1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DE CHUONG 6, 2017 MOI NHAT

14 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 164,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuân Kí Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cơ Tơ hiện lên thật trong sáng và tươi đẹp qua ngơn ngữ điêu luyện và sự miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hì

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP NGỮ VĂN 6 - HỌC KÌ II A/ VĂN :

I Truyện và kí :

1 Hệ thống hĩa những truyện và kí đã học :

STT Tên tác phẩm ( hoặc

1 Bài học đường đời

đầu tiên

( trích Dế Mèn phiêu

lưu kí)

đồng thoại

Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuởi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xớc nởi

Do bày trò trêu chọc chị Cớc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hới hận và rút ra được bài học đường đời đầu tiên

2 Sơng nước Cà Mau

(trích Đất rừng

phương Nam)

Đồn Giỏi Truyện

dài Cảnh sơng nước Cà Mau có vẻ đẹp rợnglớn, hùng vĩ, đầy sức sớng hoang dã Chợ

Năm Căn là hình ảnh cuợc sớng tấp nập, trù phú, đợc đáo ở vùng đất tận cùng phía Nam Tở quớc

3 Bức tranh của em gái

tơi

Tạ Duy Anh

Truyện ngắn Tài năng hội họa, tình cảm trong sáng

hờn nhiên và lòng nhân hậu của cơ em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình

4 Vượt thác ( trích Quê

nội)

Võ Quảng Truyện

dài Hành trình ngược sông Thu Bờn vượt

thác của con thuyền do Dương Hương Thư chỉ huy, làm nởi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao đợng trên nền cảnh thiên nhiên rợng lớn, hùng vĩ

Tuân

Kí Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con

người trên vùng đảo Cơ Tơ hiện lên thật trong sáng và tươi đẹp qua ngơn ngữ điêu luyện và sự miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc của Nguyễn Tuân

6 Cây tre Việt Nam Thép Mới Kí Cây tre là người bạn gần gũi, thân thiết

của nhân dân Việt Nam trong cuộc sống hàng ngày, trong lao động, trong chiến đấu Cây tre đã trở thành biểu tượng của đất nước và của dân tộc Việt Nam

Điểm giống và khác nhau giữa truyện và kí:

Giống:

- Đều thuợc phương thức tự sự, tức là tái hiện lại bức tranh đời sớng bằng cách kể và tả là chính

- Có lời kể

Trang 2

Khác nhau:

- Phần lớn dựa vào tưởng tượng sáng tạo của

tác giả, những gì được kể không phải đã từng

xảy ra đúng như trong thực tế

- Có cốt truyện, có nhân vật

- Kể về những gì có thực, đã từng xảy ra

- Thường không có cốt truyện, có khi không có

cả nhân vật

II Thơ :

- Học thuộc các bài thơ và nội dung, nghệ thuật.

+ Đêm nay Bác không ngủ

+ Lượm

STT Tên bài thơ- năm

sáng tác Tác giả Phương thức

biểu đạt

Giá trị nội dung

1 Đêm nay Bác không

ngủ ( 1951) Minh Huệ (1927- 2003) Tự sự, miêu tả Bài thơ thể hiện tấm lòng yêu thươngsâu sắc, rộng lớn của Bác Hồ với bộ

đội và nhân dân, đồng thời thể hiện tình cảm yêu kính, cảm phục của người chiến sĩ đối với Bác

(1920- 2002) Miêu tả, tự sự Bài thơ khắc họa hình ảnh Lượm hồnnhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm

Lượm đã hi sinh nhưng hình ảnh của

em vẫn còn sống mãi với quê hương, đất nước và trong lòng mọi người

Bài tập vận dụng: Xác định nhân vật trong truyện và nêu đặc điểm, phân tích tính cách nhân vật,

phát biểu cảm nghĩ về nhân vật: Lượm, Bác Hồ, Dế Mèn, Dượng Hương Thư, Kiều Phương

B/ TIẾNG VIỆT :

I Các biện pháp tu từ trong câu :

Khái

niệm Là đối chiếu sựvật, sự việc này

với sự vật, sự việc

khác có nét tương

đồng để làm tăng

sức gợi hình, gợi

cảm cho sự diễn

đạt; biểu hiện tư

tưởng tình cảm

sâu sắc

Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng

để gọi hoặc tả con người, làm cho thế

giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị

những suy nghĩ tình cảm của con người

Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ví dụ Mặt trăng tròn Từ trên cao, chị Ăn quả nhớ kẻ Đầu xanh có tội tình gì?

Trang 3

như cái đĩa bạc trăng nhìn em mỉm

cười trồng cây ( ăn quả : người

hưởng thụ; trồng cây : người làm ra

thành quả.)

→ chỉ tuổi trẻ, tuổi thơ

Má hồng đến quá nửa thì

chưa thôi → Chỉ người

con gái trẻ đẹp, mĩ nhân

Các

kiểu 2 kiểu: So sánhngang bằng, so

sánh không ngang

bằng

3 kiểu nhân hóa:

- Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người

để chỉ hoạt động, tính chất của vật

- Trò chuyện, xưng

hô với vật như đối với người

Có 4 kiểu ẩn dụ:

- Ẩn dụ phẩm chất

- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

- Ẩn dụ hình thức

- Ẩn dụ cách thức

Có 4 kiểu hoán dụ:

- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

- Lấy bộ phận để gọi toàn thể

Ví dụ So sánh ngang

bằng

VD: Cô giáo như

mẹ hiền A = B

So sánh không

ngang bằng

VD: Hà cao hơn An

B không bằng

A

VD1: Những chị Hồng đỏ thắm đang

nhoẻn miệng cười với chúng em

→ Dùng những từ

vốn gọi người để gọi vật

VD1: Người cha

mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm

Người cha  Bác Hồ (ẩn dụ phẩm

chất)

VD2: Ngày ngày

mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời

trong lăng rất đỏ

Mặt trời Bác Hồ

(ẩn dụ phẩm chất)

VD1: Áo chàm đưa buổi phân

li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

Áo chàm đồng bào dân tộc

thiểu số phía Bắc (lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật)

VD2: Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng

thành cơm ( lấy bộ phận để

gọi toàn thể).

bàn tay:  người lao động bộ phận toàn thể

Bài tập vận dụng:

Câu 1:Xác định các biện pháp tu từ trong các câu sau và phân tích tác dụng của chúng:

a) Đã nghe rét mướt luồn trong gió

Đã vắng người sang những chuyến đò

b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

c) Núi cao chi lắm núi ơi!

Núi che mặt trời chẳng thấy người thương

d) Quê hương là chùm khế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày

II Câu và cấu tạo câu :

1 Các thành phần chính của câu :

Trang 4

Phân biệt thành phần

chính với thành phần

phụ

Vị ngữ Chủ ngữ

- Thành phần chính

của câu là những

thành phần bắt buộc

phải có mặt để câu có

cấu tạo hoàn chỉnh và

diễn đạt được một ý

trọn vẹn

- Thành phần không

bắt buộc có mặt được

gọi là thành phần phụ.

- Là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời

cho các câu hỏi làm gì?, làm sao? hoặc là gì ?

- Thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ.

- Câu có thể có một hoặc nhiều vị

ngữ.

- Là thành phần chính của câu nêu tên

sự vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái, được miêu tả ở vị ngữ Chủ ngữ thường trả lời cho các

câu hỏi: Ai? Con gì?

- Thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ Trong những trường hợp nhất định, động từ, tính từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ.

- Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.

VD : Trên sân trường,

chúng em đang vui

đùa

Ví dụ: Chợ Long Hải nằm sát

VN1 bên đường quốc lộ, ồn ào, đông VN2 VN3 vui, tấp nập

VN4 VN1: Cụm động từ

VN2, 3, 4: đều là tính từ

Ví dụ: Lão nhà giàu/ ngu ngốc ngồi

khóc

CN: cụm danh từ

2 Phân loại câu :

Câu trần thuật đơn Câu trần thuật đơn có từ là Câu trần thuật đơn không có từ

Khái

niệm

Là loại câu do một cụm

C-V tạo thành, dùng để

giới thiệu, tả hoặc kể

một sự việc, sự vật hay

để nêu một ý kiến.

- Vị ngữ thường do từ là

kết hợp với danh từ (cụm danh từ) tạo thành Ngoài

ra tổ hợp giữa từ là với

động từ (cụm động từ) hoặc tính từ (cụm tính từ) cũng có thể làm vị

ngữ.

- Khi biểu thị ý phủ định,

nó kết hợp với các cụm từ

không phải, chưa phải.

- Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành.

- Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định,

nó kết hợp với các từ không, chưa.

+ Câu miêu tả: chủ ngữ đứng

trước vị ngữ, dùng miêu tả hành động, trạng thái, đặc điểm của sự vật nêu ở chủ ngữ

+ Câu tồn tại: vị ngữ đứng

trước chủ ngữ, dùng để thông báo sự xuất hiện, tồn tại hay tiêu biến của sự vật

Ví dụ Tôi/ đi về

CN VN VD : Bà đỡ Trần/ là người CN VN

huyện Đông Triều

Chúng tôi/ đang vui đùa

CN VN

Trang 5

a Đằng cuối bãi, hai cậu bé con//

tiến lại

VN

b Đằng cuối bãi, tiến lại// hai cậu

TN VN CN

bé con

- Câu b: VN được đảo lên trước CN: > Câu tồn tại

- Câu a: là câu miêu tả

III Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ:

Câu thiếu chủ ngữ Câu thiếu vị ngữ Câu thiếu cả chủ

ngữ lẫn vị ngữ

Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu

Ví dụ

sai.

- Với kết quả của

năm học đầu tiên ở

Trường Trung học

cơ sở đã động viên

em rất nhiều

Bạn Trang, người học giỏi nhất lớp 6a1

Mỗi khi đi qua cầu Bồng Sơn

Khi em đến cổng trường thì Tuấn gọi em và được bạn ấy cho một cây bút mới

Cách

chữa

- Thêm chủ ngữ cho

câu

- Biến trạng ngữ

thành chủ ngữ

- Biến vị ngữ thành

cụm chủ- vị

VD: Kết quả của

năm học đầu tiên ở

Trường Trung học

cơ sở đã động viên

em rất nhiều

- Thêm vị ngữ cho câu

- Biến cụm từ đã

cho thành bộ phận của cụm chủ-vị

- Biến cụm từ đã

cho thành bộ phận của vị ngữ

VD: Bạn Trang,

người học giỏi nhất lớp 6a1 là bạn thân của em

- Thêm chủ ngữ

và vị ngữ

VD: Mỗi khi đi

qua cầu Bồng Sơn, lòng tôi lại dâng lên một cảm xúc khó tả

- Khi em đến cổng trường thì Tuấn gọi em

và em được bạn ấy cho

một cây bút mới (câu ghép)

- Khi em đến cổng trường thì Tuấn gọi em

và cho em một cây bút

mới (một chủ ngữ, hai vị ngữ)

Bài tập vận dụng:

Câu 1: Xác định CN, VN trong các câu sau và cho biết câu nào là câu miêu tả, câu nào là câu tồn

tại

a) Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời

b) Trong đêm tối, le lói một ánh đèn

Câu 2: Xác định lỗi sai trong câu sau và sửa lại cho đúng:

Trên bờ biển, ra khơi đánh cá

Câu 3: Đặt 1 câu trần thuật đơn có từ “ là” và 1 câu trần thuật đơn không có từ “là”.

C TẬP LÀM VĂN :

I.Tìm hiểu chung về văn miêu tả

Trang 6

Văn miêu tả là gì ?

- Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh

- Muốn tả hay cần phải: quan sát, nhận xét, tưởng tượng, ví von, so sánh…

II Dàn bài chung của văn tả cảnh và văn tả người.

Dàn bài chung về văn tả cảnh Dàn bài chung về văn tả người 1/ Mở bài Giới thiệu cảnh được tả : Cảnh gì ? Ở

đâu? Lý do tiếp xúc với cảnh? Ấn tượng chung?

Giới thiệu người định tả : Tả ai? Người được tả có quan hệ gì với em? Ấn tượng chung?

2/ Thân bài a Bao quát : Vị trí? Chiều cao hoặc diện

tích? Hướng của cảnh? Cảnh vật xung quanh ?

b Tả chi tiết : (Tùy từng cảnh mà tả cho phù hợp)

* Từ bên ngoài vào (từ xa): Vị trí quan sát ? Những cảnh nổi bật ? Từ ngữ, hình ảnh gợi tả ?

* Đi vào bên trong (gần hơn) : Vị trí quan sát ? Những cảnh nổi bật ? Từ ngữ, hình ảnh gợi tả ?

* Cảnh chính hoặc cảnh quen thuộc mà

em thường thấy ( rất gần) : Cảnh nổi bật ? Từ ngữ hình ảnh miêu tả

a Ngoại hình : Tuổi tác? Tầm vóc? Dáng người? Khuôn mặt? Mái tóc? Mắt? Mũi? Miệng? Làn da? Trang phục ? ( Từ ngữ, hình ảnh miêu tả)

b Tả chi tiết : (Tùy từng người mà tả cho phù hợp)

* Nghề nghiệp, việc làm (Cảnh vật làm việc + những động tác, việc làm ) Nếu là học sinh,

em bé: Học, chơi đùa, nói năng ( Từ ngữ, hình ảnh miêu tả)

* Sở thích, sự đam mê : Cảnh vật, thao tác, cử chỉ, hành động ( Từ ngữ, hình ảnh miêu tả)

* Tính tình : Tình yêu thương với những người xung quanh: Biểu hiện? Lời nói? Cử chỉ ? Hành động? (Từ ngữ, hình ảnh miêu tả)

3/ Kết bài Cảm nghĩ chung sau khi tiếp xúc; Tình

cảm riêng hoặc nguyện vọng của bản thân ?

Tình cảm chung về người em đã tả ? Yêu thích, tự hào, ước nguyện ?

MỘT SỐ ĐỀ VÀ DÀN Ý THAM KHẢO

ĐỀ 1: Tả người thân yêu và gần gũi nhất với em (ông, bà, cha, mẹ,…).

MB: “Riêng mặt trời chỉ có một mà thôi,

Và mẹ em chỉ có một trên đời”

Mẹ - từ thiêng liêng nhất mà em muốn gọi đến suốt đời Trong cuộc sống có rất nhiều người để chúng

ta yêu thương: người đó có thể là ông, là bà, là cha,… Nhưng với em, người mà em giành nhiều tình cảm nhất là mẹ bởi vì mẹ là người phụ nữ vĩ đại luôn gần gũi, quan tâm, chăm sóc em mỗi ngày

TB:

a) Tả hình dáng:

- Dáng người dong dỏng cao, thon gọn

- Gương mặt đầy đặn, mái tóc dài đen mượt, khi làm việc ở nhà thường buộc tóc gọn sau gáy

- Mẹ ăn mặc rất giản dị Khi đi làm mẹ thường mặc áo sơ mi Ở nhà mẹ mặc đồ bộ cho tiện làm việc nhà

- Mẹ có đôi mắt đen long lanh Mỗi khi dạy bảo con cái, ánh mắt ấy rất dịu dàng và thân thiện

Trang 7

- Sóng mũi mẹ cao và thẳng, miệng luôn nở nụ cười, hàm răng trắng và đều như những hạt bắp.

b) Tả tính tình, hoạt động:

- Mẹ luôn yêu thương, lo lắng cho tất cả các thành viên trong gia đình.

- Mẹ luôn lắng nghe mọi tâm sự của con cái, an ủi và động viên con khi con có chuyện không vui

- Mẹ là người chu đáo, cẩn thận, đồ đạc trong nhà luôn được mẹ sắp xếp gọn gàng Mẹ là người phụ nữ đảm đang luôn chế biến những món ngon cho cả nhà thưởng thức

- Tính mẹ rất ôn hoà, ăn nói nhã nhặn Nhưng mẹ cũng rất nghiêm khắc mỗi khi con làm sai Với mọi người xung quanh mẹ luôn vui vẻ, hòa đồng

- Mẹ là người hết lòng với con cái (Tả lại một vài hành động, việc làm của mẹ: lo lắng, chăm sóc khi em bị ốm; là giáo viên giảng dạy cho em mỗi khi em có bài chưa hiểu) Ban ngày mẹ làm lụng vất vả, tối đến mẹ luôn quan tâm đến việc học của con cái)

c) Sở thích của mẹ:

Mẹ có sở thích cắm hoa, với đôi bàn tay khéo léo, những đóa hồng đỏ thắm luôn được mẹ cắt tỉa trông rất đẹp mắt

KB: Mẹ luôn gần gũi em, chăm sóc, dạy bảo em nên người Em luôn cố gắng học giỏi để đem lại

niềm vui cho mẹ

-Đề 2: Tả ông hoặc bà của em.

Mở bài: Giới thiệu người định tả.

Bà ngoại là người mà em yêu nhất và cũng là người chăm sóc và cưng chiều em nhất

Thân bài:

a)Tả hình dáng:

- Bà bao nhiêu tuổi, khoẻ hay yếu, có những nét gì đặc biệt?

(Bà năm nay đã ngoài sáu mươi tuổi nhưng vẫn còn nhanh nhẹn Bà thường mặc áo bà ba với quần dài đen rất giản dị)

- Tả những biểu hiện của tuổi già qua mái tóc, nếp nhăn trên mặt, ánh mắt, miệng, răng, lưng, da dẻ, dáng đi

- Dáng người nhỏ nhắn

+ Mái lóc dài nhưng bạc phơ giống như những bà tiên trong truyện cổ tích Khuôn mặt có nhiều nếp nhăn, mỗi khi bà cười những nếp nhăn đó hằn lên rất rõ

+ Đôi mắt bà đã trũng sâu nhưng vẫn ánh lên vẻ hiền từ

+ Nước da đã chuyển sang màu nâu có điểm những chấm đồi mồi

+ Bàn tay nổi rõ những đường gân xanh

b)Tả tính tình và hoạt động:

- Những thói quen và sở thích của bà: mặc dù đã lớn tuổi, nhưng bà vẫn thích làm việc nhà (quét nhà, nấu cơm) Bà thích ăn trầu mặc dù chỉ còn vài cái răng Bà thích trồng cây và chăm sóc cây cối trong nhà

- Mối quan hệ của bà với con cháu, hàng xóm

(Bà là người yêu thương con cháu, chăm sóc chúng tôi từng li từng tí, dạy chúng tôi những điều tốt, điều hay Thường kể truyện cổ tích cho chúng tôi ghe Đối với hàng xóm bà cư xử rất tốt, ai cũng yêu mến bà)

c) Sở thích của bà

Chăm sóc vườn cây, kể truyện cho các cháu nghe (Miêu tả một số loài cây, loài hoa được bà vun xới mỗi ngày)

Trang 8

Kết bài: Tình cảm của em đối với bà.

Em yêu quý bà, mong bà sống thật lâu, thật khoẻ mạnh Em cố gắng học giỏi để bà vui lòng

-Đề 3: Tả một cảnh đẹp trên quê hương em.

Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp trên quê hương em Chọn lại một cảnh em yêu thích nhất để miêu tả VD: Em sinh ra và lớn lên tại Thành phố biển Vũng Tàu Nơi đây được thiên nhiên ban tặng với

vô vàn cảnh đẹp như: Biển, Hồ Mây, Bãi Dâu, Bãi Dứa,… Nhưng trong tất thảy những cảnh ấy, cảnh cuốn hút em và để lại cho em nhiều ấn tượng nhất đó là bãi biển xanh, thơ mộng ở thị trấn Long Hải

Thân bài:

1) Tả bao quát

- Biển rộng mênh mông, nước mang một màu xanh thăm thẳm

- Bãi cát vàng mềm mại, uốn lượn như một tấm lụa đào

- Dọc theo bờ biển, những hàng cây đứng nghiêng mình vẫy tay chào đón các vị khách từ phương

xa đến

- Trên mặt biển, những đợt sóng trắng xóa vỗ rì rào, lớp này chồng lên lớp kia như hình ảnh người mẹ ôm lấy đứa con bé bỏng của mình

- Ngoài khơi, từng cơn gió từ đại dương xa xôi thổi vào mang đến cho mọi người sự thoải mái, xua tan mọi mệt mỏi

2) Tả chi tiết (tả theo trình tự thời gian: Sáng, chiều, tối).

a) Cảnh biển vào buổi sáng

- Buổi sớm, khi trời còn mờ sương, biển yên tĩnh đến lạ thường Cảnh vật như còn đang say giấc, gió ngừng thổi, cây lá ngừng đung đưa,…

- Trời dần sáng, từ phía chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng, ông mặt trời tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn đang nhô lên dần dần, tỏa những tia nắng ấm áp xuống vạn vật Mọi vật bắt đầu bừng tỉnh chào mừng một ngày mới

- Trời trong, gió nhẹ, nắng mai hồng Thời tiết thuận lợi như thế những người dân trai tráng với tinh thần phấn khởi bắt đầu phi thuyền ra khơi đánh cá

- Những con hải âu chao đi chao lại vẽ ra một khung cảnh đẹp

- Từng đợt sóng xô bờ tạo nên một bản nhạc khi ồn ào, khi lặng lẽ

- Trên bờ, thấp thoáng hình ảnh nhiều người dân đi tập thể dục, dạo quanh bờ biển, vừa đi vừa nói chuyện rôm rả Họ tranh thủ hít thở bầu không khí trong lành, thoáng đãng của buổi sáng

- Trên các cành cây kẽ lá, những hạt sương long lanh còn đọng lại tối qua bắt đầu rơi xuống cát

b) Cảnh biển lúc về chiều

- Cảnh biển về chiều sôi động và nhộn nhịp mang một nét đẹp riêng

- Mặt trời đang dần dần xuống biển, ánh sáng bắt đầu dịu lại Người người nô nức, hớn hở ra bờ

Trang 9

biển để tắm mát, đùa nghịch,… (như: xây lâu đài cát, bắt những con ốc với đủ sắc màu xinh xắn Một số người chơi trò đuổi bắt hoặc đá bóng,…)

- Dưới biển, rất nhiều người bơi lội tung tăng, thỏa thích ngâm mình trong làn nước mát lạnh giữa đại dương bao la

- Có những người không tắm, không tham gia các hoạt động vui chơi thì lại chọn cho mình điểm ngồi thích hợp là bờ kè để ngắm nhìn bầu trời cao vời vợi với những đám mây trắng trôi bồng bềnh và hơn hết là chiêm ngưỡng ánh hoàng hôn của buổi chiều tà

- Những con thuyền đua nhau chạy vào bờ Sau một ngày làm việc vất vả, họ đánh bắt được nhiều con cá tươi ngon, thân bạc trắng

c) Cảnh biển lúc về đêm

- Màn đêm như một tấm thảm khổng lồ bao trùm lên cảnh vật, gió nhè nhẹ thổi, cây cối đu đưa, thầm thì trò chuyện

- Bầu không khí trở nên mát mẻ

- Trên nền trời đêm vầng trăng tròn vành vạnh như cái đĩa trắng tuôn ánh sáng xuống mặt đất, những vì sao lấp lánh như những hạt kim cương

- Giữa biển lúc này xuất hiện nhiều ánh đèn lúc ẩn lúc hiện tạo ra một không gian huyền ảo

Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về biển cùng với lời hứa bảo vệ môi trường biển.

-Đề 4: Dàn ý tả cảnh sân trường lúc ra chơi

1- Mở bài: Giới thiệu khái quát về cảnh định tả.

Là một học sinh, em đã được đi tham quan, du lịch nhiều nơi, được tận mắt ngắm nhìn biết bao cảnh đẹp như: cảnh biển thơ mộng, cảnh dòng sông mênh mông nước chảy xuôi dòng,… Nhưng đối với em, cảnh để lại cho em nhiều ấn tượng, nhiều niềm vui nhất ở tuổi học trò là cảnh sân trường nhộn nhịp trong giờ ra chơi

2- Thân bài: Miêu tả chi tiết về cảnh đó.

a) Cảnh sân trường trước giờ ra chơi

- Trước giờ ra chơi, cảnh xung quanh sân trường rất vắng lặng Trên nền trời trong xanh, những đám mây trắng trôi bồng bềnh tạo nên một không gian rất đẹp Dưới mặt đất, những hàng cây tươi xanh, trên lá những giọt sương đêm long lanh còn đọng lại đứng lặng im như những chú lính nghiêm nghị đang đứng gác

- Cờ đỏ, sao vàng đứng trang nghiêm trên bục như thể lắng nghe tiếng đọc bài của các bạn học sinh

- Trong lớp, các bạn học sinh chăm chú lắng nghe thầy, cô giáo giảng bài

b) Sân trường vào giờ ra chơi

- Sau hai tiết học, tiếng trống “Tùng! Tùng! Tùng” vang lên, báo hiệu giờ ra chơi đã đến

- Từ các dãy lớp, các bạn học sinh ùa ra như đàn ong vỡ tổ

Trang 10

- Sân trường lúc này trở nên ồn ào, náo nhiệt hẳn lên Tiếng cười đùa của các bạn học sinh lấn át mọi âm thanh

- Cảnh vật chung quanh như bừng tỉnh cây lá đung đưa, thì thầm to nhỏ với nhau, cờ bay phấp phới, chim hót véo von,… để hòa mình vào các hoạt động của các bạn

- Tất cả các bạn học sinh nhanh chân vào vị trí đã sắp xếp trên sân để ổn định hàng chuẩn bị cho bài tập thể dục giữa giờ

- Bài tập thể dục bắt đầu, những cánh tay của các bạn đưa lên đưa xuống rất đều và nhịp nhàng theo điệu nhạc Kết thúc bài tập, các bạn tập trung tham gia vào các hoạt động vui chơi lành mạnh

- Gương mặt của các bạn học sinh ai cũng tươi cười rạng rỡ

- Hoạt động vui chơi của từng nhóm ( trai: đá cầu, rượt bắt, nữ: nhảy dây, chuyền banh, kéo co, )

- Đâu đó vài nhóm không thích chơi đùa ngồi ôn bài, hỏi nhau bài toán khó vừa học hoặc ngồi dưới gốc cây tán gẫu, đọc truyện,…

- Âm thanh (hỗn độn, đầy tiếng cười đùa, la hét, cãi vả,…)

- Không khí ( nhộn nhịp, sôi nổi,…)

- Mọi người đều vui chơi rất nhiệt tình, má ai cũng ửng hồng, mắt sáng long lanh, khuôn mặt hớn hở

c) Cảnh sân trường sau giờ chơi:

- Sân trường trở nên vắng lặng, yên tĩnh như lúc ban đầu gió ngừng thổi, cây ngừng đung đưa xen vào đó là tiếng học bài, giảng bài vang lên từ các dãy lớp

- Trên sân trường, lác đác vài chú chim sà xuống nhặt mấy mẩu bánh vụn của các cô, cậu học trò

để lại

3- Kết bài

Nêu lợi ích của giờ ra chơi:

- giải tỏa mọi căng thẳng, mệt nhọc

- Thoải mái, tiếp thu bài học tốt hơn

-Đề 5: Trước mỗi buổi học, sân trường thật đặc biệt Em hãy tả lại quang cảnh đó.

Mở bài :

Cảnh trường em trước giờ vào học là đẹp nhất đối với em

Thân bài :

a) Tả bao quát ngôi trường ( cổng chính, trong sân, các dãy phòng …)

- Cũng như mọi ngày, em cùng các bạn đến trường Ngôi trường hôm nay sao đẹp quá! Cảnh vật sang lên dưới ánh nắng ban mai

- Trên cổng chính, tấm biển trường được sơn mới, hàng chữ trắng nổi bật trên nền xanh đậm, cổng nhả màu xanh lam, tường sơn màu vàng sậm

- Đi vào bên trong, cảnh trường lại đẹp hơn Giữa sân, trụ cờ sừng sững, lá cờ tung bay trong gió sớm

- Những hàng cây trong trường tươi xanh, sương đêm còn sót lại trên đầu ngọn lá, nhấp nháy vui mắt

Ngày đăng: 24/08/2018, 09:11

w