sở trực thuộc Công đoàn ngành Trung ương đóng trên địabàn

Hướng dẫn, chỉ đạo các Công đoàn cơ sở trực thuộc các Côngđoàn cấp trên cơ sở khác đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố những nội dung sauđây:

Triển khai thực hiện Nghị quyết của Đảng, các chủ trương, kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng

Trang 34

Phối hợp với các Cơ quan chức năng của Nhà nước ở địa phươngthanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người laođộng; điều tra các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết khiếu nại, tốcáo, tranh chấp lao động; đại diện bảo vệ người lao động trong các vụ án về laođộng và Công đoàn khi người lao động yêu cầu

Tổ chức, vận động đoàn viên và người lao động rèn luyện họctập nâng cao trình độ chuyên môn, nghề nghiệp; quản lý và tổ chức các hoạt độngvăn hóa, thể dục thể thao, các cơ sở văn hóa công nhân, các cơ sở dạy nghề, giớithiệu việc làm và tư vấn pháp luật của Công đoàn theo quy định của Nhà nước và

Trang 35

Bảng 2.2 Tổng hợp chi tiêu thu kinh phí công đoàn

Đơn vị tính: triệu đồng

STT Tên chỉ tiêu Dự toán Thực hiện Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ năm sau/ năm trước

Nguồn: Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng

Như vậy trong thời gian từ năm 2010-2014, số thu kinh phí công đoàn củaLiên đoàn Lao động thành phố hàng năm đều hoàn thành và hoàn thành vượt mức

dự toán được giao Dự toán thu kinh phí công đoàn từ năm 2013 và năm 2014được giao khá cao do thực hiện theo Luật Công đoàn năm 2012, số thu kinh phícông đoàn bao gồm cả thu kinh phí của đơn vị chưa có công đoàn, đối tượng thu

mở rộng hơn, vì vậy dự toán của Tổng Liên đoàn giao lớn hơn các năm trướcnhiều

Nếu loại trừ yếu tố tăng do khách quan là tỷ lệ tăng tiền lương tối thiểu hàngnăm (cả khối hành chính, sự nghiệp và doanh nghiệp là 7% ) theo quy định của nhànước đối với từng khu vực thì số thu kinh phí công đoàn hàng năm đều tăng so với

dự toán và so với năm trước

Trang 36

Bảng 2.3 Tổng hợp chỉ tiêu thu đoàn phí công đoàn

Đơn vị tính: triệu đồng

STT Tên chỉ tiêu Dự toán Thực hiện Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ năm sau/ năm trước

Nguồn: Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng

Số thu đoàn phí công đoàn hàng năm đều hoàn thành vượt mức dự toán đượcgiao, tỷ lệ tăng từ năm 2013 trở đi không lớn như các năm trước do việc giao dựtoán của Tổng Liên đoàn được xác định theo số liệu đoàn viên công đoàn, vì vậy

dự toán giao sát hơn các năm trước

Bảng 2.4 Tổng hợp chi tiêu thu khác

Đơn vị tính: triệu đồng

STT Tên chỉ tiêu Dự toán Thực hiện Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ năm sau/ năm trước

Nguồn: Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng

Ngoài nguồn thu kinh phí và đoàn phí công đoàn, thu khác đóng vai trò quantrọng trong cơ cấu nguồn thu tài chính công đoàn Đối với số liệu giao dự toán thukhác, Tổng Liên đoàn giao dự toán căn cứ vào số liệu dự kiến của các đơn vị nóichung, Liên đoàn Lao động thành phố nói riêng để giao, khác với chỉ tiêu thu kinhphí công đoàn và đoàn phí công đoàn là chỉ tiêu pháp lệnh được giao trên cơ sở sốlao động, số đoàn viên công đoàn do Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòngquản lý trực tiếp Chỉ tiêu thu khác là chỉ tiêu phấn đấu, không phải chỉ tiêu pháp

Trang 37

lệnh, đơn vị nào khai thác tốt nguồn này thì có điều kiện để tổ chức các hoạt độngtại đơn vị, không phải điều tiết về cấp trên như nguồn thu kinh phí, đoàn phí côngđoàn.

Như vậy, từ năm 2010 - 2015, Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòngluôn hoàn thành chỉ tiêu thu khác, mức tăng và tỷ lệ tăng khác nhau, nhưng đềuhoàn thành vượt mức dự toán được giao

Bảng 2.5 Tổng hợp thu do Tổng Liên đoàn cấp

Đơn vị tính: triệu đồng

STT Tên chỉ tiêu Dự toán Thực hiện Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ năm sau/ năm trước

Nguồn: Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng

Năm 2013 và năm 2014, Tổng Liên đoàn cấp kinh phí ngoài kế hoạch dothực hiện nhiệm vụ đột xuất theo chỉ đao của Tổng Liên đoàn

Như vậy, từ năm 2010-2014, nguồn thu tài chính công đoàn của Liên đoànLao động thành phố tăng trưởng khá nhanh, tỷ lệ tăng cao hơn so với tỷ lệ tăng thutài chính bình quân của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Các nguồn thu chủyếu và chỉ tiêu pháp lệnh là: Kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn đều tăng,

có thời điểm tăng tới 35% so với dự toán năm, tỷ lệ tăng năm sau so với năm trước

có thời điểm tăng gần 40% Nếu so sánh số thu kinh phí công đoàn và đoàn phícông đoàn của năm 2014 so với năm 2010 đạt hơn 200%, trong khi đó các nhân tốlàm tăng số thu do nguyên nhân khách quan không lớn, như vậy số tăng thu kinhphí công đoàn, đoàn phí công đoàn hàng năm chủ yếu do nỗ lực, cố gắng của Liênđoàn Lao động thành phố Hải Phòng và các cấp công đoàn thành phố

Hình 2.2 Tỷ trọng các nguồn thu

Trang 38

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Qua tổng hợp, kết quả thu kinh phí, đoàn phí công đoàn có tăng trưởng khá

so với các tỉnh, ngành Số thu năm sau so với năm trước, hàng năm đều hoàn thành

và hoàn thành vượt mức dự toán do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giao.Nguồn thu do Ngân sách nhà nước, chuyên môn hỗ trợ khá, nhưng một số khoảnđược ngân sách thành phố hỗ trợ theo Nghị định số 191/2013/NĐ-CP của Chínhphủ chưa thực hiện được Thu khác từ hoạt động kinh tế Công đoàn còn rất hạnchế, nguồn thu kinh phí và đoàn phí công đoàn đạt kết quả như vậy, song vẫn chưatriệt để, còn thất thu cả về kinh phí và đoàn phí công đoàn

Hình 2.3 Tổng hợp số liệu đoàn phí, kinh phí công đoàn thất thu

Trang 39

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Kinh phí công đoàn Đoàn phí công đoàn

Các doanh nghiệp không thực hiện việc đóng kinh phí công đoàn, đoàn phícông đoàn chủ yếu là các doanh nghiệp giầy dép, may mặc như: Công ty TNHHChâu Giang, Công ty CP May Hai, Công ty TNHH Dịch vụ Trường Sơn, Công ty

CP Thuận Ích, Công ty CP dịch vụ CPN, Công ty TNHH bê tông và Xây dựngMinh Đức và một số doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Nomura, Đồ Sơn

Từ năm 2013, theo luật Công đoàn năm 2012, các đơn vị, doanh nghiệpchưa có công đoàn cơ sở là đối tượng phải đóng kinh phí Công đoàn Liên đoànLao động thành phố đã phối hợp với Cục Thống kê tổng họp số lao động trên địabàn thành phố Sau khi loại trừ đi số lao động của các doanh nghiệp, đơn vị Trungương, lao động của các doanh nghiệp gia đình và số lao động thuộc các Công đoàn

cơ sở do Liên đoàn Lao động thành phố quản lý thì số lao động của các đơn vịchưa có Công đoàn thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn là 11.500 người,

số kinh phí phải thu của hai năm là 4.020 triệu đồng; Thực tế năm 2013 và 2014mới thu được 2.012 triệu đồng; Như vậy thất thu kinh phí đối với doanh nghiệp,đơn vị chưa có Công đoàn cơ sở là: 4.020 - 2.012 = 2.008 triệu

Trang 40

Công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định về Luật Công đoàn, Luật laođộng và các quy định về nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn chưa hiệu quả.

Chủ tịch công đoàn cơ sở hầu hết là cán bộ công đoàn không chuyên tráchhưởng lương của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chưa phát huy hết vai trò trongcông tác quản lý tài chính công đoàn

Ý thức chấp hành pháp luật về tài chính công đoàn của một số chủ sử dụnglao động chưa nghiêm, còn có biểu hiện chây ỳ, cản trở Công đoàn cơ sở thực hiệnnghĩa vụ tài chính Công đoàn

Lãnh đạo một số công đoàn cấp trên cơ sở còn chưa quan tâm chỉ đạo côngtác thu tài chính công đoàn, chưa chủ động kiểm tra, đôn đốc các cơ sở

Lực lượng làm công tác quản lý tài chính công đoàn ở các cấp còn mỏng,hầu hết làm kiêm nhiệm và thường xuyên biến động nên gặp khó khăn cho việc thutài chính công đoàn

Do ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh, dịch vụ còn gặp nhiều khó khăn, số doanh nghiệp duy trì và phát triển đượcchiếm tỷ lệ không cao, nhiều doanh nghiệp ngừng sản xuất, đóng mã số thuế

Liên đoàn Lao động thành phố có 1 doanh nghiệp Công đoàn là Công tyTNHH MTV Du lịch dịch vụ Công đoàn nhưng hoạt động kinh doanh chưa có hiệuquả do vậy không nộp được nghĩa vụ với Liên đoàn Lao động thành phố Hai đơn

vị sự nghiệp Công đoàn là Cung Văn hóa Lao động hữu nghị Việt Tiệp và Trungtâm Giới thiệu việc làm- dạy nghề hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp cônglập, không đóng góp được nghĩa vụ với Liên đoàn Lao động thành phố Vì vậy, cácđơn vị kinh tế, sự nghiệp Công đoàn không nộp được nghĩa vụ với Liên đoàn Laođộng thành phố

2.2.1 Về phân cấp thu và phân phối tài chính công đoàn

Kết quả thực hiện phân cấp thu và phân phối tài chính công đoàn

Thực hiện chỉ đạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Laođộng thành phố Hải Phòng đã mạnh dạn và chủ động phân cấp cho Công đoàn cấptrên cơ sở thu tài chính và quản lý tài chính công đoàn cơ sở từ năm 2009, hàng

Ngày đăng: 18/03/2017, 10:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Báo cáo Quyết toán, Dự toán thu, chi tài chính công đoàn năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 của Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng Khác
[3]. Hướng dẫn số 826/HD - TLĐ và Hướng dẫn số 258/HD - TLĐ ngày 01/6/2009 và ngày 07/3/2014 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thu đoàn phí công đoàn Khác
[5]. Nghị định số 191/2013/NĐ - CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn Khác
[6]. Quyết định số 269/QĐ - TLĐ ngày 07/3/2014 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính công đoàn Khác
[7]. Quyết định số 270/QĐ - TLĐ ngày 07/3/2014 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành quy định về thu, phân cấp thu, sử dụng, quản lý nguồn thu kinh phí công đoàn Khác
[8]. Quyết định số 271/QĐ - TLĐ ngày 07/3/2014 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định về khen thưởng, xử phạt về thu nộp tài chính công đoàn Khác
[9]. Quyết định số 272/QĐ - TLĐ ngày 07/3/2014 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định nội dung, phạm vi thu, chi tài chính công đoàn cơ sở Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Liên đoàn Lao động thành phố Hải - Đề xuất các giải pháp tuyên truyền những nội dung chủ yếu về tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Liên đoàn Lao động thành phố Hải (Trang 31)
Bảng 2.2 Tổng hợp chi tiêu thu kinh phí công đoàn - Đề xuất các giải pháp tuyên truyền những nội dung chủ yếu về tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn
Bảng 2.2 Tổng hợp chi tiêu thu kinh phí công đoàn (Trang 35)
Bảng 2.3 Tổng hợp chỉ tiêu thu đoàn phí công đoàn - Đề xuất các giải pháp tuyên truyền những nội dung chủ yếu về tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn
Bảng 2.3 Tổng hợp chỉ tiêu thu đoàn phí công đoàn (Trang 36)
Bảng 2.4 Tổng hợp chi tiêu thu khác - Đề xuất các giải pháp tuyên truyền những nội dung chủ yếu về tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn
Bảng 2.4 Tổng hợp chi tiêu thu khác (Trang 36)
Bảng 2.5 Tổng hợp thu do Tổng Liên đoàn cấp - Đề xuất các giải pháp tuyên truyền những nội dung chủ yếu về tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn
Bảng 2.5 Tổng hợp thu do Tổng Liên đoàn cấp (Trang 37)
Hình 2.3 Tổng hợp số liệu đoàn phí, kinh phí công đoàn thất thu - Đề xuất các giải pháp tuyên truyền những nội dung chủ yếu về tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn
Hình 2.3 Tổng hợp số liệu đoàn phí, kinh phí công đoàn thất thu (Trang 38)
Bảng 2.10 Chi lương, phụ cấp cán bộ công đoàn chuyên trách - Đề xuất các giải pháp tuyên truyền những nội dung chủ yếu về tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn
Bảng 2.10 Chi lương, phụ cấp cán bộ công đoàn chuyên trách (Trang 45)
Bảng 2.13 Chi huấn luyện đào tạo - Đề xuất các giải pháp tuyên truyền những nội dung chủ yếu về tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn
Bảng 2.13 Chi huấn luyện đào tạo (Trang 46)
Bảng 2.17 Chi đầu tư xây dựng - Đề xuất các giải pháp tuyên truyền những nội dung chủ yếu về tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn
Bảng 2.17 Chi đầu tư xây dựng (Trang 48)
Hình 2.4 Biểu đồ tỷ trọng chi theo mục lục - Đề xuất các giải pháp tuyên truyền những nội dung chủ yếu về tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn
Hình 2.4 Biểu đồ tỷ trọng chi theo mục lục (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w