1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ LƯỢNG

12 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 15,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế lượng và dự báo là môn học khá quen thuộc và rất cần thiết đối với sinh viên khối ngành kinh tế để phát triển khả năng chuyên môn của mình. Nó là sự phân tích về lượng các vấn đề kinh tế hiện thời dựa trên việc vận dụng đồng thời lý thuyết và thực tế được thực hiện bằng các phương pháp suy đoán thích hợp. Môn học này nhằm mục đích giúp cho ta có thể thiết lập các mô hình toán học để mô tả các mối quan hệ kinh tế, tức là nêu ra các giả thiết về các mối quan hệ này giữa các biến số kinh tế. Đồng thời ước lượng các tham số nhằm nhận được số đo về mức độ ành hưởng của các biến độc lập khác nhau, kiểm định tính vững chắc của các giả thiết đó, sử dụng các mô hình đó để đưa ra các dự báo hoặc dự đoán và tiến hành mô phỏng các hiện tượng kinh tế. Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, trong tiểu luận này nhóm 10 xin trình bày ước lượng và dự báo kinh tế lượng trên Eviews 6.0 với đề tài nội dung nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thuê nhà trọ của công nhân tại phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức”. PHẦN NỘI DUNG Mô hình dự kiến: Yi= 1+ 2X2i+ X3i+ui Biến phụ thuộc: Yi Biến giải thích (biến định lượng): X2i ,X3i Dự đoán dấu của 2>0 (vì diện tích 1 phòng trọ và giá thuê 1 phòng trọ dành cho công nhân là đồng biến)và 3 >0 (vì số công nhân ở trong 1 phòng trọ và giá thuê 1 phòng trọ dành cho công nhân là đồng biến) Nguồn dữ liệu: Số liệu thu thập được từ 20 công nhân ở cùng khu vực Bình Chiểu –Thủ Đức ngày 04 tháng 11 năm 2011.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế lượng và dự báo là môn học khá quen thuộc và rất cần thiết đối với sinh viên khối ngành kinh tế để phát triển khả năng chuyên môn của mình Nó là sự phân tích về lượng các vấn đề kinh tế hiện thời dựa trên việc vận dụng đồng thời lý thuyết và thực tế được thực hiện bằng các phương pháp suy đoán thích hợp

Môn học này nhằm mục đích giúp cho ta có thể thiết lập các mô hình toán học

để mô tả các mối quan hệ kinh tế, tức là nêu ra các giả thiết về các mối quan hệ này giữa các biến số kinh tế Đồng thời ước lượng các tham số nhằm nhận được số đo về mức độ ành hưởng của các biến độc lập khác nhau, kiểm định tính vững chắc của các giả thiết đó,

sử dụng các mô hình đó để đưa ra các dự báo hoặc dự đoán và tiến hành mô phỏng các hiện tượng kinh tế Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, trong tiểu luận này nhóm 10 xin trình bày ước lượng và dự báo kinh tế lượng trên Eviews 6.0 với đề tài nội dung nghiên

cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thuê nhà trọ của công nhân tại phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức”

Trang 2

PHẦN NỘI DUNG

Mô hình dự kiến: Y i = 1 + 2 X 2i + X 3i +u i

Biến phụ thuộc: Yi

Biến giải thích (biến định lượng): X2i ,X3i

Dự đoán dấu của 2>0 (vì diện tích 1 phòng trọ và giá thuê 1 phòng trọ dành cho công

nhân là đồng biến)và 3 >0 (vì số công nhân ở trong 1 phòng trọ và giá thuê 1 phòng trọ

dành cho công nhân là đồng biến)

Nguồn dữ liệu: Số liệu thu thập được từ 20 công nhân ở cùng khu vực Bình Chiểu –Thủ

Đức ngày 04 tháng 11 năm 2011

Trang 3

BẢNG SỐ LIỆU:

STT Giá thuê phòng trọ

(Y i)

Diện tích phòng

trọ (X 2i )

Số công nhân ở phòng trọ (X 3i )

Trang 4

20 0.6 10 2

Ghi chú:

Diện tích: m 2

Số người: người/phòng

Giá thuê: triệu đồng / tháng

BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN Nội dung phân tích dự kiến:

Từ số liệu X 2i , X 3i ,Yi đoán dạng hàm => chọn dạng hàm tuyến tình bình thường hay tùy theo lý thuyết kinh tế nói về ba biến được chọn

Y i = 1 + 2 X 2i + X 3i +u i

• lnYi= 1+ 2lnX 2i + lnX 3i+ ui

• lnYi= 1+ 2X 2i + X 3i+ui

Trang 5

• Yi= 1+ 2lnXi+ lnX 3i+ui

Dùng Eview ước lượng 1, 2… k

Kiểm định các hệ số hồi quy

Kiểm định giá trị i, dựa vào 3 phương pháp:

Phương pháp khoảng tin cậy

Phương pháp giá trị tới hạn

Phương pháp giá trị p-value

PHÂN TÍCH MÔ HÌNH HỒI QUY BA BIẾN

Áp dụng công thức, ta có bảng tính toán:

∑X2i2= 2349.54 ∑Yi2 = 13.6275

∑X2i =216.2 ∑Yi = 16.15

2 =10.81 ∑YiX2i = 176.02

=0 8075

∑X3i2= 156 ∑YiX3i = 45.1

∑X3i = 54

3 = 2.7

∑X3i X2i = 587.1

∑yi2 = Y i2  n (Y)2 =13.6275 –20* 0.8075 = 0.586375

∑x2i =∑X 2i2 - n( 2 )2= 2349,54–20 *10.81 =12.418

Trang 6

∑x3i2 = ∑X3i2 - n( 3 )2= 156– 20 *2.7 = 10.2

∑yi x2i=∑YiX2i - n 2 = 176.02 – 20*0.8075*10.81 = 1.4385

∑yi x3i =∑YiX3i - n 3 = 45.1 – 20 * 0.8075 *2.7= 1.495

∑x2ix3i=∑X 3i X2i - n 2 3 = 587.1– 20 *10.81 *2.7= 3.36

  

3 2i

2 3

2 2

3 2i 3i

i

2 3 2

i

) x (

* ) x y ( ) (

* ) y (

ˆ

i i

i

i i

i

x x

x

x x

x

36 3

* 495 1 2 10

* 1.4385

= 0.083637

2 2

3 2i

2 3

2 2

3 2i 2i

i

2 2 3

i

36 3

* 4385 1 418 12

* 495 1 )

x (

) x (

* ) x y ( ) (

* ) y (

ˆ

  

i i

i

i i

i

x x

x

x x

x

= 0.119018

= Y- 2 - 3 =0.8075- 0.083637*10.81- 0.119018*2.7=-0.41796

 ˆ -0.41796 + 0.083637 X 2i + 0.119018X 3i

Thực hiện kiểm định:

Kiểm định giả thuyết về hệ số hồi quy: (Với mức ý nghĩa 5%, độ tin cậy 95%)

Ta có: TSS Y I2  n(Y)2 13.6275 20*(0.8075)2 0.586375

298243

0 495 1

* 119018

0 4385 1

* 083637

0

3 3

2

RSS = TSS – ESS = 0.586375 – 0.29824 = 0.288132

Trang 7

016949

0 3 20

288132

0 3

2

n

RSS

2 2

3 2

2 3

2 2

3 2 3 2

2 2

2 3

2 3

2 2

) (

2 1

) ˆ

  

i i i

i

i i i

i

x x x

x

x x X X x X x X n Var

016949

0

* )

36 3 ( 2 10

* 418 12

36 3

* 7 2

* 81 10

* 2 418 12

* 7 2 2 10

* ) 81 10 ( 20

1

2

2

=0.15206

38995 0 15206 0 ) ˆ ( )

001498

0 016949

0

* ) 36 3 ( 2 10

* 418 12

2 10 )

( )

ˆ

2 3 2

2 3

2 2

2 3

i i i

i

i

x x x

x

x Var

038709

0 001498

0 ) ˆ ( )

ˆ

016949

0

* ) 36 3 ( 2 10

* 418 12

418 12 )

( )

ˆ

2 3 2

2 3

2 2

2 2 3

i i i

i

i

x x x

x

x Var

=0.0018243

042711

0 0188243

0 ) ˆ ( )

ˆ

= = 2.11

= = 1.74

Phương pháp khoảng tin cậy các HSHQ:

Với giả thiết:

Trang 8

Khoảng tin cậy của 2

)) ˆ (

* ˆ

);

ˆ (

* ˆ

2 / 2 2

3 2 /

~ (0.083637 – 2.11*0.038709 ;0.083637+ 2.11* 0.038709)

~ (0.00196; 0.1653)= 0.00196 < 2< 0.1653

Vì 0(0.00196;0.1653) Bác bỏ giả thiết H0 Số người trọ không đổi, diện tích phòng trọ tăng 1m2 lên thì giá thuê phòng tăng lên từ 0.00196 đến 0.1653 triệu/ tháng

Khoảng tin cậy của 3

)) ˆ ( ˆ

);

ˆ ( ˆ

(3 tn/32 s e 3 3 tn/32 s e 3

~ (0.119018 – 2.11*0.042711;0.119018 + 2.11* 0.042711) ~ (0.02889; 0.20913) = 0.02889 < 3 < 0.20913

 Bác bỏ giả thiết H0 Diện tích phòng không đổi , số người ở tăng lên 1 người thì giá thuên phòng tăng lên từ 0.02889 đến 0.20913 triệu/ tháng

Phương pháp giá trị tới hạn

Với giả thiết

1606 2 038709

0

083637

0 ) ˆ (

ˆ

2

0 2

e s t

Kiểm định hai phía đối với ˆ 2:

Tra bảng t – student với mức ý nghĩa /2 = 0.05/2 = 0.025, ta có giá trị tới hạn:

= = 2.11

Trang 9

| t0| = 2.1606 > 3

2 /

n

t =t170 025 = 2.11

 Bác bỏ giả thiết H0→ ˆ2 0 Diện tích thực sự có ảnh hưởng đến giá thuê phòng trọ

Với giả thiết

 0 :

0 :

3 1

3 0

H H

) ˆ (

ˆ

3

0 3 0

e s

=

7865 2 042711

0

119018

0

Kiểm định hai phía đối với :

Tra bảng t – student với mức ý nghĩa /2 = 0.05/2 = 0.025, ta có giá trị tới hạn:

= = 2.11

| t0| = 2.7865> = 2.11 → bác bỏ giả thiết H0

→tức là chấp nhận số người ở có ảnh hưởng đến giá thuê phòng trọ

Phương pháp giá trị p-value

Với giả thiết

 0 :

0 :

2 1

2 0

H H

) ˆ (

ˆ

2

0 2 0

e s

t   =2.1606

P_value = P(|t| > |t0|) = P(|t| > |2.1606|)=0.02 </ 2 = 0.025

• Kiểm định hai phía: p_value < = 0.05 →bác bỏ H0→hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê

Trang 10

• Kiểm định một phía: p_value/2 < = 0.05 → bác bỏ H0→ hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê

Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Phương pháp giá trị tới hạn

Với giả thiết

TSS

ESS

0.586375

0.298243

F0 =

) 1 )(

R -(1

k) -(n R

2

2

) 1 3 (

* ) 50862 0 1 (

) 3 20 (

* 50862 0

→Tra bảng F với mức ý nghĩa = 0.05 và bậc tự do (2, n-3) ta được giá trị tới hạn tức F0 05(2,17) = 3.592

→ So sánh F0 và F0.05(2,17):

F0 = 8.7982 >F0.05(2,17)= 3.592

→ Bác bỏ giả thiết H0

→ diện tích 1 phòng trọ và số công nhân ở trọ có ảnh hưởng đến giá thuê phòng trọ

Vậy, hàm SRF phù hợp với mẫu khảo sát

Ý nghĩa kinh tế hệ số hồi quy:

Ymin = ˆ1 = -0.41976 (khi X 2i =X 3i=0)

Nghĩa là,giá thuê 1 phòng trọ tối thiểu trung bình khoảng 0.41976 triệu đồng (các yếu tố khác không đổi)

2

ˆ

 =0.083637>0diện tích và giá thuê đồng biến: Nếu số người không đổi,diện tích tăng (giảm) 1m2, giá thuê phòng trọ bình quân tăng( giảm) 0.083637 triệu đồng/phòng

3

ˆ

 =0.119018>0số người và giá thuê phòng đồng biến: Nếu diện tích không đổi,

số người tăng ( giảm) 1 người, thì giá thuê phòng bình quân sẽ tăng ( giảm) 0.119018 triệu đồng /tháng

Trang 11

Trình bày kết quả hồi quy

= - 0.41796+ 0.083637X 2i +0.119018 X 3i n = 20

Se = (0.400541) (0.038709) (0.042711) R2 = 0.50862

t = (-1.04349) (2.1606) (2.7865) F0 = 8.7982 p-value = (0.3113) (0.0453) (0.0127)

TSS=0.586375 ESS=0.298243 RSS=0.288132

= 0.016949

Trang 12

BẢNG KẾT XUẤT

KẾT LUẬN

Nền kinh tế Việt Nam phát tiển theo hướng Công nghiệp hóa hiện đại hóa, ngày càng thu hút nhà đầu tư trong nướcvà ngoài nước Ngày càng nhiều Khu Công nghiệp mới mở ra, tạo ra số lượng lớn công việc cho người dân Với số lượng công nhân lớn tập trung ở các Khu công nghiệp thì nhu cầu nhà ở là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu Đáp ứng nhu cầu đó, người lao động mong muốn chọn cho mình chỗ ở trọ thoáng mát, sạch sẽ mà giá tiền phải phù hợp với thu nhập của mình Vì vậy, trong tương lai số lượng công nhân thuê nhà trọ sẽ tăng lên với điều kiện giá thuê phòng trọ rẻ

Ngày đăng: 01/09/2018, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w