1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ VỊ TRÍ MẶT BẰNG

55 2,5K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản xuất theo dây chuyền là hình thức sản xuất bố trí công việc theo một dòng chảy, trong đó các công đoạn được phân vào các trạm làm sao cho hiệu suất của dây chuyền đạt giá trị tối ưu nhất. Nguyên liệu sẽ đi vào đầu dây chuyền và sản phẩm được lấy ra ở cuối dây chuyền. Hiện nay sản xuất theo dây chuyền là phương thức sản xuất được ứng dụng ở rất nhiều lĩnh vực như dệt may và da giày. Đã có nhiều bài báo nghiên cứu về các phương pháp cân bằng chuyền, tiêu biểu trong đó là phương pháp trọng số vị trí (RPW)

Trang 1

Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng GVHD: Nguyễn Thắng Lợi

TÓM TẮT



Sản xuất theo dây chuyền là hình thức sản xuất bố trí công việc theo một dòng chảy,trong đó các công đoạn được phân vào các trạm làm sao cho hiệu suất của dâychuyền đạt giá trị tối ưu nhất Nguyên liệu sẽ đi vào đầu dây chuyền và sản phẩmđược lấy ra ở cuối dây chuyền Hiện nay sản xuất theo dây chuyền là phương thứcsản xuất được ứng dụng ở rất nhiều lĩnh vực như dệt may và da giày Đã có nhiềubài báo nghiên cứu về các phương pháp cân bằng chuyền, tiêu biểu trong đó là

phương pháp trọng số vị trí (RPW) Mục tiêu chủ yếu của đồ án “sử dụng phương pháp Ranked Positional Weight (RPW) cho bài toán cân bằng dây chuyền công ty TNHH SX TM Rồng Phương Nam ” Ta đi thu thập số liệu của từng công đoạn trong

dây chuyền sản xuất, chia các công đoạn sản xuất vào các trạm với số trạm tối ưu,cân bằng được dây chuyền, tăng tốc độ sản xuất nhưng vẫn đảm bảo được thời gianchu kỳ của việc sản xuất Từ đó đề ra phương pháp nâng cao năng suất của dâychuyền

Trang 2

Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng GVHD: Nguyễn Thắng Lợi

MỤC LỤC

TÓM TẮT i

MỤC LỤC ii

CHƯƠNG I 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi giới hạn 2

1.5 Lợi ích cân bằng dây chuyền 2

2.1 Lược khảo 4

2.2 Cơ sở lí thuyết 7

2.2.1 Định nghĩa và các bước cân bằng dây chuyền: 7

2.2.2 Phương pháp cân bằng chuyền xếp thứ tự theo trọng số vị trí: 7

2.2.3 Một số công thức tính trong phương pháp: 8

2.2.4 Một số biện pháp cải tiến: 8

3.1 Giới thiệu công ty 9

3.1.1 Giới thiệu chung 9

3.1.2 Giới thiệu chi tiết 10

3.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 11

3.1.4 Một số sản phẩm của công ty 14

3.2 Xưởng sản xuất 15

3.3 Sản phẩm 16

3.3.1 Quy trình chính sản xuất túi xách da 17

CHƯƠNG IV 20

Trang 3

Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng GVHD: Nguyễn Thắng Lợi

CÂN BẰNG DÂY CHUYỀN – GIẢI PHÁP CẢI TIẾN 20

4.1 Thu thập số liệu 20

4.1.2 Các thông số tính của dây chuyền may túi xách 22

4.2 Cân bằng dây chuyền theo phương pháp trọng số vị trí ( RPW ) 23

4.3.2 Phương pháp có thời gian thực hiện dài nhất 37

4.4 So sánh và nhận xét 43

4.4.1 So sánh kết quả cân bằng chuyền 43

4.4.2 Nhận xét 43

CHƯƠNG V 44

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.1.1 Đạt được 44

5.1.2 Khó khăn 44

5.2 Kiến nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….45

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….46

Trang 4

Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng GVHD: Nguyễn Thắng Lợi

DANH MỤC BẢNG



Bảng 3.1 Diễn giải các công đoạn chi tiết may túi xách 18

Bảng 4.1 Diễn giải thời gian gia công & các công đoạn ưu tiên trong quy trình 20

Bảng 4.2 TRọng số PW của các công đoạn 24

Bảng 4.3 Sắp xếp các trọng số PW giảm dần 26

Bảng 4.4 Bảng kết trạm làm việc theo trọng số PW 28

Bảng 4.5 Đếm số nhiệm vụ theo sau mỗi công đoạn 31

Bảng 4.6 Kết trạm các công đoạn có nhiệm vụ theo sau nhiều nhất 35

Bảng 4.7 Sắp xếp các công việc có thời gian gia công nhiều nhất theo nhóm công việc 38

Bảng 4.8 Kết trạm các công đoạn có thời gian thực hiện dài nhất 40

Bảng 4.9 So sánh các phương pháp cân bằng 43

Trang 5

Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng GVHD: Nguyễn Thắng Lợi

DANH MỤC HÌNH



42

Trang 6

Chương I : Giới thiệu CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây ngành công nghiệp giầy da và túi xách đã cóbước phát triển vượt bậc đóng góp phần vào việc phát triển nền kinh tế Việt Nam.Đặc biệt là năm 2014 xuất khẩu nhóm hàng túi xách đạt hơn 2 tỷ USD doanh số

hiện nay vẫn tăng đạt từ 30%-40% (theo thống kê của Tổng Cục Thống Kê cuối năm 2014) Hiểu được nhu cầu thị trường, Việt nam đã và đang từng bước đưa túi

xách việt nam xuất khẩu ra đấu trường quốc tế, dù chưa khẳng định được thươnghiệu và chưa được đông đảo bạn trẻ ngoài nước biết tới, nhưng bước đệm đà đã nàykhẳng định sẽ mang lại cho ngành sản xuất túi xách Việt khẳng định được thươnghiệu cỉa mình với đông đảo bạn bè quốc tế.Trong tương lai Việt Nam đặt mục tiêuphát triển mạnh mẽ ngành công nghiệpnsản xuất túi xách có chất lượng cao và quy

mô vào đầu thập niên 2020, mong muốn xuất khẩu rộng khắp thị trường Châu Á vàthế giới Trở thành một trong mười nhà sản xuất túi xách ba lô lớn trên thế giới,thông qua đó góp phần giúp Việt nam và nhiều doanh nghiệp trong nước trở thànhmột nước sản xuất túi xách ba lô lớn, có uy tín với thế giới Mục tiêu chủ chốt làphát triển sản phẩm có chất lượng tốt với nhiệu mẫu mã kiểu dáng phong phú hiệnđại, thanh nhã kết hợp với đẳng cấp của mỗi thương hiệu, qua đó làm hài lòngkhách hàng lấy được niềm tin từ khách hàng

Công ty TNHH SX TM Rồng Phương Nam là một trong số các công ty sảnxuất túi xách có thăm niên trong ngành nhất với mặt hàng chủ yếu là các loại túixách da với nhiều mẫu mã và chủng loại khác nhau Để giúp công ty có khả năngcạnh tranh tốt với các công ty khác, đưa công ty trở thành công ty sản xuất túi xáchchất lượng cao, thương hiệu được đông đảo bạn bè trong nước và thế giới biết đến.Đồng thời xây dựng nên thương hiệu túi xách da công ty Rồng Phương Nam đẹpchất lượng cao với nhiều kiểu dáng phong phú đa dạng Khẳng định được sức mạnhcủa công ty trên đấu trường quốc tế Vì vậy chúng ta tiến hành đi xây dựng bài toáncân bằng dây chuyền sản phẩm túi xách da cho công ty và đề xuất cải tiến cho dâychuyền sản xuất công ty Gíup công ty có thể rút ngắn được thời gian chờ đợi trongdây chuyền sản xuất, giảm tồn kho và lãng phí trong quá trình sản xuất tăng hiệusuất dây chuyền sản phẩm Có nhiều phương pháp để cân bằng dây chuyền sản xuất

nhưng phương pháp sắp xếp theo trọng số vị trí Ranked Positional Weight ( RPW )

được đánh giá là phương pháp tối ưu nhất Và để giúp công ty thực hiện được

những mục tiêu nêu trên nên tôi thực hiện đồ án “ Xây dựng bài toán cân bằng dây chuyền sản phẩm túi xách da công ty TNHH SX TM Rồng Phương Nam ”

Trang 7

Chương I : Giới thiệu CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Biết được các tài liệu về cân bằng dây chuyền và các phương pháp cân bằng dâychuyền

- Hiểu rõ về quy trình sản xuất túi xách của công ty

- Cân bằng được dây chuyền để tối ưu số trạm làm việc, tăng nâng suất và đồngthời có thể giảm được thời gian chu kỳ

- Cải tiến được các khuyết điểm của dây chuyền như các điểm thắt cổ chai, thờigian sản xuất nhàn rỗi

- Xây dựng được bài toán cân bằng dây chuyền cho sản phẩm túi xách da của côngty

- Có được số liệu của từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất túi xách

- Tiếp cận được phương pháp cân bằng dây chuyền đã được lược khảo đó là phương

pháp trọng số vị trí RPW.

- Giảm lượng hàng tồn kho, giảm lãng phí trong sản xuất và đình trệ Từ đó có thểnâng cao được hiệu suất dây chuyền may túi xách

1.3 Phương pháp nghiên cứu

- Tham quan thực tế công ty, quan sát quy trình sản xuất, chụp hình để tìm hiểu kĩ

về từng công đoạn

- Sử dụng dụng cụ đo để tính thời gian từng công đoạn như đồng hồ bấm giờ để đothời gian thực hiện của từng công đoạn Mỗi công đoạn bấm đo 10 lần

- Đọc lược khảo tài liệu ở một số tạp chí và bài báo trong và ngoài nước về bài toán

cân bằng dây chuyền như phương pháp trọng số vị trí RPW

- Cân bằng dây chuyền theo phương pháp nghiên cứu ( RPW )

- Đề xuất cải tiến cho dây chuyền sản xuất túi xách của công ty

1.4 Phạm vi giới hạn

Công ty có tất cả 4 xưởng sản xuất trong đó có 2 xưởng chuyên sản xuất túixách da mang thương hiệu nổi tiếng trên thế giới Do còn hạn chế về mặt số liệunên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và cân bằng dây chuyền cho sản phẩm túi xách

da quay ché của công ty được sản xuất tại xưởng 1 và 2 Và chủ yếu sử dụngphương pháp trọng số vị trí RPW để cân bằng dây chuyền may túi xách của công tyTNHH SX TM Rồng Phương Nam

Trang 8

Chương I : Giới thiệu CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

1.5 Lợi ích cân bằng dây chuyền

Tiêu biểu như Công ty TNHH may Hưng Nhân-tổng công ty Đức Giang ngay từkhi mới đi vào hoạt động, công ty đã xây dựng hệ thống quản lí môi trường theotiêu chuẩn ISO 14001, chương trình 5S Tuy nhiên, thị trường cạnh tranh ngày cànglớn, yêu cầu của khách hàng ngày càng cao về chất lượng và thời gian giao hàngngắn Nhưng để làm được đều đó thì cần phải tăng chi phí sản xuất như điện nước,tiền lương nhân công Với những áp lực cạnh tranh ấy đòi hỏi công ty đã tiến hànhcân bằng chuyền cho dây chuyền may tại phân xưởng may số 3 giúp năng xuất củadây chuyền tăng 25-35%, năng suất lao động tăng từ 35-40%, tỷ lệ hàng lỗi giảm từ30% còn 15%

Nói đến thành công trong lĩnh vực may mặc không thể không nhắc đến Công tyMay Nhà Bè – CTCP (NBC), công ty đã rất thành công trong việc cân bằng lại dâychuyền may của công ty Cụ thể như trong năm 2013, công ty đã triển khai cải tiếnđồng loạt các dây chuyền sản xuất đối với các chủng loại sản phẩm Veson nam.Năm 2014 công ty tiếp tục triển khai và hoàn thành cho tổ cắt, tạo sự đồng bộ trongsản xuất Trong những năm tiếp theo NBC tiếp tục triển khai và cải tiến rộng thêmnhững chủng loại sản xuất khác như áo sơ mi, quần Jean,… Chính nhờ sử dụngphương pháp cân bằng dây chuyền sản xuất năng suất hệ thống của NBC đã tănghơn 20%, chất lượng của từng chuyền đã được ổn định và thời gian chờ của từngcông đoạn đã giảm Đặc biệt từ khi áp dụng cân bằng dây chuyền thu nhập củangười lao động đã tăng lên đáng kể

Công ty dệt may Hòa Thọ cũng là một trong những công ty đã đạt được hiệu quảkinh tế cao sao khi áp dụng phương pháp cân bằng dây chuyền cho dây chuyền maycủa công ty Sau cân bằng dây chuyền doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả hơn mặtbằng nhà xưởng sản xuất, giảm tồn kho trên chuyền từ 30 sảm phẩm xuống còn 3sản phẩm, hàng lỗi giảm từ 20% xuống còn 8% năng suất dây chuyền được tănglên Nhờ sự thành công trong quá trình cải tiến quy trình sản xuất mà công ty đã tiếtkiện được một khoản chi phí sản xuất tận dụng khoản chi phí tiết kiệm được khuyếnkhích và khích lệ tinh thần nhân viên để mức thu nhập của người lao động đượctăng lên Doanh thu bán hàng của công ty cũng tăng lên đáng kể đạt 80 tỷ đồng ,kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 160 triệu USD trong năm 2016

Trang 9

Chương I : Giới thiệu CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

Trang 10

Chương II : Lược khảo tài liệu CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Lược khảo

Chavare và Mulla (2015) đã viết đề tài “Áp dụng phương pháp trọng số vị trí (RPW) cho cân bằng dây chuyền lắp ráp” (Application of Ranked Position Weighted (RPW) Method for Assembly Line Balancing) [1].

Mục tiêu của tác gỉa là tập trung vào việc nâng cao hiệu quả tổng thể của mô hìnhdây chuyền lắp ráp bằng cách giảm thời gian chu kỳ và phân phối khối lượng côngviệc tại mỗi trạm làm việc và cân bằng dòng chảy Các phương pháp được áp dụngbao gồm tính chu kỳ thời gian của quá trình, tính toán tổng khối lượng công việctrên trạm và phân phối khối lượng công việc trên mỗi máy trạm Thời gian thựchiện được đo bằng đồng hồ bấm giờ và nghiên cứu bởi các kỹ thuật nghiên cứu thờigian Kết quả là phương pháp Trọng số vị trí RPW đã nâng cao hiệu quả của dâychuyền

Morshed và Palash ( 2014 ) đã thực hiện đề tài “Cân bằng dây chuyền láp ráp

để nâng cao năng suất sử dụng phương pháp chia công việc trong công nghiệp may mặc” ( Assembly Line Balancing to Improve Productivity using Work Sharing Method in Apparel Industry ) [2].

Đề tài này chủ yếu tập trung vào việc nâng cao hiệu quả tổng thể của mô hình dâychuyền lắp ráp bằng cách giảm hoạt động phi giá trị gia tăng, thời gian chu kỳ vàphân phối khối lượng công việc tại mỗi trạm làm việc bằng cách cân bằng dâychuyền Các phương pháp được áp dụng bao gồm tính toán chu kỳ thời gian của quátrình, xác định các hoạt động phi -giá trị gia tăng, tính toán tổng khối lượng côngviệc trên trạm và phân phối khối lượng công việc trên mỗi máy trạm bằng cách cânbằng dòng, để cải thiện hiệu quả của dây chuyền và tăng năng suất tổng thể Kếtquả đạt được là năng suất của dây chuyền may đã được tăng lên đáng kể

Caggiano et al ( 2016 ) đã cùng nghiên cứu và thực hiện đề tài “ Cấu hình hiệu quả nguồn lực của một dây chuyền lắp ráp máy bay ” ( Resource Efficient Configuration of an Aircraft Assembly Line ) [3].

Bài báo cáo nghiên cứu sử dụng các phương pháp như thiết kế để sản xuất và lắpráp, lập trình lập trình lắp ráp, cân bằng dây chuyền lắp ráp, sản xuất lean và các kỹthuật tối ưu hóa Các phương pháp được nghiên cứu và thực nghiệm cho dâychuyền lắp ráp máy bay cỡ nhỏ Skycar Trình tự quy trình lắp ráp được xác định cótính đến việc phân tích cấu trúc lắp ráp và các ràng buộc cần thiết khi lắp ráp máybay và các Để tìm ra phương pháp tốt nhất tác giả đã sử dụng mô phỏng để đánhgiá tiềm năng hiệu suất của dây chuyền Sau khi thực hiện mô phỏng thực nghiệm

Trang 11

Chương II : Lược khảo tài liệu CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

nhiều lần tác giả nhận thấy rằng phương pháp cân bằng dây chuyền là hiệu quả tối

ưu nhất Kết quả đạt được là hiệu suất dây chuyền lắp ráp đạt được tăng lên

Fazlollahtabar et al (2015) có bài viết “Giải thuật cân bằng chuyền xem xét thời gian ngẫu nhiên và kiểm định” (A heuristic methodology for assembly line balancing considering stochastic time and validity testing) [4].

Trong nghiên cứu này tác giả chủ yếu sử dụng giải thuật Xếp hạng vị trí trọng sốRanked Positional Weight Vấn đề cân bằng dây chuyền rất phức tạp do bản chấtcủa hệ thống sản xuất là không chắc chắn Chúng tôi đề xuất giải thuật RPW cóxem xét đến tham số thời gian cho cân bằng dây chuyền ngẫu nhiên Ngoài ra hai

phương pháp khác là tích phân phân bố chuẩn và mô phỏng Monte Carlo cũng được

sử dụng Kết quả của phương pháp đề xuất được so sánh kiểm định với hai phương

pháp trên

Yadav và Singh, (2014) đã thực hiện đề tài “ Nghiên cứu điển hình về thiết kế

và tối ưu hóa dây chuyền lăp ráp A.C công nghiệp” (Case study on Design and Optimization of Industrial A.C Assembly line ) [5].

Mục tiêu chính của đề tài là khảo sát cân bằng chuyền cho công ty bằng những

phương pháp tiêu chuẩn từ đó tiến hành trên xưởng để tối ưu được số lượng côngnhân và quy trình Đề án đặc biệt sử dụng sản xuất tin gọn và thu thập dữ liệu từnhững hệ thống hiện có sử dụng phương pháp nghiên cứu thời gian và đề xuất hệthống tối ưu dựa trên các tham số như: thời gian chu kỳ, hiệu suất dây chuyền, thờigian nhàn rỗi và gián đoạn Trong nghiên cứu này sử dụng phương pháp Xếp hạng

vị trí có trọng số (Panked positional Weight) Phương pháp này gồm gán các côngviệc cho các trạm làm việc để tối thiểu số lượng cân nhân dựa trên mức sản xuấtcho tập đoàn Waves Aircon Có kể đến ràng buộc trước sau của các công việc Kếtluận cho thấy phương pháp RPW là tốt vì hiệu suất dây chuyền cao và gián đoạngiảm và số lượng trạm làm việc giảm còn 4 công nhân (giảm được số lượng côngnhân yêu cầu)

Azizoglu và Imat ( 2015 ) đã cùng thực hiện đề tà “ Làm trôi trải khối lượng công việc trong dây chuyền lắp ráp đơn giản ’’ ( Workload smoothing in simple assembly line balancing ) [6].

Mục tiêu của đề tài giảm thiểu tổng sai lệch bình phương của các máy trong tạmlàm việc ở cùng một thời gian chu kỳ và từ đó có thể làm trơn tru được khối lượngcông việc qua các trạm Mô hình cân bằng được nhắc đến là mô hình ALB mô hìnhphân công nhiệm vụ cho các máy trạm bằng cách tối ưu hóa chức năng mục tiêuđược xác định trước mà không vi phạm các ràng buộc ưu tiên ALB tạo ra một môhình duy nhất được gọi là một vấn đề cân bằng dòng lắp ráp đơn giản SALBP Kếtquả đạt được là các thuật toán mà tác giả nghiên cứu có khả năng giải quyết các vấn

đề có kích thước trung bình trong khoản thời gian hợp lí

Trang 12

Chương II : Lược khảo tài liệu CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

Ponnambalam et al ( 2015 ) đã thực hiện đề tài nghiên cứu về “ Một đánh giá

so sánh cân bằng dây chuyền lắp ráp Heuristics ” ( A comparative evaluation

of assembly line balancing Heuristics ) [7].

Bài viết đã nghiên cứu đánh giá so sánh và phân tích về sáu phương pháp cân bằngdây chuyền tìm giải pháp thông qua thực nghiệm và rút tỉa được những kinhnghiệm Sáu phương pháp gồm có sắp xếp công việc theo trọng số vị trí, Kilbridge

và Wester, Moodie and Young, ma trận ưu tiên Hoffman, và Heuristic Sáu phươngpháp trên được đánh giá sử dụng trong số lượng trạm dư thừa, hiệu suất dây chuyền,tạo sự trôi trả trong công việc và thời gian CPU Sáu phương pháp trên đều cho kếtquả tốt nhất tuy nhiên trong số các phương pháp trên thì phương pháp Hofmann đạthiệu quả tối ưu nhất

Mathewa et al (2016) đã thực hiện bài báo “Tối ưu hóa thời gian chu kỳ trong vấn đề cân bằng dây chuyền lắp ráp” (Optimization of Cycle Time in an Assembly Line Balancing Problem) [8].

Bài báo đề xuất một cách tiếp cận để cân bằng đường dây lắp ráp mô hình hỗn hợp(MALBP) với các trạm làm việc song song Để cân bằng dây chuyền lắp ráp thì cónhiều phương pháp khác nhau tuy nhiên các phương pháp đó chỉ áp dụng cho dâychuyền sản xuất đơn giản, đối với các dây chuyền sản xuất phức tạp thì khó cânbằng chuyền được Bài báo nhằm mục đích đề xuất một phương pháp để giải quyếtcác loại vấn đề cân bằng các đường dây chuyền phức tạp Mục tiêu của bài báogiảm thiểu các máy trạm làm việc trong mô hình lắp ráp dây chuyền phức tạp

Xuemei et al ( 2017 ) đã nghiên cứu đề tài (Collaborative Optimization of Transfer Line Balancing and Buffer Allocation Based on Polychromatic Set ) [9].

Cân bằng chuyền ( TLPB ) và phân bổ đệm công việc ( BAP ) là hai đề tài đượcnghiên cứu nhiều nhất trong lĩnh vực hệ thống đường chuyền Tuy nhiên hai vấn đềnày vẫn luôn được giải quyết riêng lẽ mặc dù chúng có mối quan hệ mật thiết vớinhau Nắm bắt được đều đó nên đề tài tập trung nguyên cứu về sự tối ưu hóa cânbằng chuyền theo phương pháp truyền thống có sự sai lệch về độ tin cậy dẫn đến sailệch về tỷ lệ sản xuất so với hiệu suất thực tế Nghiên cứu đề ra cách tiếp cận sángtạo, xem xét khả năng tiếp cận và độ tin cậy của máy, được trình bày để giải quyếtTLBP và BAP Để giải quyết hai vấn đề trên thì mô hình và một thuật toán mới đã

ra đời một chế độ mã hóa mới dựa trên ưu tiên Một nhóm ma trận hạn chế Booleancho cả bộ công cụ gia công và các bộ trạm tùy chọn của chúng được xây dựngthông qua lý thuyết tập hợp đa sắc thể Một chế độ mã hóa mới dựa trên ưu tiên,luôn luôn giữ tất cả các chương trình khả thi trong mỗi lần lặp và phù hợp với GA,PSO và các thuật toán thông minh khác, được trình bày để mô tả tất cả các thông tinphân bổ cho trạm, quá trình, bộ đệm và cấu hình Mục tiêu tối ưu hóa bao gồm tỷ lệsản xuất và chi phí sản xuất được đánh giá thông qua giao diện COM với phần mềm

mô phỏng, phần mềm mô phỏng thông qua giao diện COM và tổng chi phí bao gồm

cả chi phí cho máy móc và bộ đệm được kết hợp như chức năng khách quan

Trang 13

Chương II : Lược khảo tài liệu CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

Samouie và cộng sự ( 2016 ) đã cùng thực hiện đề tài “ Giảm các điểm thắt cổ chai và hỗn hợp sản phẩm: tiếp cận cân bằng dây chuyền bằng cách phỏng đoán ” ( Bottleneck easing-based assignment of work and product mixture determination: fuzzy assembly line balancing approach ) [10].

Bài nghiên cứu đã đề xuất phương pháp tiếp cận vấn đề bằng cách phỏng đoán chovấn đề cân bằng dây chuyền Xem xét được đánh giá dựa trên sự pha trộn của nhiềusản phẩm và giảm các điểm thắt cổ chai Chính gì vậy mà một mô hình toán họcđược xem xét nhằm mục đích phân công người lao động vào các nhiệm vụ một cáchhợp lí và thời gian sản xuất phụ thuộc vào trình độ tay nghề của nhân công Hơn thếtác giả còn cho thấy chỉ cân bằng dây chuyền lắp ráp không là chưa đủ khi nó còn

có những hạn chế về hiệu suất dây chuyền do đó tối ưu hóa sản xuất là việc cầnthiết nhưng đều này không nên làm cho quá tải một trạm sản xuất Sau khi hoànthành đề tài tác giả đã cho thấy hiệu suất của các dây chuyền đã được tăng lên, cácđiểm thắt cổ chai giảm tăng hiệu suất dây chuyền lên 15%

2.2 Cơ sở lí thuyết

2.2.1 Định nghĩa và các bước cân bằng dây chuyền:

 Cân bằng dây chuyền là:

- Chia công việc thành nhiều nhiệm vụ Các nhiệm vụ được làm bởi công nhânhoặc máy

- Gán nhiệm vụ vào trạm làm việc

- Cân bằng đầu ra cho mỗi trạm :

 Làm trơn các hoạt động dây chuyền

 Làm cho khối lượng công việc của các công đoạn bằng nhu

 Tối thiểu thời gian nhàn rỗi

 Các bước cân bằng dây chuyền:

- Xác định công việc và thời gain công việc

- Xác định trình tự của công việc

- Vẽ đồ thị trình tự

- Tính thời gian chu kỳ

- Tính số trạm tối thiểu , N

- Gán công việc vào trạm

- Tính hiệu suất dây chuyền

2.2.2 Phương pháp cân bằng chuyền xếp thứ tự theo trọng số vị trí:

1 Tính PW cho mỗi nhiệm vụ ( tổng thời gian cho mỗi công việc )

2 Sắp xếp nhiệm vụ cho PW từ lớn đến nhỏ

Trang 14

Chương II : Lược khảo tài liệu CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

3 Sắp xếp nhiệm vụ vào trạm theo PW

4 Tính hiệu suất dây chuyền

nhưng phải đảm bảo tính khả thi của các công việc ưu tiên trong biểu đồ quan hệcông việc ưu tiên Như vậy thì công việc có trọng số lớn nhất thường là công việc 0,

sẽ được phân bổ trước tiên, sau đó ta đi tính thời gian còn lại trong trạm và tiếp tụcphân bổ công việc tiếp theo nếu trạm còn khả năng nhận tiếp công việc Tương tựcho các trạm tiếp theo cho đến khi thỏa các điều kiện:

- Tất cả các hoạt động được giao cho tất cả các trạm

- Không có hoạt động nào vi phạm vào biểu đồ công việc ưu tiên, không còntrạm làm việc có thời gian nhàn rỗi

2.2.3 Một số công thức tính trong phương pháp:

C = Tổngthời gian sản xuất công việc Sảnlượng làm ra = Tổng số công việc Số trạm làm việc

N = Tổngthời gian yêu cầu (thời giancông việc)

Thời gianchu kì

Giá trị mất cân bằng BL: BL = (n×C – Σ ti)/(n×C)×100%

Hiệu suất giữa lý thuyết dây chuyền: TE = [∑

i−1

n

t i ti/(n min×C)]×100%

Hiệu suất thực tế dây chuyền: LE= 1- TE

Số trạm làm việc tối thiểu ( n ) = Tổngthời gian các trạm Takt time

2.2.4 Một số biện pháp cải tiến:

- Thời gian thực hiện dài nhất: Công việc có thời gian thực hiện dài nhất sẽ đượcsắp xếp vào trạm trước

+ Bước 1 Sắp xếp các công việc theo trình tự thời gian từ lớn đến bé

+ Bước 2 Sắp xếp nhiệm vụ vào trạm theo thời gian chu kì

+ Bước 3 Tính hiệu suất dây chuyền

Trang 15

Chương II : Lược khảo tài liệu CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

- Công việc có nhiệm vụ theo sau nhiều nhất: Công việc có các công việc theo saunhiều nhất thì được sắp xếp trước

+ Bước 1 Sắp xếp các công việc theo thứ tự có nhiệm vụ theo sau nhiều nhất

+ Bước 2 Sắp xếp các nhiệm vụ vào trạm

+ Bước 3 Tính hiệu suất dây chuyền

Trang 16

Chương III : Tổng quan về công ty CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

CHƯƠNG III

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

3.1 Giới thiệu công ty

3.1.1 Giới thiệu chung

Tên công ty: Công Ty TNHH SX TM Rồng Phương Nam

Đại diện pháp luật: Cù Thị Bích Thảo

Hình 3.1 Logo của công ty

3.1.2 Giới thiệu chi tiết

Trang 17

Chương III : Tổng quan về công ty CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

Sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty

Công ty TNHH Rồng Phương Nam là tiền thân của cơ sở Da Phát Lộc, đượcthành lập vào năm 2006, công ty có trên 10 năm hoạt động và kinh doanh trongnghề chuyên về lĩnh vực chế tác sản xuất các sản phẩm ngành da, giả da Với hơn

10 năm kinh nghiệm thăm niên trong nghề công ty không chỉ sản xuất túi xách thờitrang, balo,… phục vụ nhu cầu trong nước, công ty còn sản xuất túi xách xuất khẩusang nhiều quốc gia lớn trên thế giới Các sản phẩm túi xách của công ty luôn đượcngười tiêu dùng trong và ngoài nước đánh giá cao về chất lượng kiểu dáng, khôngkém các thương hiệu túi xách nổi tiếng trên thế giới Công ty tự hào được Hiệp Hội

Da – Giày – Túi – Xách ( LEFAS ) Việt Nam trao tặng doanh hiệu “ Hàng ViệtNam Chất Lượng Cao ”, đạt chỉ tiêu ISO 14001

Công ty TNHH Rồng Phương Nam với dây chuyền sản xuất máy móc tiêntiến hiện đại, cùng với đội ngũ thợ lành nghề có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề.Công ty đã mang về nhiều hợp đồng sản xuất lớn có giá trị hàng triệu đô Với kinhnghiệm trong ngành cùng cơ sở vật chất hiện đại công ty còn có khả năng đáp ứngnhững đơn hàng đến từ các thị trường lớn không giới hạn Trước đây các thươnghiệu túi xách nổi tiếng chủ yếu đặt hàng sản xuất tại Trung Quốc nơi có thị trườnglao động lớn nhất Châu Á, tuy nhiên trong những năm gần đây xu hướng đã khôngcòn phụ thuộc vào thị trường này nữa Người ta bắt đầu tìm kiếm một thị trường sảnxuất mới năng động và Việt Nam là điểm đến tiếp theo bởi chúng ta có lực lượnglao động trẻ dồi dào, năng động tiếp thu nhanh Hơn thế trong những năm qua nước

ta đã gia nhập hầu hết các hiệp định thương mại tự do trong khu vực và trên thế giớinhư AFTA, WTO Bất kịp với xu hướng trong nước công ty đã đầu tư bài bản về cơ

sở vật chất, công nghệ và nguồn nhân lực, công ty tự tin có thể hợp tác với các nhànhập khẩu lớn trên thế giới đưa thương hiệu của công ty ra thế giới làm rạng danhngành công nghiệp nước nhà Các sản phẩm túi xách của công ty đều được kiểmđịnh nghiêm ngặt từ công đoạn nguyên liệu đến công đoạn sản xuất và phải đáp ứngđược những nhu cầu khắt khe, sản phẩm mới được xuất đi các thị trường ngoàinước Bởi quý công ty luôn đề cao chất lượng hàng đầu “Thương hiệu được khẳngđịnh từ chất lượng!”

Một số thị trường tiêu thị trường trọng điểm của công ty

Sau hơn 10 năm hoạt động và kinh doanh trong ngành công ty TNHH RồngPhương Nam đã gầy dựng được vị trí của mình trên đấu trường trong nước và quốc

tế thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu trong nước chiếm hơn 60% lượng sản

Trang 18

Chương III : Tổng quan về công ty CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

xuất, 40% lượng kim ngạch xuất khẩu Ngoài ra công ty đã có được thị trường xuấtkhẩu cho riêng mình cụ thể là thị trường Nhật Bản, Mỹ, EU,

Hình 3.2 Tình hình xuất khẩu của công ty

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy Mỹ là thị trường tiêu thụ lớn chiếm ( 45% ),

Mỹ là thị trường tiêu thụ lớn nhất thế giới, với mức nhu cầu đa dạng nhiều cấp độkhác nhau, bên cạnh đó nước ta và Mỹ đã bình thường hóa mối quan hệ nên hàngViệt được đến tay người tiêu dùng Mỹ nhiều hơn Theo phân tích của Hiệp HộiLEFAS nhận thấy rằng Mỹ là một thị trường tiêu thụ hấp dẫn thu hút nhiều quốc giakhác xuất khẩu sang thị trường này

Thị trường Nhật Bản chiếm tỉ lệ ( 35% ), tuy đây vẫn là con số chưa caonhưng cũng được xem là bước tiến lớn của công ty với thị trường xuất khẩu ngoàinước bởi Nhật quy định rất khắt khe về chất lượng cũng như thời hạn giao hàng Do

đó sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam còn hạn chế về ở thị trường Nhật Nếu đượcđầu tư, chất lượng sản phẩm cao hơn, mẫu mã đa dạng phù hợp với giá cạnh tranhthì ta sẽ có cơ hội thâm nhập vào thị trường lớn này

Thị trường EU chiếm tỉ lệ ( 15% ), đối với EU từ lâu đã có sự phát triển vềngành diệt may lâu đời, là trung tâm của nhiều công ty thời trang nổi tiếng trên thếgiới Hơn thế EU là thị trường khó tính về mẫu mã là chất lượng sản phẩm, thờigian giao hàng nên đối với công ty còn đang là một bước trở ngại lớn cần khắc phục

Ngoài ra còn một số thị trường khác chiếm tỉ lệ ( 5% ) như thị trường HongKong, Hàn Quốc, Úc,

3.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Trang 19

Chương III : Tổng quan về công ty CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

Hình 3.3 Sơ đồ bộ máy công ty

 Nhiệm vụ chức năng của từng phòng ban

Giám đốc là người đứng đầu công ty, lãnh đạo và quản lý công ty về mọi mặt côngtác, đảm bảo thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của công ty Là người chịu tráchnhiệm trước cơ quan pháp luật về mọi hoạt động của công ty, đại diện cho công tytrong mọi giao dịch, trong sản xuất kinh doanh và đối tác bán hàng Đồng thờiquyết định phương hướng kinh doanh, phương án kế hoạch kinh doanh ngắn hạn vàdài hạn Giám đốc được quyền ký các hợp đồng kinh tế quyết định giá bán của sảnphẩm hàng hóa, cũng như giá nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất kinhdoanh, quyết định các khoản chiết khấu giảm giá cho khách hàng mua hàng, ngoài

ra còn có quyền tuyển dụng, bố trí phân công lao động đưa ra các chính sách khenthưởng, kỹ luật, bổ nhiệm hay miễn nhiệm các thành viên khác trong công ty…

Ngoài giám đốc còn có các vị phó giám đốc là người hỗ trợ giám đốc trong công tácquản lý công ty, được phân công hoặc ủy quyền giải quyết một số công việc củagiám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực được phân công hoặc ủyquyền đó Các phó giám đốc luôn phải làm đúng nhiệm vụ và quyền hạn của mình

để vận hành các phòng ban hoạt động một cách hiệu quả Trực tiếp chỉ đạo hoạtkinh doanh của công ty khi giám đốc vắng mặt Ngoài Giám đốc và Phó giám đốc,

có thể chia cơ cấu công ty thành khối sản xuất và khối văn phòng

Khối sản xuất của công ty gồm có các phòng ban:

Trang 20

Chương III : Tổng quan về công ty CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

Phòng thiết kế: gồm các thành viên phụ trách thiết kế các mẫu theo ý tưởng đưa rađược tập hợp từ các kết quả nghiên cứu của phòng thị trường Các mẫu thiết kế phảiđảm bảo về mặt thẩm mỹ cũng như quy cách của sản phẩm Đặc biệt phải làm thõamãn được nhu cầu khách hàng

Phòng cắt: cắt là khâu tiếp theo sau khi các mẫu được phòng thiết kế hoàn tất, cónhiệm vụ vẽ và cắt vải, nguyên liệu theo các mẫu đã được thiết kế Với nhữngđường cắt cơ bản thì sẽ do máy đảm nhiệm, tuy nhiên cũng có một vài chi tiết phứctạp, cầu kì thì không thể dùng máy và phải làm thủ công bằng tay để đảm bảo tínhthẩm mỹ

 Chuyền may:

Gồm chuyền may: túi xách, valy, cặp học sinh, Các sản phẩm sau khi được cắt

sẽ chuyển qua dây chuyền may Trong dây chuyền này cũng được phân chia từng

bộ phận chuyên môn hóa như: May quai, may thân, may khóa… Sau khâu này sẽcho ra sản phẩm về cơ bản

Trang 21

Chương III : Tổng quan về công ty CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

những quy định riêng của công ty Ngoài ra phòng kế toán còn phải lưu trữ và bảoquản chứng từ, sổ sách kế toán của công ty theo đúng thời hạn được Nhà nước quyđịnh hay do yêu cầu của ban lãnh đạo công ty

 Phòng thị trường

Có chức năng xúc tiến các hoạt động tiếp thị, bán hàng và lập kế hoạch kinh doanh

Tổ chức các hoạt động bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, tiếp nhận, xử lý, quản lý thôngtin từ khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh Triển khai nghiên cứu thị trường,cập nhật thông tin thị trường, phục vụ chiến lược kinh doanh Đặc biệt là chức năngxây dựng và quản lý thương hiệu

3.1.4 Một số sản phẩm của công ty

Trong hơn 10 năm hoạt động và kinh doanh trong nghề cho đến nay công ty

đã có hơn 10 sản phẩm mang thương hiệu của quý công ty Trong đó bao gồm cácsản phẩm như: túi xách, da ví da, dây nịt da, sổ da - sổ tay, balo laptop, balo trẻ em,túi đựng mỹ phẩm túi giữ nhiệt, túi đựng điện thoại – ipad,… Và công ty vinh dựđược sản xuất độc quyền sản phẩm bóp, ví, túi xách, dây nịt nam nữ cao cấp mangthương hiệu Ropuna làm từ chất liệu da: Cá Sấu, Bò, Đà Điểu, Trăn, Kỳ Đà mang

thương hiệu Ropuana ( Ropuna.com).

Đặc biệt công ty chuyên sản xuất túi xách da, những chiếc cặp túi xách davới nhiều kích cỡ kiểu dáng khác nhau Thuận tiện cho các bạn học sinh, sinh viên,nhân viên công sở đi làm, là nơi để đồ dùng lí tưởng cho khách hàng có thể sắp xếpnhững vật dụng cá nhân hồ sơ tài liệu theo sở thích của mình Những chiếc túi nàycòn giúp công việc hằng ngày của khách hàng được sắp xếp một cách gọn gàng, tạo

sự năng động và thoải mái trong học tập và công việc

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về quy trình may túi xách da tại xưởng 2 củaCông Ty TNHH SX TM Rồng Phương Nam

Một số hình ảnh về sản phẩm công ty đang đang sản xuất

Trang 22

Chương III : Tổng quan về công ty CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

Hình 3.4 Túi xách da và Ví da

3.2 Xưởng sản xuất

Công Ty TNHH SX TM Rồng Phương Nam có 4 phân xưởng sản xuất vớihơn 6 dây chuyền may, 1000 nhân công làm việc có trình độ cao, số lượng máymóc thiết bị được đầu tư tiến hiên đại Công ty chủ yếu sản xuất đơn hàng theo hợpđồng nên không có phân công cụ thể cho từng phân xưởng Trong đó túi xách dađược may ở xưởng 2 với năng lực sản xuất ước tính: hơn 300 trăm sản phẩm trênngày

Hình 3.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà xưởng

Trang 23

Chương III : Tổng quan về công ty CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

 Xưởng sản xuất chia làm các phân xưởng và bộ phận sau: Phân xưởng tạohình, phân xưởng mẫu, phân xưởng hoàn thiện, bộ phận bảo trì, bộ phận vật tưnguyên liệu

- Phó quản đốc phân xưởng tạo hình/hoàn thiện có trách nhiệm theo dõi tiến độđơn hàng, sắp xếp, bố trí, công việc cho các tổ trưởng của bộ phận mình.Chiệu trách nhiệm quản lý trực tiếp công nhân khi các tổ trưởng vắng mặt.Tham cần thiết Đảm trách các công việc cần giải quyết trên phân xưởngmình ví dụ: thiết lặp qui trình công nghệ gia công cho một chi tiết hợp lý nhất,hướng dẫn cho nhân viên cách pha chế hỗn hợp màu…hướng dẫn cho nhânviên cấp dưới về thiết bị, máy móc, dây chuyền công nghệ, an toàn lao động,nội quy lao động cơ bản để sản xuất một công đoạn cụ thể

- Các tổ trưởng bộ phận có trách nhiệm điều phối, giao việc cho từng côngnhân tại xưởng mình Tham mưu với lãnh đạo cấp trên về việc đề xuất khenthưởng, tăng lướng…hoặc thuyên chuyển, kỉ luật những công nhân làm việcchưa phù hợp với công việc hoặc không đạt hiệu quả công việc Trực tiếptham gia sản xuất hướng dẫn trực tiếp cho công nhân về cách vận hành máy,cách gia công, chế tạo chi tiết

- Phân xưởng mẫu: có trách nhiệm tiếp nhận các mẫu thiết kế mới để sản xuất,lưu trữ các sửa đổi, bổ sung trong quá trình làm mẫu báo cáo trực tiếp vớiquản đốc để kiệp thời chỉnh sửa bản vẽ cho phù hợp Phân xưởng này ngoàicông việc chính là làm mẫu, trong thời gian rãnh việc sẽ hỗ trợ sản xuất theochỉ định của quản lý trực tiếp

- Bộ phận bảo trì: lên kế hoạch sữa chữa định kỳ, sữa chữa đột xuất máy mócthiết bị Thiết kế, dự bị những thiết bị mau hỏng để kịp thời sửa chữa khi có

sự cố đột xuất Tham gia thiết kế, chế tạo các dụng cụ cần thiết trong sản xuất

- Bộ phận vật tư nguyên liệu: chịu trách nhiệm nghiệm thu, kiểm tra các sốliệu, kích thước đúng theo yêu cầu Xuất kho đúng các nguyên vật liệu, cáchàng hóa khi có đề xuất của trưởng các bộ phận Báo cáo hằng ngày số liệucho quản đốc xưởng và bộ phận kế hoạch nguyên liêu về tình hình nguyênliệu trong ngày Đề xuất phương án lên kế hoạch mua vật tư hợp lý

 Một số hình ảnh về công ty

Trang 24

Chương III : Tổng quan về công ty CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

Hình 3.7 Sản phẩm túi xách da Simili

- Sản phẩm được sử dụng cho bài toán là sản phẩm túi xách da Simili

- Túi xách da Simili được sản xuất tại xưởng sản xuất số 2

- Lực lượng lao động: 250

- Số dây chuyền sản xuất: 5 dây chuyền

- Thiết bị hỗ trợ: 6 máy cắt, 300 máy may, 4 máy in logo,…

- Túi xách da Simili được làm từ chất liệu da tổng hợp sử dụng chất liệu là da simili

có cấu tạo từ sợi polyester, được dệt kim thành những tấm vải lót sau đó được

Trang 25

Chương III : Tổng quan về công ty CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

nhuộm bằng một hoặc hai lớp nhựa PVC Tấm liên kết này sau đó sẽ được địnhhình tạo vân trên bề mặt sản phẩm Cuối cùng, miếng da simili sẽ được xử lý bề mặt

và nhuộm màu khiến cho sản phẩm được đẹp và trơn láng hơn

- Kiểu dáng: Hình hộp có đường viền được bo mép giúp giữ phom cho túi, màu nâu

cá tính năng động

- Kích thước: Rộng: 25cm x Cao: 22cm x Dày đáy: 7cm

- Cân nặng: 350g

- Tính năng: Túi đeo chéo dây đeo dài 120cm

- Ngăn chính có túi phụ nhỏ bên trong để đựng các vật dụng cá nhân vô cùng thuậntiện

- Nắp có khóa ài bằng nam châm vô cùng an toàn

3.3.1 Quy trình chính sản xuất túi xách da

Hình 3.8 Sơ đồ quy trình may túi xách da

Từ sơ đồ quy trình may túi xách ta có bảng diễn giải các công đoạn chi tiết may túixách ở bảng 3.2

Bảng 3.1 Diễn giải các công đoạn chi tiết may túi xách

STT Tên Công Đoạn

Thời giangiai côngcông đoạn

Côngđoạn ưutiênCác công đoạn chuẩn bị

Trang 26

Chương III : Tổng quan về công ty CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

-2 Đính hai dây+ 2 khóa vào tay thân trước 30.7 1

5 Lượt lót có miệng túi và trong thân trước 12.2 4

9 May đai 38 vào quai hông+ xỏ khóa D38 52.0 8

14 Nối thân trước vào hai thân sau trên 48.5 13

15 San đấu toàn bộ thân trước+ thân hông 44.5 14

20 Vệ sinh hoàn chỉnh toàn thân trước+ thân hông 90.3 19

Chuẩn bị trước

24 May lót thân sau trên vào lót thân sau dưới 23.2 23

26 Lượt thân sau ngoài vào lót trong thân sau 31.8 25

May ráp thành phẩm

Trang 27

Chương III : Tổng quan về công ty CBHD : Th.s Nguyễn Thắng Lợi

Ngày đăng: 23/08/2018, 07:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10] Bukchin, J., Masin, m., 2004. Multi-objective design of team oriented assembly systems. European journal of Operational Research 156,326-352 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multi-objective design of team oriented assembly systems
Tác giả: Bukchin, J., Masin, m
Nhà XB: European journal of Operational Research
Năm: 2004
[11] Mariona Vilà, Jordi Pereira “An enumeration procedure for the assembly line balancing problem based on branching by non-decreasing idle time”, European Journal of Operational Research 229 (2013) 106–113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An enumeration procedure for the assembly linebalancing problem based on branching by non-decreasing idle time
[12] James C. Chen, Chun-Chieh Chen, Ling-Huey Su ,Han-Bin Wu, Cheng-Ju Sun“Assembly line balancing in garment industry” Expert Systems with Applications 39 (2012) 10073–10081 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assembly line balancing in garment industry
Tác giả: James C. Chen, Chun-Chieh Chen, Ling-Huey Su, Han-Bin Wu, Cheng-Ju Sun
Nhà XB: Expert Systems with Applications
Năm: 2012
[13] James C. Chen , Chun-Chieh Chen , Ling-Huey Su ,Han-Bin Wu, Cheng-Ju Sun “Assembly line balancing in garment industry” Expert Systems with Applications 39 (2012) 10073–10081 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assembly line balancing in garment industry
Tác giả: James C. Chen, Chun-Chieh Chen, Ling-Huey Su, Han-Bin Wu, Cheng-Ju Sun
Nhà XB: Expert Systems with Applications
Năm: 2012
[14] Fathi, M., Alvarez, M. J. & Rodriguez, V. (2011). A new heuristics approach to solving u-shape assembly line balancing problem type-1. World Academy of Science, Engineering and Technology, 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A new heuristics approachto solving u-shape assembly line balancing problem type-1
Tác giả: Fathi, M., Alvarez, M. J. & Rodriguez, V
Năm: 2011
[15] J. Bautista, J. Pereira, Ant algorithms for atime and space constrained assembly line balancing problem, European Journal of Operational Research 177 (2006) 2016–2032 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w