1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI THỬ 2017 số 10

5 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 116 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 8: Cho các tính chất sau: 1 không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm; 2 tham gia phản ứng tráng bạc; 3 làmmất màu dung dịch nước brom; 4 oxi hoá hiđro; 5 có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol etyl

Trang 1

TRƯỜNG THPT HOÀNG QUỐC VIỆT KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017

ĐỀ MINH HỌA

(Đề thi gồm 4 trang) ĐỀ SỐ 10

Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

Câu 1: Trong các kim loại sau đây, kim loại có tính khử mạnh nhất là?

Câu 2: Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2 (đktc) Kim loại đó là

Câu 3: Axit glutamic là một hợp chất hữu cơ có nhiều ứng dụng trong y học hiện nay Axit glutamic là dịch bổ

sung dinh dưỡng đường ruột cho các bệnh nhân trong tình trạng trầm trọng, là thuốc kích thích hệ thần kinh, làm tan đờm trong phổi,…Axit glutamic có công thức cấu tạo như hình dưới đây:

Cho các phát biểu về axit glutamic sau:

(1) Trong công thức cấu tạo, axit glutamic có 2 nhóm –COOH, 1 nhóm –NH2

(2) Axit glutamic làm quì tím chuyển sang màu đỏ

(3) Axit glutamic không thể phản ứng với dung dịch axit sunfuric loãng

(4) Axit glutamic là chất lưỡng tính

(5) Axit glutamic không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch NaOH

(6) Công thức phân tử của axit glutamic là: C5H7O4N

Số phát biểu ĐÚNG là:

Câu 4: Hợp chất nào sau đây không phải là chất lưỡng tính:

Câu 5: Hòa tan 19,28 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 đặc nóng Sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thu được 1,12 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và 1,28 gam chất rắn Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị m là:

A 39,2 gam B 38,8 gam C 46,4 gam D 46,8 gam Câu 6: Cho hỗn hợp T gồm 2 peptit X, Y (trong đó tổng số liên kết peptit có trong X và Y nhỏ hơn 10 và chia hết

cho 3) có tỉ lệ mol nX : nY =2:3 Thủy phân hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp T thì chỉ thu được hỗn hợp gồm 97,5 gam Glyxin; 115,7 gam Alanin; 23,4 gam Valin Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m (gam) hỗn hợp T trong Oxi dư thì thu được 252 lít khí CO2 và 47,04 lít khí N2 Khối lượng của peptit Y có trong 0,5 mol hỗn hợp T gần với giá trị nào dưới đây:

Câu 7: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do :

A Sự đông tụ của protein do nhiệt độ. B Phản ứng thủy phân của protein.

C Phản ứng màu của protein D Sự đông tụ của lipit.

Trang 2

Câu 8: Cho các tính chất sau: (1) không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm; (2) tham gia phản ứng tráng bạc; (3) làm

mất màu dung dịch nước brom; (4) oxi hoá hiđro; (5) có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol etylic Chất thoả mãn cả 5 tính chất trên là

A CH2=CHCOOH B H2NCH2COOH C HCOOCH3 D CH3CHO

Câu 9: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi xảy ra phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch

X gồm 3 muối và chất rắn Y chỉ chứa một kim loại Biết rằng dung dịch X có khả năng tác dụng được với HCl tạo kết tủa trắng Ba muối trong dung dịch X là:

A Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3 B Fe(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3

C Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, AgNO3 D Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Zn(NO3)2

Câu 10: Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

Câu 11: Hỗn hợp H gồm axit A hai chức, mạch hở (số C không quá 5) ; 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp và este B tạo

bởi axit A và 2 ancol trên Đốt cháy hoàn toàn x gam H thu được 34,452 gam khí CO2 Mặt khác, x gam H đem tác dụng với 280 ml dung dịch KOH 1M thì được dung dịch Y Thêm tiếp vào Y 28 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng kiềm dư thì được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thì được m gam muối khan và một lượng ancol có

số mol bằng số mol NH3 trong 4,284 gam Giá trị của m gần nhất với:

Câu 12: Hàm lượng glucozơ trong máu người hầu như không đổi và chiếm

A 0,001% B 0,01% C 0,1% D 1%

Câu 13: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

A điện phân dung dịch B nhiệt luyện C thủy luyện. D điện phân nóng chảy

Câu 14: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni Khi

nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là

Câu 15: Nhận xét nào dưới đây không đúng

A Ruột bánh mì ngọt hơn vỏ bánh mì B Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt

C Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh sẽ xuất hiện màu xanh D Nước ép chuối chín cho pư tráng gương Câu 16: Cho 200g dung dịch chứa glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, khối lượng Ag sinh ra cho vào dung dịch HNO3 đặc thấy sinh ra 0,2 mol khí NO2 Vậy C% của glucozơ trong dung dịch ban đầu

A 9% B 18% C 27% D 36%

Câu 17: Thủy tinh hữu cơ Plexiglas là loại chất nhiệt dẻo, rất bền, cứng, trong suốt, được dùng làm kính máy bay,

ôtô, đồ dùng gia đình,…Tên khoa học của chất này là:

A Poli (metyl metacrylat) B Poli (acrilonitrin) C Polibutadien D Poliisopren Câu 18: Este nào sau đây khi đun nóng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ đều không

có phản ứng tráng gương?

A CH2=CH-OCOCH3 B CH3-CH=CH-OCO-C2H5 C CH3-OCO-CH=CH2 D HCOO-C(CH 3)=CH2

Câu 19: Có các ống nghiệm chứa các chất: Axetilen, Etilen, Glixerol, Axetandehit, Metylfomat, Vinylaxetat,

Fructozo, Benzandehit, Axit fomic, Toluen Sau đó cho Bạc nitrat trong dung dịch Amoniac lần lượt vào các ống nghiệm Quan sát TN một thời gian thì số ống nghiệm xuất hiện kết tủa là:

Câu 20: Thuỷ phân 17,799 gam saccarozơ trong môi trường axit vớ hiệu suất 94% Lấy ½ lượng glucozo sinh ra

đem lên men rượu thì khối lượng CO2 sinh ra có giá trị gần nhất là:

Câu 21: Nhóm tơ nào thuộc loại tơ tổng hợp

A Tơ nilon-6,6 và tơ capron B Tơ visco và tơ axetat

Trang 3

Câu 22: Mô tả nào dưới đây về tính chất vật lí của nhôm là chưa chính xác:

A Mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng B Dần nhiệt và điện tốt, tốt hơn Fe, Cu

C Là kim loại nhẹ D Màu trắng bạc

Câu 23:Hòa tan 7,36 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Mg , Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl và 0,02 mol HNO3, thu được dung dịch Y và 0,045 mol hỗn hợp khí Z gồm N2, N2O và H2 , trong đó có 0,03 mol H2 Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 0,005 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 57,94 gam kết tủa Mặt khác , Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc tách kết tủa nung trong không khí đến khối

lượng không đổi thì thu được 8,6 gam chất rắn Khối lượng hỗn hợp khí Z gần nhất với giá trị nào dưới đây

Câu 24: Cho các cặp chất tác dụng với nhau ở nhiệt độ thường:

(a) Etilen + dung dịch HCl (b) Metan + khí Clo

(c) Axetilen + dung dịch brom (d) Metylfomat + dung dịch NaOH

Cặp chất xảy ra phản ứng thế nguyên tử hidro trong hợp chất hữu cơ là:

Câu 25: Tên gọi của hợp chất có công thức CH2=CH-COO-CH=CH2 là

A Etyl propionat B Etyl acrylat C Metyl acrylat D Vinyl acrylat Câu 26: Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước dư thu được dung dịch X và 2,688 lít khí

H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4 (tỉ lệ mol 4:1) Trung hòa hết dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo thành là:

A 13,7 gam B 14,62 gam C 18,46 gam D 12,78 gam Câu 27: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tử Nitơ:

Câu 28: Cho m (gam) hỗn hợp X gồm Etylamin, Valin, Axit glutamic, Đimetylamin tác dụng vừa đủ với 500 ml

dung dịch H2SO4 loãng 1M Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X trên trong lượng khí oxi vừa đủ thì thu được V lít khí Nitơ Giá trị của V là:

A 5,6 lít B 11,2 lít C 2,8 lít D 22,4 lít.

Câu 29: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch: X, Y, Z, T và Q.

Quì tím không đổi không đổi không đổi Không đổi màu không đổi

Dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ không có kết

tủa

Ag không có kết

tủa

không có kết tủa

Ag Cu(OH)2, lắc nhẹ Cu(OH)2 dung dịch dung dịch Cu(OH)2 Cu(OH)2

Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

A Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol B Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit.

C Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic D Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic Câu 30: Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z Giá trị của m là :

Câu 31: Cho hỗn hợp gồm Fe và Al tác dụng với 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp AgNO3 2,5M và Cu(NO3)2 2M Sau khí các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y Tiếp tục cho dung dịch KOH dư vào

Trang 4

dung dịch X, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thì thu được 20 gam chất rắn gồm 2 oxit kim loại Hòa tan hoàn toàn chất rắn Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được 5,04 lít khí SO2 (ở đktc) Tỉ lệ phần trăm về khối lượng của Fe so với Al gần bằng giá trị:

Câu 32: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2, 0,1 mol HCl (điện cực trơ) Khi catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc) Biết hiệu suất quá trình điện phân là 100% Giá trị của V là:

A 5,6 B 11,2 C 22,4 D 4,48.

Câu 33: Thời xưa người ta đã biết sử dụng chất X để chà lên chỗ quần áo dính máu rồi vò mạnh để sạch máu ở

chỗ đó Vậy chất X mà bạn đã từng học là:

A Cacbon B Nhôm C Photpho D Lưu huỳnh Câu 34: Nhỏ từ từ dung dịch đến dư Ba(OH)2 0,2M vào 100 ml dung dịch A chứa Al2(SO4)3 xM Mối quan hệ giữa khối lượng kết tủa và số mol OH- được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Nếu cho 100ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,3M vào 100ml dung dịch A thì khối lượng kết tủa

thu được là bao nhiêu?

Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam Cu trong V ml dung dịch HNO3 1,6M thấy thoát ra hỗn hợp khí X gồm NO

và NO2 (đktc) và dung dịch Y Để trung hòa hoàn toàn lượng axit trong dung dịch Y thì cần 400 ml dung dịch KOH 1M Biết rằng tỉ khối của X so với hidro bằng 19 Giá trị của V là:

Câu 36: Cho hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Fe2O3 và CuO vào 90 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và kim loại Z Cho Y tác dụng hết với KOH dư, thu được kết tủa T Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi

được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 37: Hòa tan hoàn toàn 13,9 gam hỗn hợp gồm Al và Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng thu được 7,84 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 5,56 gam hỗn hợp kim loại trên cần dùng V lít khí Cl2 Giá trị V là:

A 10,08 lít B 4,032 lít C 11,76 lít D 8,4 lít.

Câu 38: Cho dd NH3 dư vào hỗn hợp gồm ddịch AlCl3, ZnCl2, CuSO4 thu được kết tủa X Nung X đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y, sau đó dẫn khí hidro dư qua Y nung nóng thì còn lại chất rắn Z Chất rắn Z gồm:

Câu 39: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:

(a) Sục khí H2SO4 vào dung dịch NaOH (b) Cho NaCl vào dung dịch KNO3

(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch HCl (d) Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch Ba(OH)2

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

Câu 40: Khi làm việc, sử dụng máy photocopy thường xảy ra hiện tượng phóng điện cao áp có thể sinh ra một

lượng khí Nếu lượng khí này vượt mức giới hạn cho phép có thể gây mất trí nhớ, biến đổi nhiễm sắc thể gây quái thai ở phụ nữ mang thai, nguy hiểm hơn có thể gây ung thư Khí này chính là:

Trang 5

ĐÁP ÁN

Ngày đăng: 16/08/2018, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w