1. Trang chủ
  2. » Tất cả

hanhvitochuc (1)

16 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 102,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầuHành vi tổ chức là môn khoa học nghiên cứu về các hành vi và thái độ của con người trong một tổ chức và sự tương tác giữa hành vi của con người với tổ chức.. Do đó, hành vi tổ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



BÁO CÁO ĐỀ TÀI MÔN HÀNH VI TỔ CHỨC

Tên đề tài

NGHIÊN CỨU HÀNH VI CÁ NHÂN

TRONG TỔ CHỨC

GVHD:

SVTH:

Lớp: 42K18.1- CLC

Đà Nẵng, 04/2018.

Trang 2

Lời mở đầu

Hành vi tổ chức là môn khoa học nghiên cứu về các hành vi và thái độ của con người trong một tổ chức và sự tương tác giữa hành vi của con người với tổ chức Mỗi cá nhân mang đến tổ chức những đặc điểm riêng về tính cách, ngành nghề chuyên môn và kinh nghiệm của riêng Khi cá nhân thay đổi qua quá trình làm việc lâu dài trong tổ chức, thì đến lượt tổ chức sẽ chịu ảnh hưởng của sự thay đổi đó Vì vậy, nghiên cứu sự tương tác giữa cá nhân và tổ chức là rất cần thiết

Con người làm việc trong tổ chức là nguồn lực quan trọng nhất của tổ chức Họ làm việc cho tổ chức , vì mục tiêu của tổ chức Tổ chức tuyển dụng, đào tạo và sử dụng họ, chi phối hành vi của họ Ngược lại, chính họ là lực lượng quyết định đến sự tồn tại và hát triển của tổ chức

Khai thác tiềm năng con người là khả năng lớn nhất để nâng cao năng suất lao động

và hiệu quả thực hiện công việc Tuy vậy, vấn đề con người, quan hệ giữa con người với con người, quan hệ giữa con người với tổ chức là những vấn đề các nhà quản lyshay gặp nhất và củng phức tạp nhất

Con người trong tổ chức trước hết là cá nhân, sau đó họ được tập hợp trong tập thể và cao nhất là trong tổ chức Quan hệ giữa cá nhân, tập thể và tổ chức là những quan hệ phức tạp và quan trọng nhất Nghiên cứu nhận thức, thái độ, hành vi của con người trong

tổ chức và mối quan hệ giữa cá nhân với tập thể và với tổ chức là nội dung chính của hành vi tổ chức

Đa số con người được đào tạo và phát triển trong một hoặc một số tổ chức nhất định, được tiếp thu kiến thức kinh nghiệm từ tổ chức và khi ra khỏi một tổ chức vẫn chịu ảnh hưởng nhất định của tổ chức đó Suy cho cùng, các hoạt động của con người đều được điều tiết bởi tổ chức Thông thường, khi xem xét yếu tố con người trong tổ chức chúng ta thường chỉ quan tâm tới số lượng, kết cấu, chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức Tuy nhiên, còn một khía cạnh khác ít được quan tâm đó là con người với tư cách là thành viên của tổ chức, con người tạo nên tổ chức, là chủ thể của tổ chức, đồng thời con người cũng chịu sự chi phối của tổ chức

Hành vi tổ chức hướng vào xem xét mối quan hệ giữa người lao động với tổ chức ở những vai trò khác nhau của người lao động trong tổ chức đó Do đó, hành vi tổ chức có vai trò quan trọng trong đảm bảo duy trì, phát triển quan hệ này một cách hiệu quả, giúp người lao động gắn bó hơn với tổ chức của mình, điều chỉnh thái độ và hành vi cho phù hợp với mục tiêu và các giá trị mà tổ chức theo đuổi Ngược lại, tổ chức cũng phải có điều chỉnh để tạo sự gắn bó hơn của người lao động với tổ chức, khuyến khích tính sáng tạo và tạo động lực cho người lao động

HVTC giúp cho người lao động thay đổi được nhận thức, thái độ và do đó có hành vi ứng xử phù hợp với mục tiêu và giá trị của tổ chức Kiến thức về HVTC rất cần thiết đối

Trang 3

với các nhà quản lý nói chung và quản lý nhân sự nói riêng HVTC giúp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, phát huy vai trò con người trong tổ chức, khai thác một cách tối

ưu nguồn nhân lực, phát huy tính sáng tạo của con người và tạo nên mối quan hệ gắn bó giữa con người với tổ chức

Dựa trên những nội dung môn học và các phương pháp nghiên cứu hành vi, tôi xin lựa chọn phân tích các giá trị cá nhân của một người chị đang làm công việc hướng dẫn viên du lịch cho công ty Saigontouristtại Đà Nẵng và là người chị thânthiết của tôi – chị Nguyễn Thị Thu Thảo

Tôi đã nghiên cứu dựa trên 4 nội dung chính sau :

- Thái độ và sự hài lòng với công việc;

- Tính cách và giá trị,

- Nhận thức và cách ra quyết định cá nhân,

- Động lực làm việc

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Phần 1: Thái độ và sự hài lòng với công việc

1 Thái độ trong công việc

1.1 Khái niệm về thái độ và các thành phần của thái độ

1.1.1 Khái niệm Thái độ

Thái độ là sự bày tỏ mang tính đánh giá – cả tán thành lẫn không tán thành – về những sự vật, con người hay sự kiện Chúng phản ánh cảm giác của chúng ta về một điều gì đó

1.1.2 Các thành phần chính của thái độ

- Nhận thức: Thành phần về quan điểm hoặc niềm tin của thái độ

- Cảm xúc: Thành phần cảm xúc hoặc cảm giác của thái độ

- Hành vi: Ý định cư xử đối với ai hoặc viết gì theo một cách nhất định

Trang 4

1.2 Mối quan hệ giữa thái độ và hành vi

a Sự không thống nhất về nhận thức là bất kỳ sự bất tương đồng giữa hai hoặc

nhiều hơn hai thái độ, hoặc giữa hành vi và thái độ

b Các biến số điều tiết

-  Tầm quan trọng của thái độ

-  Tính tương hợp với hành vi

-  Tính tiếp cận của thái độ

-  Áp lực của xã hội lên cá nhân

-  Kinh nghiệm cá nhân trực tiếp về thái độ

1.3 Những thái độ chính liên quan đến công việc

Sự thỏa mãn trong công việc: Cảm giác tích cực về công việc của mình khi đánh

giá các đặc điểm của công việc

Sự tham gia công việc: Mức độ nhận diện vị trí của một người đối với công việc,

chủ động tham gia và coi hiệu quả công việc quan trọng đối với giá trị bản thân

Trao quyền làm chủ tâm lý: Niềm tin của nhân viên đối với mức độ ảnh hưởng của

họ đến môi trường làm việc, năng lực, ý nghĩa của công việc và quyền tự chủ trong công việc

Cam kết tổ chức: Mức độ nhân viên nhận biết với một tổ chức cụ thể cùng những

mục đích và ước muốn rõ ràng – được tồn tại như một thành viên của tổ chức

-  Ba khía cạnh riêng biệt liên quan đến cam kết tổ chức:

•  Cam kết tình cảm – sự gắn kết về mặt tình cảm đối với tổ chức

•  Cam kết tiếp tục – Giá trị kinh tế thu nhận được khi tồn tại với một tổ chức so với khi rời khỏi tổ chức

•  Cam kết quy chuẩn – Nghĩa vụ ở lại tổ chức về mặt đạo đức hoặc đạo lý

Hỗ trợ của tổ chức dành cho nhân viên (POS): Mức độ nhân viên tin tưởng tổ

chức sẽ đánh giá sự đóng góp của họ và quan tâm đến phúc lợi của họ

-  Hỗ trợ từ tổ chức cao hơn khi phần thưởng được trao một cách công bằng, khi nhân viên có tiếng nói trong các quyết định và khi họ coi cấp trên của mình như người trợ giúp

-  Những nhân viên có nhận thức POS mạnh mẽ có mức độ cao trong hành vi công dân tổ chức và hiệu quả công việc

 Sự gắn kết của nhân viên: Mức độ tham gia, sự thoả mãn, lòng nhiệt tình của cá

nhân với công việc của mình

- Những nhân viên gắn bó với công việc rất hăng say với nghề nghiệp của họ và công ty

Trang 5

2 Sự thỏa mãn trong công việc và cách đo lường sự thỏa mãn trong công việc

2.1 Thỏa mãn trong công việc

Các nhân tố quan trọng dẫn đến sự thỏa mãn công việc là: công việc phải đòi hỏi hao phí về trí lực; có sự công bằng, hợp lý trong đánh giá thực hiện công việc và thù lao lao động; điều kiện làm việc thuận lợi; có sự hợp tác giữa những người đồng nghiệp.

2.2 Đo lường sự thỏa mãn trong công việc

-  Đánh giá tổng thể đơn giản( không tốn nhiều thời gian )

-  Tổng hợp những khía cạnh trong công việc(Tập trung vào các vấn đề và giải quyết chúng nhanh chóng, chính xác hơn)

3 Thái độ và sự hài lòng với công việc của chị Nguyễn Thị Thu Thảo.

3.1 Thái độ của chị đối với công việc

- Về nhận thức:

Chị Thảo cho rằng công việc hướng dẫn viên du lịch hiện tại của chị rất tốt, thời gian làm việc linh hoạt, mức lương ổn định và cấp trên luôn tạo điều kiện thăng tiến cho nhân viên

- Về hành vi:

Chị Thảo luôn đi làm đều đặn mỗi ngày và luôn đúng giờ làm việc Chị luôn gặp

gỡ và chào hỏi thân thiện với các nhân viên trong công ty và chị không có ý định

sẽ tìm một công việc khác

- Về cảm xúc:

Chị từng chia sẻ với tôi rằng: "Chị rất thích làm công việc hướng dẫn viên du lịch, chị thích một công việc linh hoạt và không bị gò bó, chị thích tìm hiểu về lịch sử, văn hóa của nhiều nơi."

3.2 Những thái độ chính trong công việc của chị Thảo quan sát được

Chị Thảo là người ý thức rất tốt về công việc hiện tại của mình và luôn có thái độ tích cực, nghiêm túc trong công việc, thể hiện qua:

- Sự thỏa mãn trong công việc:chị Hường yêu thích công việc của mình, có thái độ

tích cực trong công việc, luôn khen ngợi cách làm việc hiệu quả của công ty và tinh thần làm việc của các nhân viên khác

- Sự tham gia công việc ở mức độ cao, chị luôn hoàn thành công việc kế toán đúng

thời hạn không kéo dài thời gian hoàn thành, chị luôn thảo luận tích cực với các thành viên trong tổ cho các dự án,tham gia đầy đủ các buổi họp, chị luôn cố gắng hoàn thành một cách kỹ lưỡng các thông tin, phát hiện các sai sót, những điều tiêu cực và đề xuất ý kiến sửa đổi.Chị cho rằng hiệu quả công việc là vô cùng qua trọng

- Trao quyền làm chủ tâm lý chị Hường cho rằng công việc kế toán của mình là rất

quan trọng cho tình hình tài chính của công ty, giúp phản ảnh khả năng hoạt động kinh doanh hiểu quả, được thể hiện qua các con số cụ thể,từ đó giúp cho công ty phát hiện các sai sót trong kinh doanh

Trang 6

- Cam kết tổ chức: với chị Hường luôn có sự gắn kết tình cảm và những giá trị niềm

tin với công ty được thể hiện ở tinh thần làm việc nhóm, tinh thần tập thể mạnh mẽ Chị luôn coi trọng lòng trung thành với công ty cũng như công việc hiện tại.Mong muốn làm việc lâu dài với công ty

- Hỗ trợ từ tổ chức: chị Hường luôn tin tưởng rằng công ty của chị có chế độ lương

thưởng hợp lý,công ty luôn quan tâm đến nhân viên, đặc biệt là các nhân viên nữ.Công ty luôn có chế độ lương tháng thứ 13 cho cuối năm và thưởng vào các ngày lễ cho nhân viên( ngày 20/10, ngày 8/3) Công ty thưởng cho các nhân viên theo quý dựa trên năng lực và thành tích làm việc, doanh số bán hàng

- Sự gắn kết của nhân viên: trong công việc, chị Hường cảm thấy công việc kế toán

của mình rất quan trọng và có ý nghĩa cho tình hình tài chính của công ty Chị luôn trao đổi, tương tác với đồng nghiệp của mình

3.3 Sự thỏa mãn trong công việc của chị Hường

3.3.1 Phương pháp được sử dụng để đo lường sự thỏa mãn trong công việc của

chị Hường.

Để đánh giá mức độ thỏa mãn trong công việc hiện tại của chị Hường, tôi sử dụng phương pháp đánh giá tổng thể đơn giản với câu hỏi:

“Chị hài lòng với công việc hiện tại của mình như thế nào?”

Và dựa trên thang đo 5 mức độ

1Rất thỏa mãn

2Thỏa mãn

3Bình thường

4Thỏa mãn ít

5Không hề thỏa mãn

Kết quả nhận đươc qua khảo sát: chị Hường đánh giá công việc ở mức độ 2Thỏa mãn

3.3.2 Biểu hiện sự thỏa mãn trong công việc của chị Hường

- Là người thỏa mãn trong công việc nên mức độ hoàn thành công việc của chị tốt,

hoàn thành đúng kế hoạch yêu cầu

- Hài lòng với mối quan hệ với các đồng nghiệp và cấp trên, công việc tập thể làm rất

tốt

- Chị luôn đề xuất các ý kiến về tài chính kế toán với công ty, bổ sung sửa lỗi kịp thời

các sai sót kế toán

- Chị hỗ trợ các đồng nghiệp hoàn thành tốt các công việc.

- Chị luôn có thái độ cầu tiến khi gặp các rắc rối trong công việc hay khi bị cấp trên

khiển trách do làm sai báo cáo

Trang 7

- Chị luôn cảm thấy hài lòng với sự công bằng trong chế độ làm việc, lương thưởng của

công ty

- Đi làm đều đặn và đúng giờ mỗi ngày, ít vắng việc không lý do tại nơi làm việc.

- Có mong muốn gắn bó lâu dài với công ty.

- Không có các hành vi sai trái với các quy định nghề nghiệp và quy định của công ty

tại nơi làm việc

Phần 2: Tính cách và giá trị

1 Khái niệm tính cách và phân loại

1.1 Khái niệm

Tất cả những cách mà mỗi cá nhân phản ứng và tương tác với những người khác, đo lường các đặc điểm mà mỗi cá nhân biểu hiện

Những yếu tố quyết định tính cách do di truyền

Trang 8

1.2 Hai lý thuyết về tính cách

• MBTI (Myers-Briggs Type Indicator)

- Các cá nhân phân loại theo 4 kiểu xu hướng: hướng ngoại E hay hướng nội I,giác quan S hay trực giác N, lý tính T hay cảm tính F, nguyên tắc J hay linh hoạt P

• 5 đặc điểm chính (Big Five Model)

Hướng ngoại - Con người có tính xã hội, thích giao lưu và quyết đoán

Hòa đồng - Người tốt tính, hơp tác và đáng tin cậy

Tận tâm - Người có trách nhiệm, đáng tin, kiên định và có đầu óc tổ chức

Ổn định cảm xúc -Người bình tĩnh, tự tin, kiên định

Sẵn sàng trải nghiệm - Người có óc sáng tạo, nhạy cảm và tò mò

1.3 Các đặc điểm tính cách khác

- Tự đánh giá bản thân – Tự xem xét bản thân

- Thủ đoạn – Làm việc với ít quy tắc và chuẩn mực

- Yên bản thân – Coi trọng nhu cầu cá nhân

- Tự điều chỉnh – Khả năng điều chỉnh hành vi phù hợp với hoàn cảnh bên ngoài và

các yếu tố tình huống

- Mạo hiểm – Sẵn sàng đón nhận sự thay đổi

- Tính cách loại A – Tranh đua, cố gắng đạt được mục tiêu với ít thời gian

- Tính cách loại B có xu hướng ngược lại

- Tính cách năng động – Nắm bắt cơ hội, hành động, sáng kiến, cố gắng hoàn thành

công

2 Khái niệm giá trị và các giá trị chi phối lực lượng lao động

2.1 Khái niệm

Nhận thức cơ bản về một cách ứng cụ thể hoặc trạng thái kết thúc một sự tồn tại được

cá nhân hay xã hội ưa thích hơn so với một cách ứng xử hay một trạng thái kết thúc ngược lại

2.2 Phân loại giá trị theo Rokeach

Hai loại giá trị

– Giá trị mục đích: Mong muốn đạt đươc trong suốt cuộc đời của một cá nhân (giá trị mục đích cuối cùng)

– Giá trị phương tiện: Cách cử xử ưa thích, tiêu chuẩn mong muốn về phẩm chất hoặc hoặc phương tiện đạt được mục đích

2.3 Kết nối tính cách và giá trị cá nhân với nơi làm việc

- Sự phù hợp giữa con người với công việc: Lý thuyết phù hợp công việc của John

Holland

- Sự hoà hợp giữa con người với tổ chức: Tính cách theo mô hình Big Five là tiếp cận

phổ biến được xem xét sự phù hợp với văn hoá tổ chức

– Những người phù hợp là những ứng viên dễ được lựa chọn

Trang 9

– Sự thiếu phù hợp sẽ dẫn đến bỏ việc

3 Trắc nghiệm đánh giá tính cách của chị Đậu Thị Hường

3.1 Trắc nghiệm MBTI

 Kết quả trắc nghiệm

“Bạn thuộc nhóm tính cách: ESTJ

Hướng ngoại (E) (83%) hơn Hướng nội (I) (17%)

Cảm giác (S) (78%) hơn Trực giác (N) (22%)

Lý trí (T) (67%) hơn Tình cảm (F) (33%)

Nguyên tắc (J) (60%) hơn Linh hoạt (P) (40%)”

3.2 Trắc nghiệp tính cách Big Five

Thang đo Big Five

Hướng dẫn: Đọc các câu nhận xét dưới đây và cho điểm mỗi câu như sau:

Rất không đồng ý: 1 điểm

Không đồng ý: 2 điểm

Trung lập: 3 điểm

Đồng ý: 4 điểm

Rất đồng ý: 5 điểm

Tôi thấy mình là người

1.Nói nhiều

2.Hay tìm lỗi sai ở người khác

3.Làm việc kỹ lưỡng chu đáo

4.Buồn phiền chán nản

5.Sáng tạo, nghĩ ra nhiều ý tưởng mới

6.Kín đáo

7.Không ích kỷ và hay giúp đỡ người

khác

8.Có thể hơi bất cần, cẩu thả

9.Thoải mái, đối phó với áp lực tốt

10.Tò mò về nhiều thứ khác nhau

11.Đầy năng lượng

12.Bắt đầu tranh cãi với người khác

13.Làm việc đáng tin cậy

14.Có thể căng thẳng

15.Mưu trí, suy nghĩ sâu sắc

29.Có óc phát minh, sáng tạo 30.Có tính cách quyết đoán 31.Có thể lạnh lùng và xa cách 32.Kiên trì hoan thành nhiệm vụ 33.Có thể trở nên buồn rầu hay tâm trạng bất ổn

34.Qúy trọng trải nghiệm mạng tính nghệ thuật, thẩm mỹ

35.Có lúc nhút nhát, rụt rè 3.Chu đáo và tử tế với hầu hết tất cả mọi người

37.Làm việc có hiệu quả 38.Giữ bình tĩnh trong những tình huống căng thẳng

39.Thích những công việc đều đặn 40.Hòa đồng, thân thiện

Trang 10

16.Tạo ra nhiều sự sôi nổi, náo động

17.Có bản chất hay tha thứ

18.Thường không sắp xếp gọn gàng

19.Lo lắng rất nhiều

20.Có trí tưởng tượng linh hoạt

21.Thường ít nói

26.Thường tin cậy người khác

27.Thường lười biếng

28.Ổn định cảm xúc, không dễ dàng bị

lôi cuốn

41.Có lúc thô lỗ, bất lịch sự với người khác 22.Lên kế hoạch và đi theo nó

23.Dễ dàng bị lo lắng 24.Thích phản ánh và làm việc với ý tưởng 25.Có rất ít sở thích về nghề thuật

42.Thích hợp tác với người khác 43.Dễ mất tập trung

44.Tinh tế trong mỹ thuật, âm nhạc và văn học

Hướng dẫn: Sau khi cho điểm từng câu, hãy cộng các con số theo 5 mục riêng biệt dưới đây Với những câu có chữ R bạn phải cộng điểm đổi ngược( ví dụ, câu 35 nếu bạn cho mình thì đổi thành 5, 2 thành 4, 3 giữ nguyên, ) Tổng số điểm chỉ mức độ tính cách tương ứng với từng hạng mục của bạn

Điểm tối đa

Sẵn sàng trải nghiệm: 5, 10,15,20,25,30,35R,40,41R,44 50

 Kết quả trắc nghiệm

Sẵn sàng trải nghiệm 44

3.3 Kết luận về tính cách của chị Đậu Thị Hường

 Kết quả trắc nghiệm đúng với kết quả quan sát được

Trong cuộc sống, chị luôn nổ lực tìm kiếm những ý tưởng mới Chị Hường là người thiên về tình cảm hơn lý trí nhưng lại là người khá nguyên tắc làm theo những gì đã đề

ra Chị thích kết nối với những người khác và đóng vai trò tích cực trong các hoạt động xã hội hay hoạt động của công ty.Chị rất tận tâm và có trách nhiệm, sẽ làm mọi thứ có thể để hoàn thành nhiệm vụ được giao Chị rất tôn trọng và thúc đẩy đạo đức nghề nghiệp, và không thích gian lận, đặc biệt là tại nơi làm việc Là người có ý chí mạnh mẽ và không sợ lên tiếng và bảo vệ ý kiến của mình; trung thực và thẳng thắn, sống trong hiện tại và ghi nhớ tất cả những gì đang xảy ra xung quanh Chị rất đúng đắng và đáng tin cậy, luôn luôn làm hết sức mình

Ngày đăng: 20/08/2018, 17:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w