- Trong mục Basic : - Phần Select transitions : Cho phép chúng ta chọn các kiểu chuyển tiếp hình ảnh trong slideshow của mình như Cube , Fade,Spin…... Trong phần này bạn có thể thiết lặp
Trang 1Hướng dẫn sử dụng chương trình ACD See Photo Manager
14
ACD See Photo Manager là trình quản lý hình ảnh chuyên nghiệp hỗ trợ hơn 100 định dạng ảnh khác nhau , với các tính năng phong phú trong việc biên tập hình ảnh như phân loại ảnh theo màu sắc , gắn thẻ địa lý cho ảnh , thêm bộ
công cụ vẽ trên ảnh kết hợp với các hiệu ứng và bộ lọc
Dịch vụ ACD online hỗ trợ upload và lưu trữ ảnh Raw ,
gửi album ảnh qua email hay đăng ảnh một cách nhanh
chóng lên các dịch vụ lưu trữ ảnh ………
+Giao diện của chương trình : ( Hiện thị hình ảnh thumbnail )
Trang 2- Khi nhập chuột phải vào một bức ảnh sẽ hiển thị một task các chức năng hộ trợ bức ảnh đó như:
- View : Chuyển từ chức năng quản lý ảnh sang thẻ View của chương trình
- Edit : Chuyển sang chế độ chỉnh sửa bức ảnh của tab Edit
- Add to Image Basket : Bỏ ảnh vào image basket ( Ctrl +
B)
- Add to favorites : Bỏ ảnh vào thư mục yêu thích
Trang 3- Add to Private folder : Bỏ ảnh vào thư mục cá nhân
- Create Slideshow… : Tạo show diễn ảnh toàn màn ảnh.(
Ảnh trong folder trong thẻ manager )
- Configure Slideshow : Định dạng show trình diễn ảnh
Trang 4- Ở mục slideshow properties ( thuộc tính slideshow ) :
Thiết lập các thuộc tính điều khiển hiển thị trong
slideshow của bạn
- Slideshow contens : Nôi dung slideshow :
$ All media in current folder : Slideshow bao gồm toàn bộ
các tập tin đa phương tiện trong thư mục hiện thị
$ All media in current folder and subfolders : Slidershow bao gồm toàn bộ các tập tin đa phương tiện trong thư mục hiện
thời và thư mục thứ cấp
$ Media In Image Basket : Slideshow có chứa tệp media
chứa trong Image Basket
Trang 5- Trong mục Basic :
- Phần Select transitions : Cho phép chúng ta chọn các kiểu chuyển tiếp hình ảnh trong slideshow của mình như Cube , Fade,Spin… Nếu bạn tất cả các hiệu ứng chuyển tiếp để
áp dụng vào slide của mình thì chọn Select All Nếu
không chọn hiệu ứng chuyển tiếp nào thì chọn Clear All
- Phần Variations : Cho phép chúng ta áp dụng các kiểu hiệu ứng biến đổi hình ảnh của mình trong slide như Pan and
Zoom , 2up , 4up… Nếu không chọn hiểu ứng biến đổi có thể chọn None
- Hiệu ứng biến đổi 4up :
Trang 6- Phần Effect : Cho phép chúng ta áp dụng hiệu ứng nền cho hình ảnh ví dụ như Black and White , Sepia…
- Background color : Chọn màu nền cho slide
- Slide duration(sec) : khoảng thời gian diễn ra slide tính
bằng giây
- Trong phần Advanced :
Trang 7- General settings ( Thiết lập căn bản ) :
- Stretch images to fit screen : Kéo giãn hình ảnh cho vừa
màn ảnh trong khi trình chiếu slide
- Play embedded audio : Phát tập tin âm thanh khi đã được nhúng vào slide
- Stretch video to fit screen : Kéo giãn video cho vừa màn
ảnh trong khi trình chiếu slide
- Autohide control bar : Tự động ẩn thanh điều khiển khi
trình chiếu slide
- Loop : Thiết lập kiểu vòng lặp cho slide
- Phần Slide order ( các kiểu slide ) Trong phần này bạn có thể thiết lặp kiểu slide cho mình như forward ( kiểu
chuyển động ảnh dịch chuyển về phía trước ) or shuffle ( kiểu chuyển động ảnh hoán đổi )
- Phần Music directory : Phần này chứa tập tin âm thanh mà
ta sẽ lựa chọn (browse ) để nhúng vào slideshow
- Trong phần Text ( Thiết lập văn bản ) : Ở phần này chúng
ta có thể đặt tiêu đề cho slide của mình … Nếu muốn đặt tiêu để phần đầu cho slideshow của mình bạn chọn đánh
dấu tick vào ô Display header text , chọn màu nền cho
slideshow khi đặt tiêu đề đầu trang slide , bạn chọn tick
Trang 8vào ô Background color Trong phần Text bạn gõ nội dụng của tiêu đề Sau khi đánh xong nội dung header thì bạn có thể vào phần Font để tinh chỉnh font , kích cỡ chữ, các style , màu chữ , script (Vietnamese )… và cuối cùng
là insert metadata tag ( chèn các liên kết siêu dữ liệu )
- Phần Display footer text có các thiết lập tương tự như phần header text nhưng phần tiêu đề lại đặt ở chân trang slide
- Tiếp tục các chức năng hiện ra khi nhấp chuột phải vào bức ảnh :
- Chức năng Batch ( làm việc với các nhóm ảnh ) : Ở phần này bạn có thể chuyển đội các định dạng ảnh khác nhau như Jpg , tiff, gif, psd , bmp…… xoay , lật ảnh , thay đổi kích cỡ ảnh , thiết lặp lại độ phơi sáng …… Chẳng hạn như bạn có thể chuyển đổi định dạng các bức ảnh từ định dạng JPG sang PNG : Đầu tiên các bạn ấn ctrl và chọn các bức ảnh cần convert rồi nhấp chuột phait chọn Batch-> Convert File fomat ( Ctrl + F )
Trang 9- Phần format là các định dạng ta có thể chuyển đổi như Jpeg (JPG) , TIFF, PSD…
+ Save current setting as default : Lưu các thiết lập hiện thời
về mặc định Sau đó nhấn next để chuyển
Trang 10- Ở phần Set output options ( thiết lập nơi chứa file ảnh xuất
+ Overwrite existing files : có ghi đè lên file
+ Preserve last-modifield dates : có giữ lại thông tin về ngày trước đây
+ Remove original files : có di chuyển file gốc
+ Preserve metadata : Có giữ lại thông tin về siêu dữ liệu + Preserve database information : Có giữ lại thông tin về cơ
sở dữ liệu
- Tiếp tục nhấn Next
Trang 11- Trong phần Set multiple page options : ( thiết lập đa trang )
Ở đây có 2 input và output :
+ Convert all pages of any selected multipage image :
Chuyển đổi tất cả các trang của các đa trang ảnh đã được lựa chọn
+ Convert only the first page of any selected multipage
images : Chuyển đổi duy nhất trang đầu của các đa trang ảnh
đa được lựa chọn
+ Creates output images with the same number of pages as the source images : Tạo file xuất ảnh có cùng số trang giống như ảnh nguồn
+ Creates single page images is created for each page of any selected multipages images : Tạo trang đơn ảnh được tạo ra
từ từng trang ảnh đa trang đã được lựa chọn
+ Creates a single mutipages image containning all selected images : Tạo trang đa trang chứa toàn bộ ảnh đã được lựa chọn
Trang 12- Vì chuyển đổi này chỉ là chuyển đổi 4 file ảnh (JPG) -> 4 file ảnh ( PNG ) không liên quan đến việc tạo single pages
or multipages images nên ta sẽ nhấn Start convert để bắt đầu quá trình chuyển đổi
Trang 13
+ Tag : Nếu bạn muốn gắn tag vào bức ảnh của mình
+ Set rating : Thiết lập thứ hạng cho bức ảnh của mình ( 1,2 ) + Set label : Tạo nhãn cho các bức ảnh của bạn như nhãn đỏ (red) , xanh (green ) …
+ Set categories : Thiết lập chia loại nhưng bức ảnh theo chủ
đề như Albums , People…
Trang 14- Tai sao phải gắn tag , ratting , lable … Vì nó sẽ giúp bạn
dễ dàng quản lý ảnh hơn thông qua chức năng fitter Ví dụ như nếu ta tìm kiếm những bức ảnh đã được ratting 1 trong thẻ manager sẽ được kết quả sau :
+ Sent : Gửi bức ảnh của bạn lên các dịch vụ trực tuyến thông qua tài khoản ACD online
+ Set Wallpaper : Thiết lập ảnh nền giúp bạn có thể đặt hình nên ra screen của máy tính một cách nhanh chóng với các chế
độ lựa chọn như centered , stretched …
+ Print : Chế độ in ảnh
Trang 15- Phần chế độ Print chia làm 2 phần là Print layout và Print options and settings :
+ Ở phần Print Layout các bạn có thể chọn các loại layout và format phù hợp với kho giấy in của bạn Nếu in màu các bạn
có thể mua các loại giấy in ảnh phù hợp với khổ máy in màu của mình ví dụ như giấy in ảnh A6 Kodak , Lexmax
+ Nếu muốn gõ text vào hình ảnh mình muốn in thì bạn đánh dấu tick vào phần Use caption text ( gõ đầu đề ) , header (
tiêu đề đầu trang) , footer ( tiêu đề chân trang )
+ Phần text Alignment : Căn vị trí của đoạn text được đặt ở
trung tâm , trái hay phải
+ Ở phần Printer options( các tùy chọn máy in ) bao gồm các tùy chọn về tên máy in , cỡ giấy in ( A4 ,A5,10x14… ) , ví
trí đặt giấy là theo chiều dọc (pointrait ) hay lanscape ( chiều ngang ) , copies ( số bản in copy ) Print range cho phép
chúng ta in tất cả các ảnh (all ) hay là in ảnh từ trang nào đến trang nào , Resolution (PPI ) – chọn độ phân giải điểm ảnh
+ Ở phần Pages settings ( thiết lập trang in ) : Page position (
ví trí tấm ảnh trên khổ giấy in , margin ( ví trí của bức ảnh so với lề của trang in ) , Number of print ( số lượng bản in ) ,
Automatically rotate picture based on print format ( tự động
Trang 16xoay tấm ảnh theo format khổ giấy in ),Maintain aspect ratio ( giữ nguyên tỉ lệ bề ngoài ) , crop image to fit print format ( cắt bức ảnh sao cho vừa với khổ giấy in ) , shrink image to fit print format ( co bức ảnh sao cho vừa khổ giấy in )
Trang 17- Ở phần nay các bức ảnh sẽ được liệt kê , sắp xếp theo
nhóm ví dụ như chọn Author thì các nhóm ảnh có cùng tác giả sẽ được nhóm lại cùng nhau , tương tự như vậy nếu chọn file name các bức ảnh có tên theo thứ tự bảng chữ cái
sẽ được sắp xếp với nhau trong thẻ manager , image size ( kích cỡ bức ảnh ) , file type( định dạng ảnh ) , Label ( loại nhãn màu )
Phần Soft ( phân loại )
Trang 18- Phần này gần tương tự như phần group các ảnh sẽ được phân loại theo kiểu caption ( tiêu đề ) , image properties ( thuộc tính ảnh ) ,size KB ( kích cỡ ảnh theo kb ) , sort Forward ( sắp xếp theo kiểu tiến về trước )
Phần View :
- Ở phần này ta có nhiều kiểu hiển thị ảnh cho bạn lựa chọn như flimstrip , thumbnails , tiles , icons
Phần Select :
Trang 19- Ở phần này ta có thể lựa chọn chế độ chọn toàn bộ ( select all ) ,select all file ( lựa chọn toàn bộ tập tin chứa file ảnh ) , select by ratting ( lựa chọn toàn bộ ảnh đã đươc xếp hạng theo loại )
Tạo tệp tin PPT trình diễn ảnh :
- Vào Create -> PPT xuất hiện Create PPT Winzard
- Chọn Add : Để thêm những bức ảnh vào để tạo thành file PPT
Trang 20Left ) , sang phải ( Move Right ) , Remove ( di chuyển ảnh
ra khỏi chosen items ) , Select All ( lựa chọn tất cả các ảnh ) , View ( xem trước ảnh ) Sau đó ta chọn Ok , lúc này
chúng ta sẽ chuyển lại về Create PPT winzard với những bức ảnh chúng ta vừa lựa chọn nếu muốn bổ sung thêm
ảnh ta nhấn Add và muốn di chuyển thì ấn Remove , sau
đó chúng ta nhấn Next
Trang 21+ Presentation Options ( Tùy chọn trình diễn ) :
- New presentation ( nếu bạn muốn làm một slide mới )
- Slide duration : khoảng thời gian diễn ra slide
- Existing presetation ( slide hiện tại của bạn , có thể chèn vào slide mới )
- Path ( nơi chứa đường dẫn đến slide cũ của bạn )
- Number of images per slide ( preserves aspect ratio ) : Số lượng ảnh trong một slide ( giữ nguyên tỉ lệ bên ngoài )
- Insert slides ( at beginning of presentation ) : chèn slide tại
vị trí bắt đầu của slideshow , (at end of presentation ) : chèn slide vào vị trí cuối cùng của slideshow
- Link to image file : Liên kết đến những file ảnh
- Use a design temple : Sử dụng những temples có sẵn
- Sau đó chọn Next
Trang 22- Text option : Bạn có thể đặt đầu đề cho slide của mình (
Use caption text ) , và đặt tít cho slide ( Use title text ) or đặt chú thích ( Use notes text ) , Background color ( màu nền cho slide ) , insert Metadata ( chèn các liên kết siêu dữ liệu ) , Alignment ( chọn vị trí đặt text ) Chọn xong ta
nhấn Create để tạo slide PPT
- File PPT đã được tạo :
Trang 23- Với file PPT này bạn có thể có thêm nhiều sự tùy biến từ chương trình MS Power point như thêm các hiệu ứng
chuyển cảnh khác nhau , thêm nhiều mẫu temples …
Tính năng tạo file PDF từ images
Trang 24- Ta chọn Create -> PDF…
- Chúng ta có 3 sự lựa chọn : Create a PDF slideshow ( tạo file PDF trình diễn ) , Create one PDF file cointaining all images ( tạo 1 file PDF bao gồm toàn bộ ảnh ) , Create one PDF file for each image ( Tạo file PDF chứa từng bức ảnh )
- Ở đây tôi chọn Create a PDF slideshow -> Next -> Add -> Chọn thư mục chứa images trong folders , chọn xong thì
ảnh trong folders sẽ hiển thị sang bên Available items ,
nếu chọn ảnh nào thì bạn tiếp tục nhấn Add và các ảnh sẽ hiển thị ở Choosen items -> OK -> xuất hiện lại hộp
Create PDF winzard – Choosen Images nếu chưa ưng ý
với số ảnh bạn lựa chọn có thể chon Add , nếu không thì
chọn Next -> Tới mục Transtition Options
Trang 25- Tại đây bạn có thể chọn các hiệu ứng chuyển tiếp ảnh cho PDF slideshow như Box , Glitter , Slide… nếu không chọn kiểu chuyển tiếp nào thì chọn None và chọn tất cả thì tick vào Apply to all Sau khi chọn xong ta nhấn Next -> xuất hiện hộp Slideshow options
Trang 26- Ở đây chúng ta có thể chọn chế độ Automatic ( tự động ) , Display slide for (seconds ) ( thời gian hiển thị slide tính =
s ) , Manual ( chế độ thủ công ) , slide order ( các loại
Slide ) như Forward ( tiến lên trước ) , Backward ( lùi sau ) , Random ( ngẫu nhiên ) , Repeat slideshow ( lặp lại slide ) , Background color ( màu nền cho slide ) , Type a name
and location for the output file ( đánh tên và vị trí bạn chọn file xuất or chọn nơi chứa file xuất ở Browse… ) Cuối
cùng ta chọn Next> để bắt đầu quá trình tạo PDF
slideshow
Trang 27- Nếu muốn xem file PDF slideshow thì các bạn có thể chọn Launch PDF , không thì chọn finnish
* Tính năng tạo ACD Showrooms :
- Tính năng này cho phép chúng ta tạo ra các showrooms để trình bày các bức ảnh một cách tự động bất kể chúng ta có bật hay tắt chương trình ACD … Để tạo Showrooms chúng ta vào Create -> ACD showrooms , chúng ta có thể lựa chọn những bức ảnh yêu thích để đưa vào showrooms
Trang 28 Tính năng tạo Video or VCD
- Để sử dụng tính năng này chúng ta vào Create -> Video or VCD
- Trong hộp Create Video or VCD chúng ta có hai lựa chọn
là tạo VCD hoặc file video chứa hình ảnh , âm thanh , các kiểu chuyển tiếp và hiệu ứng Ở đây tôi chọn Create video
Trang 29- Xuất hiện hộp thoại Edit Show :
+ New : Bắt đầu 1 project mới
+ Open : Mở project đã có sẵn
+ Save : Lưu lại Project
+ Add video : chèn video vào timeline
+ Add image : Chèn ảnh vào timeline
+ Add Music /Audio : Chèn âm thanh vào timeline
+ Toggle View Mode : Chuyển về chế độ Toggle trong
timeline
+ Preview : Xem trước video trình diễn
+ Zoom in vs zoom out : Phóng to , thu nhỏ thanh timeline
+ Dưới thanh timeline hiển thị ảnh , các transtition , video… chúng ta có thể xóa các ảnh , các transition , videos bằng cách nhấn chuột phải vào đó và chọn delete , tượng tự ta có thể lựa chọn các transition bằng cách chọn set transition và chọn
khoảng thời gian để hiển thị images trên video bằng cách
chọn set duration … trong mục Options :
Trang 30+ Default transition : Chọn các transition mặc định
+ Display preview for image and video files when selected : Hiển thị ảnh và video khi bạn lựa chọn
+ Display preview for transition when selected : Hiển thị xem trước khi bạn chọn các transition
+ Auto play media files when previewed : tự động phát các file media ở chế độ xem
+ Play embedded audio during preview : Phát audio đã
nhúng vào video trong quá trình xem
+ Auto-hide preview controls : Tự động ẩn hiện thanh điều khiển ở chế độ xem
+ Default television format : Chọn kiểu hệ video tv là NTSC
or Pal
+ Automatically clean temporary files : Tự động xóa những file tạm thời
Trang 31+ Always overwrite existing output files : Thường xuyên ghi
đè lên các file xuất
+ Always erase media before burning : Thường xuyên xóa
file media trước khi ghi đĩa
+ Apply anti-flicking : Áp dụng chế độ chống nhòe
- Sau khi lựa chọn xong chúng ta nhấn Next
- Ở Save Video / Project : Bạn có thể chọn các loại fomat
video như MPEG-1 , WMV, AVI… ở đây tôi chọn wmv Output file name ( nơi xuất file video ) , Save project file
to edit later ( lưu file project để lần sau chỉnh sửa ) … ,
settings ( các thiết lập cho format video ) … Tiếp đó bạn chọn next , quá rình tạo video bắt đầu