1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

hướng dẫn sử dụng chương trình sap2000

24 701 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng Chương Trình Sap2000
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật cấu kiện và xây dựng
Thể loại Hướng dẫn sử dụng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 706 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH SAP2000 (PHẦN TÍNH DẦM LIÊN TỤC VÀ KHUNG PHẲNG)

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH SAP2000 (PHẦN TÍNH DẦM LIÊN TỤC VÀ KHUNG PHẲNG)

I GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH:

Giao diện chương trình Sap2000 như hình minh họa

Trang 2

Sau đó chọn biểu tượng dầm lięn tục

Sau khi chọn xong xuat hiện hộp hội thoại:

*Number of Spans: số nhịp (ở đây chọn 3 nhịp)

*Span length: chiều dài nhịp: (ở đây chọn 5m)

Trang 3

Khi chọn xong màn hình xuất hiện hai khung nhìn: khung nhìn không gian và khung nhìn phẳng (hình 1) Chọn khung nhìn phẳng( hình 2)

Trang 4

Change coordinates by: thay đổi toạ độ bằng cách

Delta X: -1.5 (dời về phía trái đoạn 1.5m lúc nŕy nhịp 1 đă lŕ 5.0-1.5=3.5m, nhịp 2 là 5.0+1.5=6.5m)

Delta Y:0 (không dời)

Delta Z:0 (không dời)

Trang 5

Lúc này ta đă chọn xong kích thước nhịp.

2 Xác định đặc trưng vật liệu:

Vào Define chọn Materials ta có bảng như hình:

Chọn CONC click vào Add new Material ta có bảng sau:

Trang 6

3 Xác đinh kích thước tiết diện:

Vào Define chọn Frame Section ta có bảng sau:

Click vào Add Rectange

Trang 7

Xuất hiện bảng sau:

Section Name: tên tiết diện (đặt là 20x40)

Depth: chiều cao tiết diện (0.4m=40cm)

Width: bề rộng tiết diện (0.2m=20cm)

Meterial: chọn BT250

Click OK

Nếu có thay đổi tiết diện thě từ Frame Section ta lại Add Rectange rồi cho thęm tiết diện thứ 2 (vd 20x30)

Trang 8

Sau đó Click OK để thoát ra mŕn hěnh chính.

4 Gán tiết diện vào dầm:

Chọn nhịp trái bằng nhấn phím trái chuột vào thanh Chọn Assign vào Framechọn Sections ta có bảng sau:

Trang 9

Chọn : Load: TT

Type: Dead (tỉnh tải)

Self Weight Multiplier: hệ số nhân tải trọng:0

Click OK

b Hoạt tải:

Lại vào Define chọn Static Load Case trong bảng ta chọn

Load: HT1

Type: Live (hoạt tải)

Self Weight Multiplier: 1 (hệ số nhân tải trọng)

Trang 10

Ở ô Uniform Load ta chọn đánh -1100, Load Case Name chọn TT, Load Type chọn Force, Direction chọn GlobalZ, Options chọn Add to existing loads như hình Sau đó nhấn Ok

Hoạt tải:

Giả sử hoạt tải nhịp 1 là phân bố đều q=1400 kg/m, nhịp 2 là tập trung P1=2T cách gối trái 1.5m, P2=2T cách gối trái 3.5m, nhịp 3 là phân bố đều q=1400 kg/m

-Hoạt tải 1(cách sắp hoạt tải 1): ta chọn nhịp thứ 1, Assign chọn Frame Static Loads chọn Point and Uniform vào Uniform Load -1400, Load Case Name chọn HT1, Load Type chọn Force, Direction chọn GlobalZ, Options chọn Add to existing loads Sau đó nhấn Ok

Trang 11

-Hoạt tải 2 (cách sắp hoạt tải 2): ta chọn nhịp thứ 1, Assign chọn Frame Static

Loads chọn Point and Uniform vào Uniform Load -1400, Load Case Name chọn HT2, Load Type chọn Force, Direction chọn GlobalZ,

Options chọn Add to existing loads nhấn Ok Chọn nhịp 2 Point Load

-2000, Distance 0.3, Point Load 2000, Distance 0.7,Uniform Load 0, Load Case Name HT2, Load Type chọn Force, Direction chọn GlobalZ, Options chọn Add to existing loads nhấn Ok

-Hoạt tải 3: (cách sắp thứ 3) Chọn nhịp 2 Point Load -2000, Distance 0.3, Point Load -2000, Distance 0.7,Uniform Load 0, Load Case Name HT3, Load Type chọn Force, Direction chọn GlobalZ, Options chọn Add

to existing loads nhấn Ok

Trang 12

-Hoãt tải 4 (cách sắp thứ 4) chọn nhịp 1 và 3 ta vào Assign chọn Frame Static Loads chọn Point and Uniform vào Uniform Load -1400, Load Case Name chọn HT4, Load Type chọn Force, Direction chọn GlobalZ, Options chọn Add to existing loads, các giá trị trên Point load cho bằng 0, nhấn Ok.

Đến đây xem như kết thúc phần nhập các giá trị tính toán

I GIẢI VÀ XEM KẾT QUẢ:

Trang 13

Load: trường hợp tải (TT load case tỉnh tải) Muốn xem trường hợp nào ta chọn vào trường hợp đó bằng cách nhấp vŕo nút kéo thả rồi chọn.

Xem mômen: chọn Mômen 3-3

Xem lực cắt : chọn Shear 2-2

Chọn vào Show Values on Diagram: để xem giá trị trực tiếp trên màn hình

Trên hình là kết quả mômen của trường hợp HT2

Trang 14

CHƯƠNG I: HỆ DẦM

NỘI DUNG:

o GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HỆ DẦM.

o SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN BẰNG SAP2000.

o CÁC BÀI TOÁN CƠ BẢN :

DẦM LIÊN TỤC CHỊU TẢI TRỌNG PHÂN BỐ ĐỀU.

DẦM LIÊN TỤC CHỊU TẢI TRỌNG HÌNH THANG VÀ TAM GIÁC.

HỆ DẦM TRỰC GIAO.

I GIỚI THIỆU VỀ HỆ DẦM:

Dầm là một kết cấu chịu lực nằm ngang có nhiệm vụ chịu các tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang Dầm truyền tải trọng về cột thông qua các nút khung đồng thời chúng đóng vai trň như một hệ giằng

Tuỳ theo tính chất chịu lực và loại vật liệu mà hệ dầm có các dạng tiết diện vuông,hình chữ nhật , hình thang hay các dạng tổ hợp khác Thông thường trong hệ khung dầm có dạng hình chữ nhật và hệ dầm dọc có thể tính như một dầm liên tục

II MÔ HÌNH HÓA VÀ SƠ ĐỒ TÍNH BẰNG SAP2000:

1 MÔ HÌNH HÓA:

Tuỳ theo tương quan độ cứng giữa dầm vŕ cột cũng như hình thức liên kết giữa chúng

mà ta có các dạng sơ đồ liên kết cứng hoặc khớp

Liên kết cứng (ngàm): làm tăng độ cứng tổng thể vŕ nội lực được phân bố đều trong tiết diện Dầm lŕm việc hợp lí tuy nhiên hình thức liên kết phức tạp

o Liên kết khớp: có độ cứng tổng thể không cao, nội lực phân bố không đồng đều nhưng có lięn kết đơn giản

Thông thường khi độ cứng của dầm Id lớn hơn 4 lần độ cứng cột Ic thě có thể xem như dầm liên kết khớp với cột Khi tính theo khung phẳng các dầm dọc nhà có thể xem như các dầm liên tục

2 TÍNH DẦM BẰNG SAP2000:

Để tính nội lực dầm bằng Sap2000 ta phải tuân thủ các bước sau đây:

o Bước 1: Xác định kích thước hěnh học dầm

o Nhập vào các nhịp của dầm theo yêu cầu tính toán (có thể sử dụng thư viện

có sẵn của Sap2000 hay tự vẽ)

Trang 15

o Khai báo liên kết.

o Nhập các đặc trưng về vật liệu vŕ kích thước tiết diện

o Bước 2: Xác định tải trọng tác dụng lęn dầm

o Xác định các trường hợp tải có thể có

o Gán tải trọng cho dầm ứng với từng trường hợp tải

o Tổ hợp tải trọng

o Giải và xem kết quả:

o Sau khi nhập xong tải kiểm tra lại các thông số đă nhập

o Cho máy thực hiện giải bài toán

o Kết thúc và xem kết quả

I DẦM LIÊN TỤC CHỊU TẢI PHÂN BỐ ĐỀU:

1.Xác Định Các Đặc Trưng Hěnh Học:

a.Nhập sơ đồ tính:

o Chọn đơn vị tính toán cho chương trěnh (kgf-m hay Ton-m, …)

o Nhập vào sơ đồ tính thông qua thư viện mẫu có sẵn (New

Model Templates): vào File /New Model Templates lúc này màn hình xuất hiện như hình

Trang 16

o Từ bảng Model Templates nhấp chọn vào biểu tượng dầm liên tục.

Number of Spans : số nhịp

Span length : chiều dài nhịp.

o Khi ta nhập xong số nhịp và chiều dài nhịp thì chương trình sẽ tự động tạo ra dầm liên tục đ ều nhịp Ở đây do ta chỉ cần khung nhěn phẳng nên có thể tắt đi khung nhìn không gian.

o Nếu dầm không đều nhịp ta có thể hiệu chỉnh lại bằng lệnh Move.

Chọn nút của nhịp cần hiệu chỉnh vào Edit/Move lúc này màn hình sẽ xuất hiện hộp hội thoại.

Trang 17

Change coordinates by : thay đổi toạ độ bằng cách

Delta X : dời theo trục X

Delta Y : dời theo trục Y

Delta Z : dời theo trục Z

Sau khi nhập ta click OK.

b Khai báo liên kết:

Do lấy từ thư viện mẫu nên ta không cần khai báo liên kết do máy đã tự tạo.

c Khai báo đặc trưng vật liệu:

Để khai báo đặc trưng vật liệu ta vŕo Define/Material để hiện ra bảng

Define Material như hình

Trang 18

trong bảng này ta có thể:

o Chọn vật liệu là bêtông : CONC

o Chọn vật liệu là thép : STEEL

o Chọn loạt liệu khác : OTHER

Để hiệu chỉnh lại các đặc trưng vật liệu so với thư viện có sẵn chọn Modify/Show Material

Trang 19

Tại đây ta có thể khai báo lại:

Weight per unit Volume : trọng lượng riêng vật liệu.

Modulus of Elasticity : môđun đŕn hồi vật liệu.

Poisson’s ratio : hệ số Poisson

Để tạo loại vật liệu mới chọn Add New Material sau đó khai báo các đặc trưng vật liệu như trên.

d.Khai báo kích thước tiết diện:

Khai báo kích thước tiết diện ta vào Define/Frame Section

Trang 20

Thô

ng thường dầm có tiết diện hình chữ nhật Để chọn tiết diện hình chữ nhật ta click vào Add Rectange

Trang 21

Tại đây ta phải khai báo các thông số về chiều cao dầm (Depth) vŕ bề rộng dầm (Width) Chú ý chọn vật liệu trong Material đúng với loại měnh đă khai báo trong phần đặc trưng vật liệu

Để gán cho các nhịp ta vŕo Assign/Frame/Sections.

2 Gán tải trọng:

a.Xác định các trường hợp tải:

Vào Define/Static Load Cases

Tại đây ta nhập vŕo các trường hợp tải, chú ý sau mỗi lần nhập ta click vào Add new Load Sau khi nhập xong click OK.

b.Gán tải trọng:

Chọn trước phần tử cần gán, vào Assign/ Frame Static Loads /Point and Uniform

Trang 22

-Để gán tải trọng phân bố : nhập giá trị vŕo ô Uniform Load

-Để gán tải trọng tập trung :nhập giá trị vŕo các ô Point Loads.

Chú ý: Khi nhập phải chú ý về hướng của tải trọng trong Direction, loại tải

trọng là lực Force hay Momen Moments.

c.Tổ hợp tải trọng:

Để tổ hợp ta vŕo Define/Load Combinations… để tổ hợp.

-Tạo tổ hợp mới bằng Add New Combo.

-Hiệu chỉnh tổ hợp đă có Modify/Show Combo.

-Xoá tổ hợp đă có Delete Combo.

Trang 23

Để nhập tổ hợp tải ta vŕo Case Name để chọn trường hợp tải tổ hợp, phải chú ý đến hệ số tổ hợp Scale Factor Sau khi gán xong các trường hợp tổ hợp ta bắt đầu tiến hŕnh giải bài toán.

Trang 24

3.Giải và xem kết quả nội lực:

-Giải bài toán : vào Analyze/Run hay nhấn F5.

-Sau khi giải xong : vào Display/Show Element Forces&Stresses Để xem Mômen chọn M3-3, xem lực cắt chọn Shear2-2 Chú ý trường hợp

tổ hợp khi xem nội lực.

II DẦM LIÊN TỤC CHỊU TẢI TRỌNG HÌNH THANG VÀ TAM GIÁC:

Các bước làm như trên nhưng khi nhập tải ta vào Assign/Frame Static

Load/Trapezoidal để nhập tải.

Các bước còn lại như trên.

Ngày đăng: 12/08/2013, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1 - hướng dẫn sử dụng chương trình sap2000
HÌNH 1 (Trang 3)
Vào Define chọn Materials ta có bảng như hình: - hướng dẫn sử dụng chương trình sap2000
o Define chọn Materials ta có bảng như hình: (Trang 5)
Chọn CONC click vào Add new Material ta có bảng sau: - hướng dẫn sử dụng chương trình sap2000
h ọn CONC click vào Add new Material ta có bảng sau: (Trang 5)
Vào Define chọn Frame Section ta có bảng sau: - hướng dẫn sử dụng chương trình sap2000
o Define chọn Frame Section ta có bảng sau: (Trang 6)
Xuất hiện bảng sau: - hướng dẫn sử dụng chương trình sap2000
u ất hiện bảng sau: (Trang 7)
Vào Define chọn Static Load Cases ta có bảng sau: - hướng dẫn sử dụng chương trình sap2000
o Define chọn Static Load Cases ta có bảng sau: (Trang 8)
Lại vào Define chọn Static Load Case trong bảng ta chọn Load: HT1 - hướng dẫn sử dụng chương trình sap2000
i vào Define chọn Static Load Case trong bảng ta chọn Load: HT1 (Trang 9)
Chọn vào Show Values on Diagram: để xem giá trị trực tiếp trên màn hình. - hướng dẫn sử dụng chương trình sap2000
h ọn vào Show Values on Diagram: để xem giá trị trực tiếp trên màn hình (Trang 13)
Trên hình là kết quả mômen của trường hợp HT2 - hướng dẫn sử dụng chương trình sap2000
r ên hình là kết quả mômen của trường hợp HT2 (Trang 13)
Model Templates): vào File /New Model Templates lúc này màn hình xuất hiện như hình - hướng dẫn sử dụng chương trình sap2000
odel Templates): vào File /New Model Templates lúc này màn hình xuất hiện như hình (Trang 15)
o Từ bảng Model Templates nhấp chọn vào biểu tượng dầm liên tục. - hướng dẫn sử dụng chương trình sap2000
o Từ bảng Model Templates nhấp chọn vào biểu tượng dầm liên tục (Trang 16)
Để khai báo đặc trưng vật liệu ta vŕo Define/Material để hiện ra bảng Define Material - hướng dẫn sử dụng chương trình sap2000
khai báo đặc trưng vật liệu ta vŕo Define/Material để hiện ra bảng Define Material (Trang 17)
trong bảng này ta có thể: - hướng dẫn sử dụng chương trình sap2000
trong bảng này ta có thể: (Trang 18)
ng thường dầm có tiết diện hình chữ nhật .Để chọn tiết diện hình chữ nhật ta click - hướng dẫn sử dụng chương trình sap2000
ng thường dầm có tiết diện hình chữ nhật .Để chọn tiết diện hình chữ nhật ta click (Trang 20)
II. DẦM LIÊN TỤC CHỊU TẢI TRỌNG HÌNH THANG VÀ TAM GIÁC: - hướng dẫn sử dụng chương trình sap2000
II. DẦM LIÊN TỤC CHỊU TẢI TRỌNG HÌNH THANG VÀ TAM GIÁC: (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w