Định mức DC và AC Tính toán theo số giờ nắng đỉnh Tính toán công suất Tính toán kinh tếĐịnh mức DC và AC Tính toán theo số giờ nắng đỉnh Tính toán công suất Tính toán kinh tếĐịnh mức DC và AC Tính toán theo số giờ nắng đỉnh Tính toán công suất Tính toán kinh tếĐịnh mức DC và AC Tính toán theo số giờ nắng đỉnh Tính toán công suất Tính toán kinh tếĐịnh mức DC và AC Tính toán theo số giờ nắng đỉnh Tính toán công suất Tính toán kinh tế
Trang 1408004 Năng lượng tái tạo
Giảng viên: TS Nguyễn Quang Nam
2013 – 2014, HK1
http://www4.hcmut.edu.vn/~nqnam/lecture.php
nqnam@hcmut.edu.vn
Trang 2Ch 2: Năng lượng mặt trời
2.9 Hệ thống điện mặt trời hòa lưới
Cấu trúc hệ điện mặt trời hòa lưới
Định mức DC và AC
Tính toán theo số giờ nắng đỉnh
Tính toán công suất
Tính toán kinh tế
Trang 3Hệ thống điện mặt trời hòa lưới
Trang 4Hệ thống điện mặt trời hòa lưới
Trang 5Hệ thống điện mặt trời hòa lưới
Trang 6Biểu đồ phụ tải (không có ắc-quy)
Trang 7 Ở điều kiện chuẩn, công suất ngõ ra AC có thể được tính:
Pac = Pdc,STC(Hiệu suất chuyển đổi)
trong đó, Pdc,STC là tổng công suất DC của các tấm pin ở điều kiện chuẩn
Hiệu suất chuyển đổi được xét tổng hợp các yếu tố liên quan đến bộ nghịch lưu, bám bụi, sai lệch giữa các tấm pin, và
Trang 8Định mức DC và AC
Xét ảnh hưởng của sự sai lệch đặc tính I-V giữa các tấm pin
Trang 9Định mức DC và AC
Một yếu tố quan trọng hơn là nhiệt độ Các tấm pin nhiều khả năng sẽ hoạt động nóng hơn 25 C, dẫn đến giảm công suất Do đó, người ta đã phát triển một tiêu chuẩn thử
nghiệm tấm pin khác (PTC), để phản ánh điều kiện thực tế
Trang 10Ví dụ 9.3
Xét một dàn PV định mức 1 kW ở điều kiện chuẩn Nhiệt độ làm việc danh định của các tấm pin là 47 C Công suất DC tại MPP giảm 0,5%/C cao hơn nhiệt độ chuẩn 25 C Ước tính công suất AC ngõ ra ở điều kiện PTC, nếu có tổn hao 3% do sai lệch module, 4% tổn hao do bụi bẩn, và hiệu suất
bộ nghịch lưu là 90%
Giải:
Quy đổi nhiệt độ tấm pin
C 8,
538
,0
20
4720
8,0
Trang 11Ví dụ 9.3
Công suất DC của dàn pin bị suy giảm còn
Kết hợp tổn hao do sai lệch các tấm pin, bụi bẩn, và bộ nghịch lưu, công suất danh định AC của hệ tại điều kiện PTC là
Hệ thống được định mức 1 kW theo điều kiện chuẩn chỉ cung cấp khoảng 72% giá trị định mức, trong thực tế
, 717 9
, 0 96
, 0 97
, 0
856
ac
P
Trang 12Tính toán theo số giờ nắng đỉnh
Yếu tố then chốt thứ hai là lượng ánh sáng có được
Khi đơn vị tính bức xạ trung bình là kWh/m2-ngày, có một cách diễn dịch giá trị này rất thuận tiện Vì bức xạ chuẩn
được định nghĩa là 1 kW/m2, có thể coi bức xạ 5,6 kWh/m2ngày là 5,6 giờ/ngày ở bức xạ chuẩn, hay 5,6 giờ “nắng
-đỉnh”
Vậy, nếu biết công suất AC được cung cấp bởi một dàn PV dưới điều kiện chuẩn (Pac), chúng ta chỉ cần nhân với số giờ nắng đỉnh để có được số kWh nhận được mỗi ngày
Trang 13Tính toán theo số giờ nắng đỉnh
Năng lượng cung cấp trong ngày
Năng lượng (kWh/ngày) = Bức xạ (kWh/m2-ngày)A (m2) avg
với A là diện tích dàn PV và avg là hiệu suất trung bình
Công suất AC ứng với điều kiện chuẩn (1-sun)
Pac (kW) = (1 kW/m2) A (m2) 1-sun
với 1-sun là hiệu suất hệ thống ở điều kiện chuẩn
Kết hợp hai công thức trên, giả thiết hiệu suất trung bình trong ngày bằng với hiệu suất ở điều kiện chuẩn, suy ra
Năng lượng (kWh/ngày) = Pac (kW)(số giờ nắng đỉnh/ngày)
Trang 14 Phụ lục E cho thấy bức xạ hàng năm ở Madison tại góc
nghiêng L – 15 là 4,5 kWh/m2-ngày Dùng công suất ngõ ra
AC bằng 0,717 kW tính được trong ví dụ 9.3, ta có
Năng lượng = 0,717 (kW) 4,5 (h/ngày) 365 (ngày/năm) = 1178 kWh/năm
Trang 15Ví dụ 9.5
Tính lại ví dụ 9.4 cho từng tháng trong năm tại Madison, WI, thay vì dùng giá trị nhiệt độ trung bình là 20 C Nhiệt độ hoạt động danh định của các tế bào trong hệ thống này là 47 C
Giải:
Xét tháng Giêng, nhiệt độ cực đại trung bình mỗi ngày là
–4,0 C, cho Madison, WI Nhiệt độ của tế bào khi đó là
Pdc = 1 kW[1 – 0,005(29,8 – 25)] = 0,976 kW
C 8,29
18
,0
20
470
Trang 16Năng lượng = 0,818 kW 3,0 h/ngày 31 ngày/tháng
= 76 kWh/tháng
Tính cho mỗi tháng và tổng hợp lại (slide tiếp theo) cho thấy sai số so với ví dụ 9.4 là không đáng kể
Trang 17Ví dụ 9.5
Trang 18Tính toán theo số giờ nắng đỉnh
Trang 19Tính toán theo số giờ nắng đỉnh
Trang 20Hệ số sử dụng cho hệ PV hịa lưới
Cĩ thể biểu diễn năng lượng do một hệ phát điện cung cấp thơng qua cơng suất AC danh định và hệ số sử dụng (CF):
Năng lượng (kWh/năm) = Pac (kW)CF8760 (h/năm)
Các hệ số sử dụng theo tháng hay theo ngày cĩ thể được định nghĩa tương tự
So sánh cơng thức trên với cơng thức tính năng lượng ở slide 13, cĩ thể rút ra hệ số sử dụng cho hệ PV hịa lưới:
h/ngày
đỉnh/ngày nắng
giờ
Số
24
CF
Trang 21Ví dụ 9.6
Một ngôi nhà ở Fresno sẽ được lắp một dàn PV trên mái để phục vụ toàn bộ nhu cầu 3600 kWh/năm Cần bao nhiêu kW (dc, STC) tấm pin và diện tích là bao nhiêu?
Giải:
Đặt dàn PV thẳng lên mái nhà là thuận mắt nhất Nếu chọn góc nghiêng là L – 15 thì tại Fresno sẽ cần góc nghiêng 22, khá phù hợp với mái nhà
Phụ lục E cho thấy bức xạ trung bình là 5,7 kWh/m2-ngày tại Fresno Dùng số giờ nắng đỉnh, ta có thể tính
Pac = 3600 kWh/(5,7 h/ngày365 ngày) = 1,73 kW
Trang 22Ví dụ 9.6
Từ các ví dụ trước, có thể thấy kết hợp các yếu tố nhiệt độ, sai lệch đặc tính, bụi bẩn, và bộ nghịch lưu, độ suy giảm định mức là khoảng 25%
Vậy, định mức công suất DC cho dàn PV (STC) là
Pdc = Pac/(Hiệu suất chuyển đổi) = 1,73/0,75 = 2,3 kW
Nếu biết hiệu suất của bộ thu, chúng ta có thể tính diện tích mái cần dùng Giả sử dùng các module crystalline với hiệu suất 12,5 %, diện tích cần thiết là
A = 2,3 kW/(1 kW/m2 0,125) = 18,4 m2
Trang 23Ví dụ 9.7
Trang 24Ví dụ 9.7
Trang 25Tính toán công suất cho hệ PV hòa lưới
Các module PV cho hòa lưới không bị ràng buộc điện áp, và
có xu hướng tạo ra điện áp cao
Các bộ nghịch lưu cho các hệ PV hòa lưới cũng khác với các
bộ nghịch lưu trong các hệ PV độc lập
Để khảo sát tương tác giữa các module, bộ nghịch lưu, và
dàn PV, chúng ta sẽ tiếp tục xem xét hệ thống trong ví dụ 9.6,
sử dụng các module PV và bộ nghịch lưu được giới thiệu sau đây
Trang 26Tính toán công suất cho hệ PV hòa lưới
Trang 27Tính toán công suất cho hệ PV hòa lưới
Trang 28Tính toán công suất cho hệ PV hòa lưới
Xét ví dụ 9.6, giả sử chúng ta dùng module Kyocera KC158G
và bộ nghịch lưu Xantrex STXR2500 Chúng ta sẽ xác định
số module cần thiết trước:
Số module = 2300 W / 158 W = 14,6 tấm
Nếu mắc nối tiếp hai tấm thành một nhánh, điện áp danh định
sẽ là 2 23,2 = 46,4 V, quá sát phạm vi điện áp ngõ vào của
bộ nghịch lưu (44 – 85 V)
Hơn nữa, khi nhiệt độ tăng, điện áp có thể thấp hơn 44 V Do
đó, chúng ta chọn mắc nối tiếp ba tấm thành một nhánh Như vậy 5 nhánh sẽ dùng 15 tấm
Trang 29Tính toán công suất cho hệ PV hòa lưới
Tiếp theo cần ước tính điện áp hở mạch tối đa để đảm bảo
nó không vượt quá khả năng chịu đựng của bộ nghịch lưu (120 V) Ba tấm mắc nối tiếp khi hở mạch sẽ có điện áp 3 28,9 V = 86,7 V, thấp hơn nhiều so với 120 V
Tuy nhiên, cần kiểm tra xem khi nhiệt độ xuống thấp thì điện
áp này có trở nên nguy hiểm không Giả sử nhiệt độ thấp nhất vào buổi sáng ở Fresno là – 5 C Với độ tăng điện áp
hở mạch 0,38%/C, điện áp hở mạch tối đa là
VOC,max = 86,7 V[1 + 0,0038(25 + 5)] = 97 V
Trang 31Tính toán thiết bị bảo vệ
Bên cạnh yêu cầu điện áp chịu đựng 600 V, còn có các ràng buộc khác về dây dẫn, cầu chì và thiết bị đóng ngắt
Thiết bị phải có thể chịu đựng điện áp bằng 1,25 lần điện áp
DC dự kiến Dòng điện chịu đựng cũng phải bằng 1,25 lần dòng điện của dàn PV, vì 2 lý do: i) Bức xạ có thể cao hơn 1 kW/m2 và ii) Dòng ngắn mạch gia tăng ở nhiệt độ cao
Ngoài ra, dòng điện liên tục ở bất kỳ phần mạch nào phải
được nhân với 1,25 để đảm bảo các thiết bị không vận hành quá 80% định mức Sau cùng, dòng điện của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu và nhiệt độ môi trường
Trang 32Ví dụ 9.9
Với dàn PV gồm 5 nhánh song song, mỗi nhánh dùng 3 tấm Kyocera KC158G mắc nối tiếp, định mức dòng cho cầu chì, dao cách ly, CB nối lưới là bao nhiêu? Điện áp tối đa là bao nhiêu nếu nhiệt độ tối thiểu trong ngày có thể bằng –5 C
Trang 33Ví dụ 9.9
Áp dụng quy tắc hệ số 1,25 cho bộ nghịch lưu 2500 W, 240 V
Cầu chì bộ nghịch lưu > 1,25 2500/240 = 13 A
Trang 34Tính toán công suất cho hệ PV hòa lưới
Với các mái nhà không nghiêng bằng góc vĩ độ, và không nhìn về hướng chính nam
Trang 35Tính toán kinh tế cho hệ PV hòa lưới
Bước tiếp theo là xác định tính khả thi của hệ thống
Cần thực hiện hai loại phân tích kinh tế: một để xác định
phương án kỹ thuật nào là hiệu quả kinh tế hơn, một để xác định dự án có đáng để đầu tư hay không
Ví dụ dưới đây minh họa một quá trình có thể được dùng, nhưng các quyết định thực tế sẽ phụ thuộc vào ước tính chi phí hiện hành và chính xác cho thiết bị và quá trình lắp đặt
Trang 37Ví dụ 9.10
Giải:
Xét hệ bám theo 1 trục, từ phụ lục E, bức xạ trung bình là 7,2 kWh/m2-ngày Dùng số giờ nắng đỉnh kết hợp hệ số suy giảm định mức, suy ra định mức DC STC:
Pdc,STC = 4000/(0,75 7,2 365) = 2,03 kW
Ứng với chi phí 4,2 USD 2030 = 8542 USD
Chi phí của bộ nghịch lưu: 1,2 USD 2030 = 2435 USD
Diện tích ứng với hiệu suất 12%:
A = 2,03 kW/(1 kW/m2 0,12) = 16,92 m2
Trang 38 Ứng với chi phí 4,2 USD 2706 = 11365 USD.
Chi phí của bộ nghịch lưu: 1,2 USD 2706 = 3247 USD
Trang 39Ví dụ 9.10
Bảng tổng hợp chi phí như dưới đây
Tuy nhiên, cần có một phân tích cẩn thận hơn với các thành phần chi phí
Trang 40Ví dụ 9.10
Tracker ($/W) = ($/W)/(EPF)
Trang 41i CRF
Trang 42Ví dụ 9.11
Hệ thống bám theo 1 trục trong ví dụ 9.10 có chi phí 16850 USD để cung cấp 4000 kWh/năm Nếu sử dụng vốn vay với lãi suất 6%, trong thời hạn 30 năm, giá thành là bao nhiêu?
Giải:
Hệ số thu hồi vốn theo công thức sẽ là CRF(i, n) = 0,07265
Vậy tiền thanh toán hàng năm sẽ là
A = 16850 0,07265 = 1244 USD/năm
Giá thành sản xuất điện do đó bằng
1224 USD/4000 kWh = 0,306 USD/kWh
Trang 43Tính toán giá thành
Ví dụ 9.11 bỏ qua tiền hoàn thuế thu nhập Do đó, nếu xét yếu tố hoàn thuế thu nhập, mức hoàn thuế năm đầu sẽ là
Hoàn thuế năm đầu = i P MTB
với MTB là marginal tax bracket
Sinh viên theo dõi ví dụ 9.12 trong tài liệu
Với các quốc gia có chính sách khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, các chủ sở hữu được trợ giá mạnh để yên tâm đầu tư cho các hệ thống năng lượng tái tạo Sinh viên theo dõi ví dụ 9.13 trong tài liệu để có thêm thông tin