Chuyên đề trắc nghiệm DI TRUYỀN PHÂN TỬ môn Sinh học giúp bạn củng cố và nâng cao kiến thức về môn Sinh học cũng như làm quen với cách làm bài thi trắc nghiệm môn Sinh học để tự tin hơn khi bước vào kì thi tốt nghiệp phổ thông và kì thi tuyển sinh vào Đại học. Chuyên đề cập nhật bám sát nội dung SGK, các câu hỏi bao trùm nhiều cấp độ.
Trang 11 Câu 1: Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
Câu 2: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về mã di truyền
(1) là mã bộ ba;
(2) gồm 62 bộ ba;
(3) có 3 mã kết thúc;
(4) được dùng trong quá trình phiên mã;
(5) mã hóa 25 loại axit amin;
(6) mang tính thoái hóa
Câu 3: Trong số các tính chất của mã di truyền, hiện tượng thoái hóa mã di truyền thể hiện ở
khía cạnh nào dưới đây?
A Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
B Tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
C Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
D Một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Câu 4: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên một mạch là:
3' AAAXAATGGGGA 5' Trình tự nuclêôtit trên mạch còn lại của
đoạn ADN này là
A 5' GTTGAAAXXXXT 3' B 5' GGXXAATGGGGA 3'
C 5' TTTGTTAXXXXT 3' D 3' TTTGTTAXXXXT 5'
Câu 5: Trên phân tử mARN, mã di truyền được đọc
A Theo chiều 5' → 3' từng bộ ba nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau
B Theo chiều 3' → 5' từng bộ hai nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau
C Theo chiều 3' → 5' từng bộ ba nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau
D Theo chiều 5' → 3' từng bộ hai nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau
Câu 6: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch
pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội
bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là
Câu 7: Cho các phát biểu sau:
- (1) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản phẩm đó
có thể là phân tử ARN hoặc chuỗi pôlipeptit
- (2) Một đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa của gen có thể không ảnh hưởng gì đến chuỗi pôlypeptit mà gen đó tổng hợp
- (3) Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5’UAA3’; 5’UAG3’ và 3’UGA5’
- (4) Gen bị đột biến sẽ tạo alen mới, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu sai?
Câu 8: Một mARN trưởng thành của người được tổng hợp nhân tạo gồm 3 loại Nu A, U G
Số loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa có thể có trên mARN trên là
Trang 22 A 27 B 24 C 61 D 9.
Câu 9: Một đoạn mạch trên vùng mã hóa của một phân tử ARNm chỉ có 2 loại nu A và G với
tỉ lệ A : G = 4 Để có đủ các loại mã di truyền với 2 loại nu đó
thì đoạn mạch trên phải có ít nhất số nu là
Câu 10: Trong số các phát biểu về mã di truyền sau đây, số phát biểu không đúng là:
1 Mã di truyền chỉ được đọc theo một chiều nhất định trên phân tử ARN thông tin
2 Tính thoái hóa của mã di truyền làm giảm thiểu hậu quả của đột biến thay thế cặp nu đặc biệt là cặp nu thứ 3 trong 1 codon
3 Mã di truyền là trình tự nu trên gen quy định trình tự axit amin trên chuỗi polypeptit
4 Tính đặc hiệu của mã di truyền giúp cho việc truyền đạt thông tin di truyền được chính xác
từ ADN đến polypeptit
Câu 11: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền?
(1) Mã di truyền có tính liên tục, đọc từ một điểm xác định từng bộ ba và không gối lên nhau.(2) Mã di truyền mang tính đặ hiệu, một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
(3) Mã di truyền ở các loài sinh vật khác nhau thì khác nhau
(4) Mã di truyền được đọc trên mạch gốc của gen theo chiều 3’ → 5’, và đọc trên mARN theo chiều 5’ → 3’
(5) Mã di truyền là trình tự các nucleotit trên axit nucleic (ARN và trên gen) mang thông tinh quy định trình tự axit amin trên chuỗi polipeptit
(protêin)
Câu 12:Mạch mã gốc của gen có cấu trúc như sau:
3"TAX – XXX – GGA – TTA – XXG – TTG – TTX – ATX 5"
Đột biến gen thuộc dạng nào có thể biến đổi mã chính thức TTX thành vô nghĩa?
A Thay thế một cặp nucleotit XG thuộc mã đó thành một cặp AT
B Mất đi một cặp nucleotit thuộc mã đó
C Thay thế một cặp nucleotit TA thuộc mã đó bằng 1 cặp AT
D Lặp thêm một cặp nucleotit vào mã đó
Câu 13: Axit amin xistêin được mã hóa bởi hai bộ ba trên mARN là 5’UGU3’ và 5’UGX3’
Ví dụ này thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
Câu 14: Một trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung của phân tử ADN 3’ TTA XGT ATG
GXT AAG 5’ mã hóa cho một đoạn pôlipeptit gồm 5 axit amin Tính
theo chiều 3’ → 5’ của mạch trên thì sự thay thế một nuclêôtit nào sau đây sẽ làm cho đoạn pôlipeptit chỉ còn lại 3 axit amin?
Câu 15: Trong tế bào có bao nhiêu loại phân tử tARN mang bộ ba đối mã khác nhau?
Trang 33 Câu 16: Cho các phát biểu sau:
(1) Có tất cả 64 bộ ba trên mARN, mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin, trừ bộ ba kết thúc
(2) Tất cả các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, không có ngoại lệ
(3) Trong một đoạn phân tử mARN chỉ được cấu tạo từ 2 loại nuclêôtit là A và U, vẫn có thể
có bộ ba kết thúc
(4) Mỗi axit amin đều được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba
Có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền?
Câu 17: Một mARN nhân tạo có vùng mã hóa liên tục và có tỉ lệ các loại nuclêôtit A : U : G :
X = 4 : 3 : 2 : 1 Tỉ lệ các bộ ba mã hóa axit amin chứa 3
loại nuclêôtit A, U và G có trong phân tử mARN trên là: Chọn câu trả lời đúng
B Vì có 3 bộ ba kết thúc và 1 bộ ba mở đầu nên chỉ có 60 bộ ba mã hóa các axit amin
C Khi ribôxôm tiếp xúc với 3 bộ ba 5’UAG3’ trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại
D Nếu bộ ba 5’UAG3’ nằm ở vị trí bất kì trong vùng mã hóa của mARN đều mã hóa cho axitamin mêtiônin
Câu 19: tARN vận chuyển axitamin mở đầu cho bộ ba đối mã là?
Câu 20: Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi codon có thể mã hóa cho nhiều loại aa
B Với 3 loại nucleotit A, U, G có thể tạo ra 24 loại bộ ba mã hóa aa
C Tính phổ biến của mã di truyền có nghĩa là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di
truyền
D Ở sinh vật nhân thực, codon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit aminmetionin
Câu 21: Nói về bộ mã di truyền ở sinh vật, có một số nhận định như:
(1) Bảng mã di truyền của mỗi sinh vật có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng sinh vật đó
(2) Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau
(3) Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều từ 5’ – 3’
(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là mỗi loài khác nhau có riêng một bộ mã di truyền.(5) Mã di truyền có tính phổ biến, tức là một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin
(6) Có 61 bộ mã di truyền tham gia mã hóa các axit amin
(7) Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin trừ AUG và UGG
Trang 44 Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định không đúng
Câu 22: Chuyển gen quy định tổng hợp hoocmon insulin của người vào vi khuẩn Bộ máy di
truyền của vi khuẩn tổng hợp được hoocmon insulin vì mã di
truyền có tính
A Tính đặc trưng B Tính phổ biến
C Tính thoái hóa D Tính đặc hiệu
Câu 23:Trong một ống nghiệm chứa các loại nucleotit A, U, G, X với tỉ lệ tương ứng là 2 : 2 :
1 : 2 Từ 4 loại nucleotit này, người ta tổng hợp một phân tử ARN
nhân tạo Tính theo lí thuyết xác suất xuất hiện bộ bộ ba AUG trên phân tử ARN nhân tạo
Câu 24: Khi nói về mã di truyền ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sao đây là không đúng?
A Bộ ba mở đầu mã hóa cho axit amin methionin
B Trong thành phần của codon kết thúc không có bazơ loại X
C Mỗi axit amin do một hoặc một số bộ ba mã hóa
D Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5’ → 3’ trên mạch mang mã gốc
Câu 25: Có một trình tự ARN [5’-AUG GGG UGX XAU UUU-3’] mã hoá cho một đoạn
polipeptit sơ khai gồm 5 axit amin Sự thay thế nucleotit nào sau đây
sẽ dẫn đến việc đoạn polipeptit sơ khai được tổng hợp từ trình tự ARN này chỉ còn lại 2 axit amin?
A Thay thế G ở bộ 3 nucleotit thứ ba bằng A
B Thay thế A ở bộ 3 nucleotit đầu tiên bằng X
C Thay thế U ở bộ 3 nucleotit đầu tiên bằng A
D Thay thế X ở bộ 3 nucleotit thứ ba bằng A
Câu 26: Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền?
A Mã di truyền được đọc theo một chiều liên tục, không chồng gối nhau
B Mã di truyền có tính đặc hiệu và phổ biến cho mọi loài
C Mã di truyền không ổn định, thay đổi theo quá trình tiến hóa
D Mã di truyền có tính thoái hóa (dư thừa)
Câu 27: Căn cứ vào đặc điểm nào của mã di truyền mà có thể tính được số bộ ba = số Nu 1
mạch : 3?
A Tính thoái hóa
B Là mã bộ ba đọc liên tục theo 1 chiều xác định
C Tính đặc hiệu
D Là mã bộ ba đọc liên tục không chồng gối lên nhau
Câu 28: Trong 64 bộ ba mã di truyền có 3 bộ ba không mã hóa cho axit amin nào Các bộ ba
đó là
A AUG, UGA, UAG B AUG, UAA, UGA
Câu 29: Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền?
A Mã di truyền thống nhất ở hầu hết các loài sinh vật
Trang 55 B Mã di truyền mang tính bán bảo toàn, trong quá trình đọc mã chúng giữ lại một nửa.
C Mã di truyền được đọc một cách liên tục từng cụm bộ ba một mà không chồng gối lên nhau
D Mỗi bộ ba trong mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin nhất định
Câu 30: Các bộ ba trên ADN khác nhau bởi:
Câu 31: Phân tử mARN có tỉ lệ loại nuclêôtit như sau A:G:X = 3:1:4 Tính theo lí thuyết tỉ lệ
bộ ba có chứa 2 nuclêôtit loại A là
Câu 32: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là
A 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’ B 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’
C 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’ D 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’
Câu 33: Một phân tử mARN được tổng hợp nhân tạo từ một dung dịch chỉ chứa U và G với
số lượng U lớn hơn G Biết tỉ lệ của nhóm bộ ba có chứa 2
ribônuclêôtit loại này và 1 ribônuclêôtit loại kia là Tỉ lệ U và G trong dung dịch là
Câu 34: Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác xảy ra tại vùng exôn
của gen cấu trúc nhưng không làm thay đổi trình tự các axit
amin do gen đó qui định tổng hợp Nguyên nhân là do
A mã di truyền có tính phổ biến B mã di truyền là mã bộ ba
C mã di truyền có tính thoái hoá D mã di truyền có tính đặc hiệu
Câu 35: Trong các bộ mã di truyền, với hầu hết các loài sinh vật ba codon nào dưới đây
không mã hóa cho các axit amin?
Câu 36: Một kỹ thuật viên phòng thí nghiệm tiến hành tổng hợp nhân tạo một chuỗi mARN từ
dung dịch chứa A và U trong đó tỷ lệ 80% A: 20%U Trong số các đoạn mARN thu được từ quá trình tổng hợp, người kỹ thuật viên đưa một số chuỗi vào dịch mã invitro (trong ống nghiệm) Tiến hành xác định thành phần của các chuỗi polypeptide tạo thành nhận thấy tỷ lệ các axit amin: Lys > Ile > Asn > Tyr = Leu > Phe Nhận xét nào dưới đây về các mã
bộ ba tương ứng với axit amin là thiếu thuyết phục nhất?
A Axit amin Lys được mã hóa bởi bộ ba AAA và 1 bộ ba khác là AAU
B Có tổng số 8 loại codon khác nhau trong các đoạn mARN được tổng hợp và có xuất hiện
bộ ba kết thúc
C Các bộ ba mã hóa cho Tyr và Leu có cùng thành phần nhưng đảo vị trí các nucleotide
D Có hiện tượng thoái hóa mã di truyền trong các bộ ba hình thành từ dung dịch được sử dụng trong thực nghiệm
Trang 66 Câu 37: Đột biến thay thế nucleotit ở vị trí thứ 3 của bộ ba nào dưới đây trên mạch mã gốc
của gen sẽ làm cho quá trình dịch mã không diễn ra được?
Câu 38: Cho các bộ ba nucleotit sau:
5’GAU3’ 5’GUA3’ 3’GAU5’ 3’UAA5’ 5’AGU3’ 3’GUA5’
Các bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc của một gen lần lượt là
Câu 39: Cho các đặc điểm sau:
1 Là tín hiệu kết thúc cho quá trình dịch mã
2 Là bộ ba mã hóa cho loại axit amin methionine
3 Là tín hiệu mở đầu cho quá trình dịch mã
4 Là bộ ba mã hóa cho axit amin lizin
5 Là trình tự nucleotit nằm tại vị trí đầu tiên trong vùng vận hành của operon
Có bao nhiều đặc điểm nói về bộ mã 5’AUG3’?
Câu 40: Xét các phát biểu sau:
(1) Mã di truyền có tính thoái hoá tức là một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số loại axit amin
(2) Tất cả các ADN đều có cấu trúc mạch kép
(3) Phân tử tARN đều có cấu trúc mạch kép và đều có liên kết hiđrô
(4) Trong các loại ARN ở sinh vật nhân thực thì mARN có hàm lượng cao nhất
(5) Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleotit có kích thước lớn nhất
(6) ARN thông tin được dùng làm khuôn để tổng hợp phân tử protein nên mARN có cấu trúc mạch thẳng
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 41: Một nhà di truyền học xác định rằng một bệnh gây ra bởi một đột biến gen lặn trong
một alen của một gen Các alen đột biến bị mất tymin ở vị trí
25 của gen Các gen này được tìm thấy trên các nhiễm sắc thể X Dưới đây là trình tự nuclêôtitcủa gen bình thường và các kết luận:
5’-ATG-TTA-XGA-GGT-ATX-GAA-XTA-GTT-TGA-AXT-XXX-ATA-AAA-3’
(1) Các protêin đột biến có chứa nhiều hơn bốn axit amin so với các protêin bình thường.(2) Các protêin đột biến có chứa ít hơn một axit amin so với các protêin bình thường
(3) Nam giới có nhiều khả năng bị bệnh hơn nữ
Kết luận nào về hậu quả của đột biến này là đúng?
Câu 42: Gen, Mã di truyền và Nhân đôi ADN đề cập đến các khái niệm, đặc điểm của mã di
truyền, gen, nhân đôi ADN Mã di truyền là được coi là mật mã mang thông
Trang 77 tin di truyền từ mạch mã gốc trên phân tử ADN đến trình tự axit amin trong chuỗi polipetit.Bộ
ba nào sau đây quy định mã mở đầu tổng hợp aa mở đầu ở sinh vật nhân thực?
Câu 43: Bản chất của mã di truyền là
A trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong
prôtêin
B các axit amin đựơc mã hoá trong gen
C ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một aa
D một bộ ba mã hoá cho một axit amin
Câu 44: Số bộ ba mã hoá cho các axit amin là
Câu 45: Axit amin mêtiônin được mã hoá bởi mã bộ ba
Câu 46: Thông tin di truyền được mã hoá trong ADN dưới dạng:
A trình tự của các bộ 4 nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit
B trình tự của các bộ 1 nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit
C trình tự của các bộ 2 nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit
D trình tự của các bộ 3 nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit
Câu 47: Đặc điểm thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở
A Một bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin
B Các bộ ba nằm kế tiếp, không gối lên nhau
C Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một axit amin
D Nhiều bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã
A ADN→ mARN→Protein→ Tính trạng
B ADN→ tARN→ Polipeptit→ Kiểu hình
C ADN→ tARN→ Protein→ Tính trạng
D ADN→ mARN→ Protein→Kiểu gen
Câu 48: Một gen dài , có số liên kết Hidro là 3900 Gen trên nhân đôi 2 lần đã lấy từ môi
trường số Nucleotide từng loại là
Câu 49: Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền?
C Có 64 bộ 3 đều mã hóa cho các axit amin D Mã di truyền có tính đặc hiệu
Câu 53: Bộ ba nào đây mã hóa axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ
Câu 50: Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã ( anticôdon)?
Câu 55: Mã di truyền có tính thoái hóa vì
A Các loài đều có chung một bộ mã di truyền
B Có nhiều bộ ba khác nhau cùng tham gia mã hóa cho 1 axitamin
Trang 88 C Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axitamin
D Có nhiều axitamin được mã hóa bởi một bộ ba
Câu 51: Gen là một đoạn ADN mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm xác định
là
C Một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN D Một phân tử protein hay 1 phân tử ARN
Câu 52: Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14, số nhóm gen liên kết của
loài là
Câu 53:Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản (chạc chữ Y) có một
mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián
đoạn?
A Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’
B Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 5’→3’
C Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 3’→5’
D Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→5’
Câu 54: Trong tự nhiên, có bao nhiêu loại mã di truyền mà trong mỗi bộ ba có ít nhất 2
nuclêôtít loại G?
Câu 55: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ờ sinh vật nhân sơ, có bao nhiêu kết luận dưới
đây là đúng?
(1) Quá trình nhân đôi có sự hình thành các đoạn okazaki
(2) Nucleotide mới được tổng hợp liên kết vào đầu 3* của mạch mới
(3) Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu sao chép
(4) Quá trình sao chép diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
(5) Enzyme ADN polymeraza có khả năng tự khởi đầu quá trình tổng hợp mạch mới
(6) Quá trình sao chép sử dụng 8 loại nucleotide làm nguyên liệu
Câu 56: Đoạn giữa của 1 phân tử ADN ở một loài động vật khi thực hiện quá trình nhân đôi
đã tạo ra 5 đơn vị tái bản Các đơn vị tái bản này lần lượt có 14,
16, 22, 18 và 24 đoạn Okazaki, số đoạn ARN mồi đã được tổng hợp để thực hiện quá trình nhân đôi ADN đoạn giữa trên là
Câu 57: Người ta nuôi cấy 8 vi khuẩn E.Coli có ADN vùng nhân chỉ chứa N trong môi trường
chỉ có N Sau ba thế hệ (tương đương 60 phút nuôi cấy),
người ta đưa toàn bộ vi khuẩn được tạo thành sang nuôi cấy trong môi trường chỉ có N Sau một thời gian nuôi cấy tiếp đã tạo ra trong tất cả
các vi khuẩn tổng cộng 1936 mạch đơn ADN vùng nhân chứa N Tổng tế bào vi khuẩn thu được ở thời điểm này là
Trang 99 Câu 58:Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, xét các phát biểu sau đây:
(1) Enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN
(2) Enzim ligaza vừa có tác dụng kéo dài mạch mới, vừa có tác dụng nối các đoạn Okazaki tạonên mạch liên tục
(3) Có sự liên kết bổ sung giữa A và T, G với X và ngược lại
(4) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị sao chép (đơn vị tái bản)
(5) Diễn ra ở pha S của chu kì tế bào
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 59:Enzim chính tham gia quá trình nhân đôi ADN là
A ADN polimeraza B ARN polimeraza
C Ligaza D Restrictaza
Câu 60: Tính đặc hiệu của mã di truyền là
A Các bộ ba nằm nối tiếp nhưng không chồng gối lên nhau
B Một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axitamin
C Nhiều loại bộ ba cùng mã hoá cho một loại axitamin
D Một số bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã
Câu 61: Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là
A tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
B mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA
C một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin
D nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
Câu 62: Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác
nhau được gọi là
Câu 63:Gen không phân mảnh có
Câu 64: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào
sau đây là sai?
A Trong quá trình nhân đôi ADN, enzyme ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân
tử ADN
B Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ
C Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại
D Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi
Câu 65:Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli chỉ chứa N trong môi trường chứa N (lần thứ
1) Sau hai thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi
Trang 1010 cấy có chứa N (lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N
(lần thứ 3) để chủng nhân đôi 1 lần nữa Tính số tế bào chứa cả N và N ?
Câu 66:Mỗi tế bào trong một cơ thể bình thường của con người đều được nhân lên từ hợp tử
Tuy nhiên, cuối cùng các tế bào trở thành biệt hóa để thực
hiện các nhiệm vụ và chức năng cụ thể Điều gì giải thích rõ nhất sự xuất hiện này?
A Nhiễm sắc thể trao đổi chéo trong giai đoạn phân bào
B Đột biến gen ngẫu nhiên
C Di truyền đáp ứng với môi trường
D Thay đổi biểu hiện của các gen
Câu 67: Quá trình sao chép ADN đi theo hướng nào trên hai mạch của phân tử ADN?
A 5’-3’ trên cả hai mạch
B 3’-5’ trên cả hai mạch
C 5’-3’ trên mạch 3’-5’ và 3’-5’ trên mạch 5’-3’
D 3’-5’ trên mạch 3’-5’ và 5’-3’ trên mạch 5’-3’
Câu 68: Một plasmit có 10 cặp nuclêôtit tiến hành tự nhân đôi 3 lần, số liên kết cộng hoá trị
được hình thành giữa các nuclêôtit của ADN là:
Câu 69: Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá
trình sao chép ADN Khi Nhà khoa học bổ sung thêm ADN, sự
sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn ADN gồm vài trăm nucleôtit Nhiều khả
năng là Nhà khoa học đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
A Primaza (enzim mồi) B ADN polymeraza
Câu 70: Một mARN nhân tạo có ba loại nuclêôtit với tỉ lệ A:U:G=5:3:2 Tỉ lệ bộ ba mã sao
chỉ chứa hai trong ba loại nuclêôtit nói trên là
Câu 71: Loại enzim nào sau đây có khả năng xúc tác tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới bổ
sung với mạch khuôn nhưng không có khả năng tháo xoắn phân
tử ADN?
A ADN pôlimeraza B Ligaza
C ARNpôlimeraza D Restrictaza
Câu 72: Mã di truyền có tính thoái hóa có nghĩa là
A cứ 3 nuclêôtit quy định một bộ ba
B nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin
C một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
D tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền
Câu 73: Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN polimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn
ADN
Trang 1111 A di chuyển một cách ngẫu nhiên.
B chiều từ 3' đến 5' trên mạch này và chiều từ 5' đến 3' trên mạch kia
C luôn theo chiều rừ 3' đến 5'
D luôn theo chiều từ 5' đến 3'
Câu 74: Mã di truyền có tính thoái hóa vì
A Có nhiều bộ ba mã hóa đồng thời nhiều axit amin
B Có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một axit amin
C Một bộ ba mã hóa một axit amin
D Có nhiều axit amin được mã hóa bởi một bộ ba
Câu 75: Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 sang môi
trường chỉ có N14 Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 512 phân tử ADN Số phân tử ADN còn chứa N15 là
Câu 76: Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của ADN?
A Khi ADN tự nhân đôi, chỉ có 1 gen được tháo xoắn và tách mạch
B Sự lắp ghép nucleotit của môi trường vào mạch khuôn của ADN tuân theo nguyên tắc bổ sung(A liên kết với U, G liên kết với X)
C Cả 2 mạch của ADN đều là khuôn để tổng hợp 2 mạch mới
D Tự nhân đôi của ADN chủ yếu xảy ra ở tế bào chất
Câu 77: Trên phân tử ADN có 10 tiểm tái bản Quá trình tái bản hình thành 50 đoạn okazaki
Xác định số đoạn mồi được tổng hợp
Câu 78: Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN hình
thành:
Câu 79: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mã di truyền?
A Mã di truyền có tính phổ biến
B Mã di truyền là mã bộ ba
C Mã di truyền có tính thoái hóa
D Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật
Câu 80: Tính đặc hiệu của mã di truyền được hiểu là
A các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau.Tính đặc hiệu của mã di truyền được hiểu là
B một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
C tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
D nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG
Câu 81: Mỗi gen cấu trúc gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá và vùng
kết thúc Trong đó, vùng mã hoá
A mang thông tin mã hoá các axit amin B mang tín hiệu kết thúc phiên mã
C mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã D mang tín hiệu kết thúc dịch mã
Trang 1212 Câu 82: Cho một đoạn ADN ở khoảng giữa có một đơn vị sao chép như hình vẽ O là điểm
khởi đầu sao chép, I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN
Đoạn nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn?
A I và III B I và II C II và III D I và IV
Câu 83: Trong thành phần cấu trúc của một gen điển hình gồm có các phần:
A Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
B Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
C Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
D Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết th
Câu 84: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực,
trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Các gen nằm trên cùng một NST có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
B Các gen trên các NST khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
C Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau
D Các gen trên các NST khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
Câu 85: Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại A, U và G Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể
có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN nói trên?
Câu 86: Cho các thông tin sau:
(1) A bắt cặp với T bằng hai liên kết hidro và ngược lại
(2) A bắt cặp với U bằng hai liên kết hidro; T bắt cặp với A bằng hai liên kết hidro
(3) G bắt cặp với X bằng ba liên kết hidro và ngược lại
(4) A bắt cặp với U bằng hai liên kết hidro và ngược lại
Các thông tin đúng về nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit trong quá trình phiên mã là
Câu 87: Một phân tử mARN của sinh vật nhân sơ có chiều dài 0,51 m, với tỉ lệ các loại
nucleotit adenine, guanine, xitozin lần lượt là 10%,20%,20% Người ta sử dụng phân tử
mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một phân tử ADN có chiều dài tương đương Tính theo lí thuyết, số lượng nucleotit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp trên là
Câu 88: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ, vùng mã hóa có 3000 nuclêôtit Chuỗi pôlipeptit
hoàn chỉnh được tổng hợp từ gen này có số axit amin là
Trang 1313 A 499 B 500 C 498 D 497.
Câu 89: Phân tử mARN của một tế bào nhân sơ có 2999 liên kết giữa đường ribôzơ và H PO
có tỉ lệ A = 2 U = 3G = 4 X Số lượng từng loại nuclêôtit ở
vùng mã hóa của gen đã phiên mã ra mARN trên?
A Các ribôxôm và tARN có thể được sử dụng nhiều lần, tồn tại được qua một số thế hệ tế bào
và có khả năng tham gia tổng hợp bất cứ loại
prôtêin nào
B Hiện tượng pôliribôxôm làm tăng hiệu suất của quá trình dịch mã nhờ sự tổng hợp đồng thời các phân đoạn khác nhau của cùng một chuỗi
pôlipeptit, sau đó các đoạn được nối lại để tạo ra một chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh
C Trong quá trình dịch mã, sự hình thành liên kết peptit giữa các axit amin kế tiếp nhau phải diễn ra trước khi ribôxôm dịch chuyển tiếp một bộ
ba trên mARN trưởng thành theo chiều 5’ – 3’
D Phân tử mARN làm khuôn dịch mã thường có chiều dài ngắn hơn chiều dài của gen tương ứng do hiện tượng loại bỏ các đoạn intron ra khỏi
phân tử mARN sơ cấp để tạo nên phân tử mARN trưởng thành
Câu 92: Trong quá trình dịch mã tổng hợp Protêin, yếu tố không tham gia trực tiếp là
Câu 14: Cho các thông tin sau, có bao nhiêu thông tin nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhânthực?
(1) Xảy ra trong tế bào chất
(2) Cần axit deoxiribonucleic trực tiếp làm khuôn
(3) Cần ATP và các axit amin tự do
(4) Xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu
Trang 1414 A 2 B 4 C 3 D 1.
Câu 93: Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng
A Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã AUU hoặc AUX hoặc AXU gắn vào một bộ ba kết thúc trên mARN
B Quá trình tổng hợp chuỗi protein chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã UAX liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN
C Quá trình tổng hợp chuỗi protein chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN
D Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN trong bộ ba đối mã đến khớp với bộ ba kết thúc trên mARN
Câu 94: Trong quá trình tổng hợp prôtêin, pôlixôm có vai trò
A Tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
B Giúp ribôxôm dịch chuyển trên mARN
C Gắn các axit amin với nhau tạo thành chuỗi pôlipeptit
D Gắn tiểu phần lớn với tiểu phần bé để tạo ribôxôm hoàn chỉnh
Câu 95: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực nhận định nào sau đây không đúng?
A Quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chất
B Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin
C Trong quá trình dịch mã, ribôxôm di chuyển trên mARN theo chiều 3’→ 5’
D Trên một phân tử mARN, tại một thời điểm có nhiều ribôxôm cùng tham gia dịch mã
Câu 96: Giả sử một đoạn ARN có trình tự các ribônuclêôtit như sau:
3' AUG - GAU - AAA - AAG - XUU - AUA - UAU - AGX - GUA - UAG 5'
Khi được dịch mã thì chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh gồm bao nhiêu axitamin?
Câu 97: Một đoạn ADN có trình tự mạch mã gốc như sau:
3’ ATG TAX GTA GXT…… 5’
A 5’ UAXAUGXAUXGA 3’… B AUGXAUXGA…
Câu 98: Cho các sự kiện diễn ra trong phiên mã
1 ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
2 ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làmgen tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’-5’
3 ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc của gen có chiều 3’-5’
4 Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.Trình tự đúng khi nói về quá trình phiên mã là
Câu 99: Trong quá trình sinh tổng hợp protein, ở giai đoạn hoạt hóa aa, ATP có vai trò cung
cấp năng lượng
A Để các riboxom dịch chuyển trên mARN
B Để cắt bỏ aa mở đầu ra khỏi chuỗi polipeptit
C Để aa được hoạt hóa và gắn với tARN
Trang 1515 D Để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.
Câu 100: Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit (mARN) được tổng hợp theo
chiều nào?
A 5’ → 3’ B 3’ → 3’ C 3’ → 5’ D 5’ → 5’
Câu 101: Giả sử một gen ở vi khuẩn có 3000 nuclêôtit Hỏi số axit amin có trong phân tử
prôtêin được tổng hợp từ gen trên là bao nhiêu?
Câu 102: Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
1 ADN 2 mARN 3 tARN 4 Ribôxôm 5 axitamin 6 chất photphat cao năng (ATP)
Phương án đúng là
A 2-3-4-5 B 1-3-4-5-6 C 1-2-3-4-5 D 2-3-4-5-6
Câu 103: Cơ chế nào sau đây không thuộc cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào?
Câu 27: Bộ ba đối mã của ARN vận chuyển mang axitamin mở đầu Mêtiônin là:
Câu 104: Có bao nhiêu nhận định không đúng khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân
thực?
(1) Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin
(2) Dịch mã là quá trình tổng hợp protein Quá trình này chia thành 3 giai đoạn: mở đầu chuỗi, kéo dài chuỗi và kết thúc chuỗi
(3) Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN
(4) Bộ ba đối mã trên tARN khớp với bộ ba trên m ARN theo nguyên tắc bổ sung
(5) Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5’ → 3’ trên mạch gốc của phân tử ADN.(6) Tiểu phần bé của Riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.Vị trí này nằm tại codon mở đầu
Câu 105: Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit hoàn tất khi
A Ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc của mARN
B Ribôxôm tiếp xúc với vùng kết thúc của gen
C Ribôxôm phân tách thành hai tiểu vi thể
D Ribôxôm ra khỏi phân tử mARN
Câu 106: Khi nói về quá trình dịch mã, người ta đưa ra một số nhận xét sau đây:
1 Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với từng ribôxôm riêng rẽ
2 Dịch mã diễn ra chủ yếu ở trong tế bào chất trên mạng lưới nội chất trơn nơi không có các ribôxôm gắn vào
3 mARN thường gắn với một nhóm riboxom tạo thành pôliribôxôm giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
4 Khi ribôxôm tiếp xúc với mã mở đầu trên mARN thì quá trình dịch mã sẽ hoàn tất
Số phát biểu đúng là
Trang 1616 Câu 107: Có bao nhiêu thành phần dưới đây tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi
polipeptit: 1 gen 2 mARN 3 Axit amin 4 tARN 5.riboxom 6 Enzim
Phương án đúng
Câu 108: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực mà không có
ở phiên mã của sinh vật nhân sơ?
A Chỉ có một mạch gốc của gen được dung làm khuôn để tổng hợp ARN
B Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
C Chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã
D Sau khi phiên mã phân tử mARN được cắt bỏ đoạn intron
Câu 109: Cơ chế hiện tượng di truyền của HIV thể hiện ở sơ đồ
A ARN → ADN → Prôtêin
B ADN → ARN → Tính trạng → Prôtêin
C ARN → ADN → ARN → Prôtêin
D ADN → ARN → Prôtêin → Tính trạng
Câu 100: Cho các thành phần sau: 1 Gen; 2 mARN; 3 Axitamin; 4 tARN; 5 Ribôxôm; 6
enzim Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi pôlypeptit?
Câu 111: Một gen thành phần có tỉ lệ giữa các đoạn exon/intron = 1,5 Trong các đoạn mã hóa
chứa 4050 liên kết hidro Phân tử mARN trưởng thành có tỉ lệ
A:G:U:X= 1:3:2:4 Số nu loại A,G,U,X của phân tử mARN trưởng thành lần lượt là
Câu 112: Cơ chế gây độc của tetracilin với vi khuẩn là
C ngăn cản quá trình sao chép AND D ức chế hoạt động của riboxom dịch mã
Câu 113: Quá trình sinh tổng hợp protein được gọi là dịch mã vì đây là quá trình
A Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và có sự tham gia của riboxom
B Tổng hợp chuỗi polipeptit từ các axit amin trong tế bào chất của tế bào
C Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất
D Truyền thông tin di truyền từ dạng các mã di truyền trên mARN thành các aa
Câu 114: Gen có G = 20% và 720 nu loại T Mạch đơn thứ nhất của gen có X = 276 nu và
21% A Quá trình phiên mã của gen cần môi trường cung cấp 1404
nu loại U Mạch khuôn là mạch nào và gen phiên mã mấy lần?
Câu 115: Thuốc kháng sinh chữa nhiều bệnh do khuẩn gây nên Tại sao penicilin lại có thể
gây độc cho vi khuẩn?
C Nó ngăn cản quá trình phiên mã D Ngăn cản quá trình sao chép ADN
Trang 1717 Câu 116: Vùng mã hòa của một gen ở sinh vật nhân sơ dài 4080 A Trên mạch 1 của vùng
này của gen, hiệu số tỷ lệ phần trăm giữa Adenin và Timin bằng 20% số nu của mạch Ở mạch
2 tương ứng, số nu loại A chiếm 15% số nu của mạch và bằng một nửa số nu của Guanin Khi gen phiên mã một lần đã lấy của môi trường nội bào 180 Uraxin Cho rằng số lượng đơn phân của mARN bằng số lượng đơn phân của một mạch đơn ở vùng mã hóa
của gen Số nucleotit loại A,T,G,X có trên mạch bổ sung của gen là
Câu 117: Trong quá trình phiên mã, enzym ARN-polimeraza bám vào
A Vùng 3’ của mạch mã gốc và di chuyển từ mã mở đầu đến mã kết thúc
B M1ã mở đầu và di chuyển từ đầu 5’ sang đầu 3’ của mạch mã gốc
C Vùng điều hòa và di chuyển từ đầu 5’sang đầu 3’ của mạch mã gốc
D Vùng điều hòa và di chuyển từ đầu 3’ sang đầu 5’ của mạch mã gốc
Câu 118: Trên mARN axit amin Asparagin được mã hóa bởi bộ ba GAU, tARN mang axit
amin này có bộ ba đổi mã là
Câu 119: Cho các thông tin về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực:
1 Cả 2 mạch của ADN đều có thể làm khuôn cho quá trình phiên mã
2 Quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong nhân tế bào
3 Quá trình phiên mã luôn diễn ra đồng thời với quá trình dịch mã
4 Phiên mã diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN
5 Có các đoạn mã hóa axit amin (exon) mới được phiên mã
Số thông tin không đúng là
Câu 120: Một phân tử mARN dài 2040A được tách ra từ vi khuẩn E.coli có tỉ lệ các loại
nucleotit A, G U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25% Người ta sử
dụng phân tử mARN làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử ARN Tính theo lí thuyết, số lượng
nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là
A G = X= 320, A = T = 280 B G = X = 240, A = T = 360
Câu 121: Khi nói về quá trình dịch mã, có một số phát biểu sau:
1 Giai đoạn chuyển axit amin tự do thành axit amin hoạt hóa và giai đoạn gắn amin hoạt hóa vào tARN được xúc tác bởi hai loại enzyme khác
nhau
2 ATP chỉ có vai trò chuyển aa tự do thành aa hoạt hóa
3 Tiểu phần lớn của riboxom liên kết với mARN trước tiểu phần bé
4 Hiện tượng polixom làm tăng hiệu suất tổng hợp các chuỗi polipeptit khác nhau
Số phát biểu đúng là
Câu 122: Khi nói về quá trình phiên mã, có bao nhiêu ý đúng trong số các ý sau đây?