Bao cao nghiep vu kinh te
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ KINH TẾ
Cơ sở thực tập :
NHÀ MÁY CƠ KHÍ 19 – 5 THÁI NGUYÊN
Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện :
………, tháng năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
2.7 Phòng bảo vệ - quân sự 872.8 Phòng y tế 89
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Công nghiệp cơ khí là một trong những ngành then chốt, có vai trò đặc biệt trong sự phát triển kinh tế - xã hội bởi vì đây là một ngành công nghiệp sản xuất ra máy móc, thiết bị cung cấp cho toàn bộ các ngành kinh tế khác Thực tế cho thấy, trên thế giới không có bất kì quốc gia nào thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà lại không có nền cơ khí mạnh, sự phát triển của ngành công nghiệp cơ khí vừa là nền tảng, vừa là động lực cho sự phát triển của tất cả các ngành nghề khác nhau trong xã hội Nó còn có tác động tích cực đến ngành dịch vụ thông qua sự phát triển của mạng lưới phân phối, thu hút số lượng lao động xã hội tham gia vào quá trình phân công lao động và hợp tác quốc tế
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 trở thành nước công nghiệp, công nghiệp hóa – hiện đại hóa nội dung là xây dựng nền kinh tế mà sản phẩm của nó chủ yếu được sản xuất bằng máy móc thiết bị hiện đại do vậy ngành công nghiệp cơ khí càng có vai trò quan trọng, hơn nữa Việt Nam lại là đất nước xuất phát điểm thuần nông, có số dân lớn Do đó, chúng ta không thể tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa bằng máy móc thiết bị của nước ngoài tức là không thể bằng bàn tay của người khác, chính vì vậy phát triển công nghiệp cơ khí càng trở nên có ý nghĩa và cấp thiết quốc gia hơn bao giờ hết
Ngành công nghiệp cơ khí nước ta được hình thành và phát triển từ rất sớm Nhận thức được tầm quan trọng và phát triển của ngành, Đảng và Nhà nước ta luôn đặt ngành ở vị trí quan trọng và từng bước ưu tiên phát triển Ngành công nghiệp cơ khí Việt Nam đã có thời kì thuộc loại mạnh của khu vực
và đáp ứng đến hơn 50% nhu cầu của nền kinh tế Tuy nhiên, do xuất phát từ một nền kinh tế nông nghiệp, cơ sở vật chất kĩ thuật và nguồn nhân lực yếu nên sản phẩm cơ khí của ngành công nghiệp cơ khí Việt Nam nói chung đến nay vẫn còn nhỏ bé, giá trị kim ngạch thấp, manh mún, thiếu vốn, thiếu nguồn cung cấp nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phần lớn lạc hậu và rất nhiều bất cập khác Cho nên chất lượng sản phẩm thấp, mẫu mã đơn điệu, giá trị gia tăng của sản phẩm chưa cao, hạn chế về thị trường xuất khẩu và chưa đáp ứng được các yêu cầu chuẩn so với ngành công nghiệp cơ khí thế giơi
Trang 4Nhà máy cơ khí 19 – 5 Thái Nguyên hiện đang là một đơn vị trực thuộc Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam – Vinacomin Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, đến nay Nhà máy cơ khí 19 – 5 đang nỗ lực không ngừng phát triển trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Tuy nhiên trong một thị trường tương đôi nhỏ và có rất nhiều các doanh nghiệp cùng cạnh tranh trực tiếp thì nhà máy cũng còn gặp rất nhiều những khó khăn Chính vì vậy, Nhà máy luôn xây dựng cho mình những phương châm kinh doanh, những chiến lược kinh doanh hợp lí nhằm khắc phục khó khăn để làm ăn có lãi.
Với sự giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn – trường chất cùng với sự giúp đỡ của các cô chú trong Nhà máy cơ khí 19 -5 mà em đã có dịp được tiếp xúc với điều kiện sản xuất thực tế, vận dụng kiến thức lý thuyết đã học vào điều kiện sản xuất cụ thể Thực tập nghiệp vụ kinh tế là đợt tìm hiểu nghiên cứu điều kiện sản xuất của công ty Đợt thực tập đã giúp em hiểu biết hơn về công tác hạch toán kế toán cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có cái nhìn toàn diện, đầy đủ hơn về ngành học
Qua quá trình thực tập tại công ty em đã hoàn thành Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế gồm 3 chương:
Chương I : Tổng quan về Nhà máy cơ khí 19 - 5
Chương II: Tìm hiểu chức năng nhiệm vụ các phòng ban.
Chương III: Thuận lợi, khó khăn của nhà máy nói chung và tình hình thực hiện công tác kế toán trong nhà máy nói riêng và đề xuất các biện pháp khắc phục khó khăn.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên báo cáo còn nhiều thiếu sót,
em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bản báo cáo được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
, ngày tháng năm 2013
Người viết:
Trang 6
Nhà máy cơ khí 19 – 5 được thành lập ngày 19/5/1960 với tên gọi ban đầu
là “Xưởng sửa chữa, bảo dưỡng xe, máy thuộc đoàn cơ giới, điện nước thi công, công trường xây dựng khu liên hợp Gang Thép Thái Nguyên” với nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng các loại xe, máy, thiết bị phục thi công công trường xây dựng khu liên hợp Gang Thép Thái Nguyên
Đầu năm1965 Xưởng được đổi tên là Xí nghiệp cơ khí 19 - 5 trực thuộc Công ty Xây dựng công nghiệp ( nay là công ty Cổ phần Xây lắp và Sản xuất công nghiệp)
Đến tháng 7 năm 1972, Bộ Cơ khí luyện kim ra quyết định tách xí nghiệp
Cơ khí 19 – 5 từ Công ty xây lắp cơ khí thành xí nghiệp độc lập thuộc Bộ, từ đó
xí nghiệp ngày càng được mở rộng và phát triển, phù hợp với yêu cầu nhiêm vụ chính trị xây dựng đất nước và thống nhất hai miền Nam Bắc
Ngày 25/9/1979 Nhà máy trở thành đơn vị thành viên của Xí nghiệp liên hợp Luyện kim( Nay là Công ty TNHH NN MTV Kim loại màu Thái Nguyên)
Đến tháng 2 năm 1982 theo yêu cầu tổ chức quản lí tập trung, Xí nghiệp giải thể và thàn lập 2 phân xưởng trực thuộc Liên hiệp Luyện Kim Màu ( nay là Công ty Kim loại màu Thái Nguyên)
Vào tháng 3 năm 1987, từ 2 phân xưởng trực thuộc Liên hợp Luyện Kim Màu, hợp nhất thành một phân xưởng Xưởng sửa chữa xe máy mỏ - được phân cấp quản lí và hạch toán phụ thuộc Xí nghiệp Liên hợp Luyện Kim Màu
Tháng 10 năm 1988 theo quyết định 1392/ LMH3 ngày 30/9/1988 Nhà máy tiếp tục được đổi tên thành Nhà máy cơ khí 19 – 5 trực thuộc Công ty Kim loại màu Thái Nguyên
Đầu năm 2009 nhà máy trở thành một đơn vị của Tổng Công ty Khoáng sản_TKV( Nay là Tổng công ty khoáng sản_Vinacomin), được quyền tự chủ về sản xuất và hạch toán kinh tế theo phân cấp
Đặc điểm chung:
Trụ sở chính: Phường Tân Lập – Thành Phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái NguyênĐiện thoại liên hệ: 0280 3847 678
Fax: 0280 3847 675
Trang 7Diện tớch cõy xanh, mục đớch khỏc: 46.000 m²
Ngời đại diện theo pháp luật của Nhà mỏy : Mạc Ngọc Bỏch
- Hoạt động kinh doanh đỏp ứng nhu cầu của thị trường
- Bảo toàn và tăng trưởng vốn, phỏt triển vốn kinh doanh
- Chấp hành phỏp luật, thực hiện hạch toỏn thống kờ thống nhất và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Tuy nhiờn, vơi mỗi doanh nghiệp khỏc nhau sẽ cú những nhiệm vụ cụ thể tựy thuộc vào lĩnh vực hoạt động, ngành nghề sản xuất kinh doanh Nhà mỏy
cơ khớ 19-5 là một nhà mỏy hạch toỏn độc lập thuộc sở hữu nhà nước, trực thuộc Tập đoàn Than Khoỏng sản Việt Nam, cú những nhiệm vụ riờng sau, do Cụng ty giao nhiệm vụ:
- Đại tu, sửa chữa mỏy múc ( mỏy gạt, mỏy xỳc cỏc loại)
- Gia cụng chế tạo cỏc thiết bị mỏy múc
- Lắp đặt cỏc thiết bị mỏy múc
Trang 8- Tuyển khoáng
Tổng công ty giao kế hoạch đại tu ô tô, xe máy gia công chế tạo phụ tùng thiết bị trong phạm vi các xí nghiệp thành viên Kế hoạch này được các đơn vị thành viên căn cứ vào kế hoạch sản xuất hàng năm để xây dựng trong kế hoạch của mình sau đó trình trình Tổng Công ty xem xét duyệt Bên cạnh thực hiện nhiệm vụ của Tổng Cong ty giao cho, Nhà máy còn cung cấp sản phẩm ra thị trường bên ngoài
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có rất nhiều doanh nghiệp cơ khí
tư nhân mở ra, do đó Nhà máy có sự cạnh tranh rất lớn và gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn hàng, Trong thời gian tới, Nhà máy phải không ngừng chủ động tìm kiếm mặt hàng và có những chiến lược tốt phù hợp với yêu cầu của thị trường, làm hài lòng khách hàng
1.2.2 Ngành nghề kinh doanh
- Thiết kế chế tạo và lắp đặt các dây truyền thiết bị khai thác, tuyển khoáng và chế biến khoáng sản: Máy nghiền bi, nghiền đứng, nghiền hàm, nghiền trục, sàng quay, sàng rung, máy phân cấp ruột xoắn, máy rửa cánh vuông, máy lắng màng, bàn đãi các loại…
- Thiết kế chế tạo, lắp đặt các thiết bị vận chuyển khoáng sản: Hệ thống tời dây cự ly từ 500m đến 3.000m, năng xuất từ 10.000 tấn/năm đến 20.000 tấn/năm, hệ thống tời kéo giếng nghiêng, giếng đứng, băng tải B500 đến B1200
và các loại xe goòng…
- Đại tu, trung tu, sửa chữa các loại ô tô, máy xúc, máy gạt
- Thiết kế, chế tạo lắp đặt các thiết bị cơ khí, các công trình công nghiệp
và dân dụng
- Đúc gang, đúc thép, kim loại màu, chế tạo phụ tùng cơ khí
- Các thiết bị luyện kim: Hệ thống lò luyện quay 600x10.000 đến 2.500x 50.000 hệ thống lò điện hò quang, lò phản xạ …
Trang 91.2.3 Các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu hiện tại của Nhà máy
- Các sản phẩm đúc
- Các thiết bị vận chuyển: Băng tải cao su, Băng tải cào, Băng tải xích, Hệ thống tời dây cự ly 500m đến 3000m năng suất 10000 tấn/năm đến 20000 tấn/năm, Xe goong, Tời kéo (giếng nghiêng, giếng đứng)
- Các thiết bị nghiền tuyển: Máy nghiền bi, Máy nghiền búa văng trục đứng, Sàng quay, Sàng rung, Máy phân cấp ruột xoắn, Máy rửa cánh vuông, Máy lắng màng, Bàn đãi quặng
- Các thiết bị luyện kim: Hệ thống lò quay từ 600x10000 đến2500x50000,
hệ thống lò điện hồ quang, lò phản xạ, lò sấy quay…
- Các thiết bị phục vụ tuyển khoáng: Các loại bi nghiền, tấm lót máy nghiền, hộp giảm tốc các loại
1.3 Quy trình sản xuất kinh doanh của Nhà máy
1.3.1 Quy trình sản xuất công nghệ
Nhà máy Cơ khí 19/5có 2 phân xưởng là phân xưởng đúc và phân xưởng
cơ điện Trong đó phân xưởng đúc là phân xưởng sản xuất chính, phân xưởng cơ điện là phân xưởng sản xuất phụ trợ, trực vận hành thiết bị và sửa chữa thiết bị khi cần thiết Sản phẩm chính mà Nhà máy đang sản xuất và đem lại nguồn doanh thu chủ yếu cho Nhà máy là sản phẩm Bi nghiền Sau đây là quy trình công nghệ đúc Bi nghiền của Nhà máy
Quy trình công nghệ đúc trong khuôn cát bao gồm 4 công đoạn, trong mỗi công đoạn có các bước công việc được phối theo trình tự và nhịp nhàng:
- Công đoạn 1: Làm khuôn đúc: chuẩn bị cát và phối liệu -> trộn hỗn hợp -> làm khuôn -> ghép khuôn
- Công đoạn 2: chuẩn bị vật liệu nấu
- Công đoạn 3: Nấu và rót nguyên liệu: nạp nguyên liệu nấu vào nồi->
-> nấu chảy-> khử tạp chất-> nâng nhiệt-> Điều chỉnh thành phần-> Rót vào nồi chuyên-> rót kim loại vào khuôn
Trang 10- Công đoạn 4: Phá khuôn và làm sạch: phá dỡ khuôn-> cắt đậu ngót-> làm sạch-> kiểm tra và nhiệt luyện-> kiểm tra và nhập kho
Sơ đồ 1.1 : Quy trình sản xuất bi nghiền
ChuÈn bÞ nguyªn liÖu Phèi liÖu vµ n¹p liÖu
N©ng nhiÖt
§iÒu chØnh thµnh phÇn Rãt ra nåi chuyªn Khö t¹p chÊt NÊu ch¶y
Trang 11Trên đây là quy trình sản xuất của Nhà máy, có thể thấy sản phẩm được trải qua rất nhiều công đoạn, yêu cầu sự tỉ mỉ, cẩn thận đến từng chi tiết để làm
ra được một sản phẩm đạt chất lượng cao, đảm bảo các thông số kĩ thuật
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy
Để phục vụ tốt công tác sản xuất cũng như hạch toán, Nhà máy đã xây dựng một bộ máy quản lý gọn nhẹ và khoa học Thông qua bộ máy quản lý, cấp trên có thể nắm bắt được tình hình hoạt động của Nhà máy, đưa ra những quyết định kịp thời và hiệu quả
Nhìn vào sơ đồ dưới đây ta có thể thấy rõ tổ chức của Nhà máy, bộ máy quản lý bao gồm một đồng chí Giám đốc, ba đồng chí Phó Giám đốc, và 4 phòng ban: Phòng Tổ chức – Hành chính, phòng Kế toán - Thống kê, phòng Kỹ thuật KCS và phòng Kế hoạch - Vật tư Bộ phận sản xuất bao gồm hai phân xưởng: phân xưởng Đúc và phân xưởng Cơ Khí
Trang 12Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy Nhà máy cơ khí 19 – 5 Thái Nguyên
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng Kế toán - Thống kê
Phòng Kế hoạch
- Vật tư
Phòng Kỹ thuật KCS
Phòng Tổ chức-Hành chính
Phân xưởng Đúc Phân xưởng Cơ
Trang 13Bộ máy quản lý được chia làm 2 cấp:
- Cấp quản lý nhà máy: Gồm giám đốc, phó giám đốc giúp việc theo chuyên môn và các phòng ban chức năng
- Cấp quản lý phân xưởng bao gồm ban chỉ huy các phân xưởng trực tiếp trong toàn công ty
a Cấp quản lý nhà máy:
● Giám đốc – Kiêm Bí thư Đảng uỷ
Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy thông qua phòng Kế hoạch kinh tế phân phối điều động sản xuất, xem xét duyệt các phương án sản xuất, các biện pháp kỹ thuật và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và chịu trách nhiệm pháp lý với cơ quan nhà nước có nghĩa vụ theo luật hiện hành
• Phó giám đốc – Kiêm Phó Bí thư Đảng uỷ
Là trợ thủ cho Giám đốc, bao quát chung tình hình sản xuất của Nhà máy, trực tiếp phân công tới các phòng ban và các phân xưởng sản xuất.Ngoài ra còn trợ giúp thể Thiết kế, soa, in, can bản vẽ hoặc chế tạo các sản phẩm mới Theo dõi nghiệm thu sản phẩm hoàn thành trong các giai đoạn và sản phẩm nhập kho hoàn thành Kiểm tra hàng nhập về, các phụ tùng vật tư theo đúng chủng loại tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lí hồ sơ về tài sản cố đinh Đây là phòng tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác kĩ thuật trong sản xuất, góp phần giữ uy tín về chất lượng sản phẩm của Nhà máy cho Giám đốc giải quyết các công việc nội chính
và các khâu quản trị, y tế, bảo vệ an ninh trật tự, công tác BHXH, BHYT, KPCĐ Đôn đốc nhắc nhở các phòng ban hoàn thành công việc được giao
• Các phòng ban chính:
- Phòng Tổ chức hành chính
Là bộ phận làm nhiệm vụ tổ chức, bố trí các dây chuyền sản xuất, sắp xếp nhân sự và tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ và nhân sự, định mức tiền lương cho sản phẩm và công việc Tính toán lương phải trả cho các phòng ban, công nhân viên, phân xưởng và cung cấp số liệu về tiền lương cho
Trang 14phòng Kế toán thống kê, làm công tác hành chính và tham mưu cho lãnh đạo về
tổ chức lao động trong DN
- Phòng Kế hoạch vật tư
Là bộ phận trung tâm điều hành sản xuất thường xuyên thay mặt Giám đốc đôn đốc điều độ sản xuất theo đơn đặt hàng và các hợp đồng của khách hàng Tính giá thành sản phẩm theo kế hoạch và xác định giá thanh toán với khách hàng về các vấn đề liên quan đến nhập nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ, mua vật tư phụ tùng quản lý kho hàng sản phẩm Phòng Kế hoạch vật tư tham mưu cho ban Giám đốc toàn bộ công tác kế hoạch sản xuất và nguồn tiêu thụ sản phẩm
- Phòng Kỹ thuật KCS
Là bộ phận làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm tại các phân xưởng, đối chiếu các chỉ tiêu về mặt kỹ thuật đề ra cho từng sản phẩm cụ thể Thiết kế, sao, in, can bản vẽ hoặc chế tạo các sản phẩm mới Theo dõi nghiệm thu sản phẩm hoàn thành trong các giai đoạn và sản phẩm nhập kho hoàn thành Kiểm tra hàng nhập về, các phụ tùng vật tư theo đúng chủng loại tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý hồ sơ về tài sản cố định Đây là phòng tham mưu cho ban lãnh đạo
về công tác kỹ thuật trong sản xuất, góp phần giữ uy tín về chất lượng sản phẩm của Nhà máy
Công tác kế toán làm nhiệm vụ kiểm tra, kế toán, kiểm soát các chứng từ ban đầu đối chiếu với chế độ quản lý của Nhà nước, giải quyết các vấn đề về tiền lương, tiền thưởng, các khoản chi phí khác trong Nhà máy Tính giá thành
Trang 15và chi phí thực tế của các sản phẩm, thực hiện các khoản trích nộp và các khoản thuế làm nghĩa vụ với nhà nước theo quy định của pháp luật Kế toán thường kỳ lập các báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán xác định kết quả kinh doanh của Nhà máy và các nghĩa vụ cùng ban lãnh đạo Nhà máy quản lý phát triển và bảo toàn vốn của nhà nước.
•Mối quan hệ giữa các phòng ban trong cơ quan Nhà máy
Nhà máy Cơ khí 19-5 là một đơn vị có cơ cấu tổ chức khoa học, gọn nhẹ nên rất thuận lợi cho công tác sản xuất của Nhà máy Các phòng ban tạo điều kiện lẫn nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch chung của Nhà máy
Phòng Kỹ thuật KCS làm chức năng giám sát về mặt kỹ thuật của sản phẩm, hàng hoá nhập kho… tránh những thiệt hại về mặt kinh tế cũng như đem lại uy tín cho Nhà máy Phòng Kế hoạch vật tư quan hệ chặt chẽ với Phòng Kế toán thống kê về việc thanh toán, mua bán vật tư, hàng hoá, công tác mua bán tiêu thụ sản phẩm và quyết toán sản xuất Phòng Tổ chức – hành chính lao động
có quan hệ chặt chẽ với phòng Kế toán thống kê tính toán các định mức lao động sản xuất cho các sản phẩm, tính tiền lương trả cho người lao động, cung cấp số liệu cho phòng Kế toán để thống kê chia lương cho người lao động
•Ban bảo vệ
Nhiệm vụ của Ban bảo vệ là tiến hành kiểm tra giờ giấc lao động của cán
bộ, công nhân viên, làm nhiệm vụ bảo vệ cho toàn bộ tài sản của nhà máy, chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh cho toàn bộ Nhà máy
Trang 16Sơ đồ 1.3 : Mô hình phân xưởng đúc
Sơ đồ 1.4 : Mô hình phân xưởng cơ khí
Quản đốc phân xưởng: Là người chịu trách nhiệm chung về tất cả các mặt hoạt động sản xuất tại phân xưởng, trực tiếp chỉ đạo sản xuất, điều hành các tổ sản xuất và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về công tác sản xuất của phân xưởng
Phó quản đốc: Là người giúp quản đốc về mặt kỹ thuật, triển khai cơ bản, giúp giám sát kỹ thuật các công đoạn của sản phẩm
Các tổ sản xuất: Tổ trưởng các tổ sản xuất chịu trách nhiệm trước tổ về việc triển khai công việc khi quản đốc phân công đến tận các công nhân viên trong tổ mình Giao mức khoán khối lượng công việc cụ thể nghiệm thu sản phẩm khi đã hoàn thành Theo dõi chấm công báo cáo hàng ngày căn cứ vào kết quả hoàn thành để duyệt lương cho tổ và các công nhân trong tổ
* Ưu điểm mô hình quản lý của Công ty:
- Là hình thức quản lý có tính tập trung cao, mối quan hệ đơn giản không chồng chéo
Trang 17- Thông tin được cập nhật nhanh chóng.
- Có sự phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận, tập trung được chuyên môn hoá sâu
- Có hiệu quả khi giải quyết các mâu thuẫn
* Tuy nhiên bên cạnh đó còn một số hạn chế:
- Có sự ngăn cách giữa các bộ phận với nhau
- Có sự cứng nhắc khi phân tuyến đòi hỏi những nhà quản lý cán bộ phải
có trình độ chuyên môn
1.5 Đặc điểm tổ chức và sử dụng nguồn nhân lực.
1.5.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất.
a Tổ chức sản xuất tại Nhà máytheo hướng chuyên môn hoá như sau:
- Bộ phận sản xuất chính: Là bộ phận trực tiếp làm ra sản phẩm cho nhà máy gồm 2 phân xưởng: phân xưởng đúc và phân xưởng cơ khí
- Bộ phận phục vụ sản xuất: Làm nhiệm vụ phục vụ thường xuyên cho bộ phận sản xuất chính như: Sửa chữa máy móc thiết bị, vận tải vật liệu
- Bộ phận cung ứng vật tư: Phòng kế hoạch vật tư: Là bộ phận trực tiếp quản lý công tác thu mua và dự trữ vật tư thiết bị đảm bảo sản xuất lâu dài của Nhà máy
- Bộ phận văn hoá thể thao, phân xưởng phục vụ đời sống: Đây là bộ phận chăm lo về mặt đời sống vật chất cho CBCNV trong toàn Công ty nhằm góp phần tái tạo sức lao động thúc đẩy sản xuất, xây dựng con người phát triển toàn diện
- Bộ phận quản lý: Đây là bộ phận trực tiếp nhận lệnh và ra lệnh chỉ đạo sản xuất, bố trí nhân lực, con người phù hợp nhằm thúc đẩy sản xuất có hiệu quả
b Chế độ làm việc của Nhà máy:
Nhà máy cơ khí 19 – 5 áp dụng chế độ làm việc 303 ngày 1 năm, nghỉ ngày chủ nhật và ngày lễ theo quy định của nhà nước Nếu có công việc đột phải làm việc vào ngày chủ nhật thì Nhà máy sẽ bố trí nghỉ vào các ngày khác trong tuần
Trang 18* Khối hành chính:
- Số ngày làm việc trong ngày là 8 giờ, làm việc hai buổi theo giờ hành chính bắt đầu từ 7h30 đến 11h30, chiều từ 13h đến 16h30
* Khối sản xuất và phục vụ sản xuất :
- Số ca làm việc: 3 ca/ngày đêm, số giờ làm việc trong ca là 8 giờ
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ đảo ca nghịch
Biểu số 01: Tình hình sử dụng lao động của Nhà máy Cơ khí 19-5
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Trang 19Năm 2013 số lượng ngưới lao động của nhà máy so với năm 2012 tăng 14 người, trong đó chủ yếu là công nhân trực tiếp Lý do là do số lượng công việc tăng, có nhiều đơn đặt hàng hơn so với năm 2012 Xét về trình độ, năm 2013 trình độ đại học tăng hơn so với năm 2012 là 10,53%, nguyên nhân là do một số lao động của nhà máy đã tự đi học để nâng cao trình độ của bản thân.
Trang 20CHƯƠNG II:
TÌM HIỂU CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN
Trang 212.1 Phòng Thống kê – Kế toán – Tài chính.
a Vị trí, chức năng:
Phòng TKKTTC là đơn vị trực thuộc Nhà máy, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Nhà máy tổ chức hoạt động TKKTTC theo quy chế quản lý tài chính của Công ty và các cấp có thẩm quyền
b Nhiệm vụ:
1 Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê phù hợp với cơ chế quản lý
và mô hình tổ chức quản lý SXKD của Nhà máy
2 Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời đầy
đủ toàn bộ tài sản hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, tổng hợp kết quả hoạt động SXKD hàng tháng, quý và năm của Nhà máy; giúp cho lãnh đạo kiểm tra và đánh giá được các biện pháp quản lý đang thực hiện, đánh giá được kết quả hoạt động SXKD, trên cơ sở đó đề ra được những quyết định, các biện pháp quản lý hiệu quả
3 Tính toán và trích đúng, đủ kịp thời các khoản khấu hao, nộp ngân sách, nộp cấp trên, các quỹ để Nhà máy thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản công nợ phải trả Theo dõi đối chiếu thu hồi kịp thời các khoản phải thu
Có cân đối với khả năng thu và chi trả của Nhà máy
4 Xác định và phản ánh chính xác kịp thời kết quả kiểm kê tài sản hàng năm theo chế độ kế toán hiện hành
5 Tổ chức bảo quản lưu giữ các chứng từ tài liệu sổ sách kế toán của Nhà máy theo đúng quy định
6 Tổ chức kiểm tra kế toán, thống kê tài chính trong nội bộ Nhà máy
7 Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư tiền vốn trong Nhà máy, chế độ quản lý lao động, các chính sách chế độ đối với người lao động
8 Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ tài chính kế toán nhà nước, các quy định của cấp trên và thống kê thông tin kinh tế phân xưởng theo yêu cầu của cơ chế quản lý
Trang 229 Định kỳ 6 tháng, năm tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong nội bộ Nhà máy nhằm đánh giá tình hình kết qủa SXKD của Nhà máy.
10 Thực hiện đầy đủ luật kế toán, luật thống kê và chức năng giám sát kế toán tại Nhà máy
11 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất chính theo công đoạn, theo yếu tố chi phí
12 Thực hiện việc chia lương và phát lương cho người lao động, ghi sổ lương doanh nghiệp
13 Đối chiếu thu hồi công nợ kiểm soát toàn bộ công tác tài chính kế toán
14 Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho thống kê phân xưởng Thực hiện báo cáo thống kê theo đúng quy định
15 Cùng các phòng tham gia việc quyết toán vật tư, đôn đốc tình hình thanh toán công nợ phải thu hàng tháng, quý và năm
16 Quản lý quỹ của Nhà máy, chỉ được xuất tiền mặt khi được Giám đốc Nhà máy ký duyệt phiếu chi ( kiểm tra các chứng từ thanh toán hợp lệ đảm bảo các thủ tục trước khi lập phiếu chi )
17 Theo dõi và cùng các phòng liên quan quyết toán các chế độ ăn của cán
bộ, công nhân trong Nhà máy
18 Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo quyết toán tháng, quý và năm theo quy định của Nhà máy và cấp trên
19 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công
Trang 23Cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán của Nhà máy được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
•
•Trưởng phòng (Kế toán trưởng)
Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức bộ máy kế toán trong Nhà máy và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, chịu sự kiểm tra về mặt chuyên môn của cấp trên và của cơ quan tài chính
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy nhỏ nên trưởng phòng cũng là Kế toán trưởng Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và tính giá thành sản phẩm, kế toán TSCĐ, lập báo cáo tài chính Kế toán trưởng theo dõi công tác đầu tư xây dựng
cơ bản, các quá trình tiêu thụ sản phẩm, doanh thu bán hàng và công tác tài chính
Kế toán TSCĐ bao gồm việc theo dõi các nghiệp vụ tăng giảm tài sản theo nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nguồn hình thành cũng như các nghiệp
vụ thanh lý, nhượng bán, sửa chữa lớn nhỏ TSCĐ, việc này được kế toán hạch toán theo đúng chế độ quy định Kế toán sử dụng sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, bảng
TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN ( Phụ trách kế toán tổng hợp, kế toán tài sản cố định, kế toán tập hợp chi phí tính giá thành và tiêu thụ, phân tích
Kế toán NVL, CCDC…)
Trang 24tính khấu hao chi tiết, bảng tăng giảm tài sản và nguồn vốn khấu hao Phần lớn các TSCĐ trong Nhà máy đều do cấp trên cấp còn việc mua sắm rất ít Khấu hao TSCĐ trong năm cũng do cấp trên quyết định phân bổ, kế toán nhà máy sẽ dựa vào
đó để trích khấu hao ghi vào chi phí
Kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm được kế toán tình từng tháng Do Nhà máy có đa dạng các sản phẩm nên cách tính giá được áp dụng cho từng loại sản phẩm, nhưng chủ yếu Nhà máy sử dụng phương pháp định mức Viêc tập hợp chi phí theo các khoản mục chi phí bao gồm: chí phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu vô cùng quan trọng để đánh giá chất lượng của Nhà máy
•Các kế toán viên:
Phụ trách công tác thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Quản lý các khoản phải thu, thanh toán với người mua hàng, tính lương và lập báo cáo về phần nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong Nhà máy
Kế toán thanh toán, kế toán các khoản phải thu, phải trả, doanh thu tiêu thụ
và vốn bằng tiền tại Nhà máy được theo dõi theo từng đối tượng cụ thể Từ chứng từ ban đầu hay bảng tổng hợp chứng từ được ghi vào Sổ Nhật ký chung sau đó là vào các Sổ Cái tài khoản Cuối tháng, trưởng phòng kế toán sẽ đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng nội dung kinh tế và chế độ quy định của Nhà nước
Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Tiền lương và bảo hiểm xã hội được kế toán căn cứ vào bảng tính và trích lương do phòng Tổ chức dự toán, kết hợp với công tác theo dõi lao động do hai phân xưởng cung cấp Kế toán tiền lương trích vào giá thành sản phẩm theo chi tiết các sản phẩm thực tế Tiền lương được trích và hạch toán hàng tháng được ghi vào Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội được trích đúng quy định và chế độ của Nhà nuớc Cụ thể được trích như sau: Nhà máy sẽ trích 23% (bao gồm 17%
Trang 25BHXH, 1% BHTN, 3% BHYT tính trên lương cơ bản và 2% KPCĐ tính trên tiền lương thực tế) vào giá thành sản phẩm; khấu trừ vào lương công nhân viên 9,5% (bao gồm 7% BHXH và 1,5% BHYT,1% BHTN tính trên lương cơ bản)
Sau khi trích kế toán chuyển vào quỹ BHXH của Nhà nước là 24%, vào quỹ BHYT 4,5%, quỹ BHTN 2% Riêng KPCĐ thì nộp lên Công đoàn cấp trên 0,6% và 1,4% giữ lại Công đoàn Nhà máy để sử dụng vào Công đoàn Nhà máy
Kế toán tiền lương bảo hiểm xã hội tính toán ngày nghỉ theo chế độ và gửi kèm theo Sổ chi tiết cho BHXH tính Khi BHXH xem xét duyệt chi trích trả chuyển cho Nhà máy thanh toán về khoản lương ốm đau, thai sản cho công nhân viên chức của mình
• Nhân viên thống kê phân xưởng
Nhân viên thống kê phụ trách các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho, chịu trách nhiệm thống kê gia công lao động sản phẩm, lượng hàng hoá, thành phẩm, chấm công, báo ăn ca, thống kê, các sản phẩm ghi rõ số lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm
Kế toán hàng tồn kho bao gồm việc theo dõi nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và phê liệu thu hồi, công cụ dụng cụ Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của Nhà máy là những đối tượng lao động
do Nhà máy mua ngoài là chủ yếu, một số loại nguyên vật liệu là do tự sản xuất, chế biến để phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm của Nhà máy Nguyên vật liệu của Nhà máy được chia làm hai kho tương ứng với hai phân xưởng Sửa chữa và
Trang 26Bảng 2.1: Bảng phân công nhiệm vụ phòng kế toán
Chức danh
Lập, tập hợp, quản lý các chứng từ sổ sách liên quan tới các tài khoản
- Phụ trách kế toán lương, kế toán thanh toán
- Phụ trách kế toán NVL, CCDC kiêm thủ quỹ
c.Tổ chức vận dụng chế độ kế toán.
* Hệ thống tài khoản áp dụng
Nhà máy áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Đồng thời khi Bộ Tài chính đưa ra các tài khoản sửa đổi cũng như bổ sung, Nhà máy luôn theo dõi chặt chẽ, và công tác kế toán được thực hiện theo đúng luật định
Quá trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Nhà máy Cơ khí
19-5 được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 27Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính tại
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
+ Sổ Nhật ký chung: Là sổ kế toán căn bản dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp vụ
đó, làm căn cứ để ghi Sổ Cái
+ Sổ Cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để tổng hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của từng tài khoản tổng hợp Số liệu của sổ Cái dùng
để cuối tháng ghi vào bảng cân đối số phát sinh và từ đó ghi vào Bảng cân đối
kế toán, các biểu kế toán khác
+ Sổ kế toán chi tiết: Đây là loại sổ mở cho từng loại tài sản hoặc từng nghiệp vụ như tài sản cố định, nguyên vật liệu, hàng hoá, chi phí sản xuất… Kế
Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
Bảng
kê chứng
từ Cái Sổ
Bảng đối chiếu
số PS
Báo cáo
kế toán
Trang 28toán mở các sổ kế toán chi tiết hoặc các thẻ kế toán chi tiết Loại sổ này dùng để ghi các sự việc đã ghi trong sổ kế toán tổng hợp nhằm phục vụ yêu cầu của công tác kiểm tra và phân tích Khi mở sổ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc được ghi vào sổ kế toán chi tiết, cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ kế toán phân loại chúng.
* Quy trình xử lý, hệ thống hoá thông tin
- Khi chưa đưa phần mềm kế toán vào sử dụng, Nhà máy đã thực hiện trình tự ghi chép theo hình thức Nhật ký chung như sau:
Hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cụ thể là các chứng
từ gốc có liên quan ghi vào Nhật ký chung theo trình tự thời gian Đồng thời với công việc này kế toán chi tiết sẽ ghi vào Sổ Nhật ký đặc biệt Đối với các tài khoản có mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì cũng căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Sau khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào Sổ Nhật ký chung, kế toán sẽ căn cứ vào Sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái các tài khoản liên quan
Sổ Cái được mở chi tiết cho từng tài khoản mà Nhà máy áp dụng
Đến cuối tháng, kế toán cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập ra các Bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu Sổ Cái Bên cạnh việc lập Bảng tổng hợp chi tiết, cuối tháng kế toán còn lập Bảng cân đối phát sinh được lập dựa trên sự tổng hợp số liệu từ các Sổ Cái Các số liệu trên Sổ Nhật ký đặc biệt cuối tháng cũng được tổng hợp để lấy số liệu ghi vào Sổ Cái (sau khi đã loại trừ một số nghiệp vụ trùng lặp, chỉ ghi những nghiệp vụ chưa được ghi vào Sổ Cái)
Sau khi đã đối chiếu số liệu trên Sổ Cái với Bảng tổng hợp chi tiết khớp nhau, số liệu trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được ghi dùng để lập Báo cáo tài chính
- Trong quá trình áp dụng phần mền kế toán vào công tác kế toán của nhà máy, quy trình xử lý thông tin có sự thay đổi
Hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (các chứng từ gốc có liên quan), kế toán kiểm tra dữ liệu, định khoản hạch toán rồi cập nhập vào máy
Trang 29theo đúng đối tượng được mà hoá cái đặt trong phần mềm Máy tính sẽ tự động ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản cũng như các Sổ Nhật kí đặc biệt,
Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết của các tài khoản có mặt trong định khoản và các Bảng kê có liên quan Không những phần mềm kế toán tự động ghi số liệu vào các sổ sách liên quan mà cuối kỳ còn tự động kết chuyển các nghiệp vụ cần thiết như kết chuyển chi phí, kết chuyển giá vốn Đây là tính năng được cài đặt tự động trong chương trình phần mềm Cyber Acounting 2006
Sau khi dữ liệu được cập nhập theo trình tự ngày, tháng, năm, số chứng
từ, nội dung tài khoản Nợ, tài khoản Có theo các phần hành kế toán, ta có thể xem cũng như in bất kỳ loại sổ nào như: Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết tài khoản…
* Phương pháp tính thuế GTGT của Nhà máy
Nhà máy áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính số khấu hao TSCĐ theo quy định Nhà nước áp dụng chung cho các doanh nghiệp tại quyết định 15/2006/QĐ – BTC
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho của Nhà máy
Để phù hợp với quá trình sản xuất và nhằm quản lý theo dõi kịp thời, đầy
dủ tình hình xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá, Nhà máy Cơ khí 19-5 hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên theo quy định của chế độ kế toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo quy định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006
Nhà máy tính giá xuất kho theo giá bình quân gia quyền, cụ thể là theo tháng sẽ tính giá xuất kho một lần
* Niên độ kế toán của Nhà máy
Niên độ kế toán của Nhà máy Cơ khí 19-5 bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc 31/12 hàng năm và thực hiện quyết toán tài chính theo quý, năm
* Đồng tiền hạch toán
Nhà máy sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tính toán
* Hệ thống chứng từ
Trang 30- Tất cả các chứng từ kế toán do nhà máy lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều được tập trung tại phòng kế toán tài chính Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng
từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán
- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
Trang 31II Hàng tồn kho
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 03-VT
III Tiền tệ
IV Tài sản cố định
Trang 33Lý do chi: Chi quyết toán lương tháng 1 năm 2013
Trang 34Họ và tên người nộp: Nguyễn Đình Thu Nợ: 1111
Về khoản: Thu tiền bán phế liệu
Trang 35Trách nhiệm
Trang 36NHÀ MÁY CƠ KHÍ 19 - 5
Phường Tân Lập -Thành phố Thái Nguyên
THU CÁC KHOẢN QUA LƯƠNG THÁNG 1/2013
Thu BHXH, BHYT, KPCĐ, qua lương QT
48,358,67 9
Trang 37TỔNG CTY KHOÁNG SẢN -VINACOMIN Mẫu số 04/TKS - LĐTL
5 tháng đầu năm 2013
BHXH trả
4 Phó phòng 114 18,204 19 2,935 - - 1,000 1,703 23,842
5 Nhân viên kỹ thuật 423 56,622 83 12,440 11 605 4,000 6,338 80,005
6 Nhân viên nghiệp vụ
10 2,987
2,025 5 207,587.0
22 2.0 26,362.6
82.0
287,4 59.0
Trang 384 Nhân viên bảo vệ 1,174 124,844 106 11,557 11 956 8,000 17,610 162,967
5 Công nhân nấu ăn ca 520 48,659 69 7,476 66 4,926 5,700 7,800 74,561
10,350 5 1,693,005.8
1,51 8.0 233,120.9
888.0
2,265,9 50.3
1,54 5,925
2 Công nhân Nguội
36 5,735
3 Công nhân sửa chữa ô tô
5 Công nhân Tiện 701 95,970 147 23,446 57 5,367 8,000 10,515 143,297
Thái nguyên, ngày tháng năm 2013
Trang 39Nhà máy cơ khí 19 - 5
SỔ QŨY
Tài khoản: 111 - Tiền mặt
Từ ngày 01/04/2013 đến ngày 30/04/2013 Chứng từ
05/04/ PC 126 Phạm Thị Thúy An Phạm Thị Thúy An - TU022 Chi tiền tạm ứng mua thực phẩm
08/04/ PC 130 Phạm Văn Khuất Phạm Văn Khuất - TU004 Thanh toán tiền nhập xăng dầu tháng
08/04/ PC 131 Đoàn Thị Thu Hằng Đoàn Thị Thu Hằng - TU 118 Chi tiền tạm ứng mua thực phẩm
Trang 4008/04/ PC 132 Lê Thị Thu Hà Tổng công ty - Hỗ trợ lao động dôi
09/04/ PC 136 Nguyễn Thị Hồng
Thanh toán chi phí SC máy tính văn
09/04/ PC 137 Nguyễn Ngọc Hiên Nguyễn Ngọc Hiên - NBB Chi tiền mua bơm + khoan giếng
09/04/ PC 137 Nguyễn Ngọc Hiên Nguyễn Ngọc Hiên - NBB Chi tiền mua bơm + khoan giếng
09/04/ PC 140 Nguyễn Ngọc Hiên Nguyễn Ngọc Hiên - NBB Chi tiền mua tặng phẩm hội nghị
15/04/ PT 45 Nguyễn ĐÌnh Thu DN Thương mại Xuân Trường -
15/04/ PC 143 Hoàng Thị Hà Công ty điện báo điện thoại -NBD Thanh toán tiền điện thoại tháng 3/2013 64273 1,196,335 347,207,45815/04/ PC 143 Hoàng Thị Hà Công ty điện báo điện thoại -NBD Thanh toán tiền điện thoại tháng