Chỉ hoạt động cho những lỗi xảy ra giữa vị trí rơle và tầm hoạt động được lựa chọn, do đó có sự phân biệt đối với những sự cố có thể xảy ra trong phần đường dây khác nhau. Nguyên tắc cơ bản của bảo vệ khoảng cách bao gồm phép chia điện áp tại điểm đặt rơle cho dòng đo được.Chỉ hoạt động cho những lỗi xảy ra giữa vị trí rơle và tầm hoạt động được lựa chọn, do đó có sự phân biệt đối với những sự cố có thể xảy ra trong phần đường dây khác nhau. Nguyên tắc cơ bản của bảo vệ khoảng cách bao gồm phép chia điện áp tại điểm đặt rơle cho dòng đo được.
Trang 1NGUYỄN TIẾN CƯỜNG 41200444
BẢO VỆ RELAY TRONG
HỆ THỐNG ĐIỆN
CHƯƠNG 10 BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH
GVHD: PHẠM ĐÌNH ANH KHÔI
Trang 22 Nguyên lý hoạt động của rơle khoảng cách
3 Đặc tính hoạt động của rơle khoảng cách
4 Mối quan hệ giữa điện áp rơle và tỉ số
5 Vùng bảo vệ
6 Đặc tính rơle khoảng cách
Trang 4Bảo vệ rơ le và hệ thống (trang 135)
Cung cấp đáng kể lợi thế về kinh
tế và kỹ thuật
Thông dụng nhất để bảo vệ chính hay dự trữ cho các đường dây cao thế
+ đảm bảo tính chọn lọc + vùng 1 có thời gian làm việc bé + có độ nhạy cao đối với ngắn mạch
Sự bao quát sự cố của mạch bảo
vệ hầu như độc lập với nguồn trở kháng thay đổi
Trang 5xảy ra trong phần đường dây khác nhau.
Nguyên tắc cơ bản của bảo vệ khoảng cách bao gồm phép chia điện
áp tại điểm đặt rơle cho dòng đo được
Việc tính trở kháng này được so sánh với tầm trở kháng (the reach
point impedance)
Nếu trở kháng đo được là nhỏ hơn tầm trở kháng, nó được giả định rằng một sự cố tồn tại trên đường giữa rơle và điểm xa nhất mà rơle bảo vệ được (reach point)
Trang 6là trở kháng nguồn của hệ thống đến vị trí đặt rơle.
là trở kháng đường dây tương đương với tầm hoạt động thiết lập cho rơle.
Trang 8 Rơle hoạt động nếu ,với Z được cài đặt cho rơle.
Khi tăng, sẽ làm cản trở rơle hoạt động ( sẽ dò ra xa hơn)
Khi tăng, lúc này rơle hoạt động( giảm)
Trang 103.1 relay khoảng cách điện cơ/ tĩnh
1 Hoạt động rơle biểu diễn bởi
đường cong điện áp cho cấp
độ bảo vệ
Trục x thể hiện % điện áp định mức
Trục y thể hiện % trở kháng thiết
lập cho vùng 1
Trang 112 Hoạt động rơle biểu diễn bởi đường
cong thời gian hoạt động tại điểm sự cố
theo giá trị khác nhau của tỷ lệ nguồn
trở kháng source impedance ratio (SIR)
SIR =
• là trở kháng nguồn của hệ
thống đến vị trí đặt rơle
• là trở kháng đường dây tương
đương với tầm hoạt động thiết
lập cho rơle
Trang 13 Mạch tương đương này có thể đại diện cho bất kỳ
tình trạng sự cố trong một hệ thống điện ba pha.
Điện áp đặt cho rơle =
=>
hoặc
Trang 17 Vùng 1 bảo vệ tức thời lên đến 80% của trở kháng đường dây.
Rơle số và kĩ thuật số, thiết lập đến 85% để được an toàn.
15-20% còn lại đảm bảo sai số rơle tránh tác động mất chọn lọc
do sai sót trong các máy biến dòng và điện áp, dữ liệu về tổng trở đường dây cung cấp không chính xác khi chỉnh định và đo lường rơle.
Trang 19 Vùng 3 có tầm chỉnh định bằng 1.2 lần tổng trở đường dây bảo vệ
và tổng trở đường dây kế tiếp dài nhất.
Ảnh hưởng của nguồn công suất tại thanh cái ở xa là nguyên
nhân tổng trở biểu kiến đo được của rơle lớn hơn nhiều so với trở kháng thực tới điểm sự cố và điều này được đưa vào xem xét khi thiết lập cho vùng 3.
Trang 20so sánh trong rơle khoảng cách tĩnh, để bộ so sánh số liên tục trong rơ
le kỹ thuật số và các thuật toán được sử dụng trong rơle số
Việc bổ sung và giảm các tín hiệu cho một loại bộ so sánh sản xuất theo tín hiệu yêu cầu để có được một đặc tính tương tự sử dụng loại khác
Trang 21 AB đại diện cho trở kháng ở phía
trước của rơle
RAB là góc mà dòng sự cố lệch pha với
điện áp relay cho sự cố trên đường dây
AB , RAC trên AC
AC đại diện cho trở kháng của
đường AC phía sau điểm đặt rơle
Trang 22 Hoạt động khi giá trị trở kháng
thấp hơn thiết lập, cho tất cả các
điểm trong vòng tròn.
Do đó không định hướng, relay
hoạt động dọc theo AL và AM.
AL đại diện cho tầm với của Zone 1
bảo vệ tức thời, thiết lập để chiếm
80% đến 85% của đường dây bảo vệ.
Trang 233 Nhạy với dao động điện và tải nặng của
một đường dây dài, bởi vì trong những khu
vực rộng lớn được bao phủ bởi các vòng
tròn trở kháng
Khi thêm phần tử điều khiển định hướng riêng
Trang 24RD Nếu điều khiển này không được cung cấp, yếu tố dưới trở kháng có thể hoạt động trước khi mở cầu dao điện C Sự đảo ngược của dòng thông qua relay từ IF1 đến IF2 khi C mở ra có thể sau đó dẫn đến việc ngắt không chính xác của đường d ây khỏe mạnh nếu định hướng đơn vị RD hoạt động trước khi đặt lại trở kháng đ ơn v ị.
Trang 25 Sự tự phân cực trở kháng khéo léo kết hợp những đặc tính
chọn lọc giữa kiểm soát tầm và điều khiển hướng.
6.3 rơle phân cực trở kháng
Khi 2 yếu tố này gặp vấn đề thì sẽ ảnh hưởng đến độ chính
xác và tốc độ xử lý Điều này thì cần thêm một tín hiệu phân cực, và yếu tố trở kháng là đặc biệt hấp dẫn vì lý do kinh tế
Chúng đã được triển khai rộng rãi trên toàn thế giới trong nhiều năm và lợi thế của nó và những hạn chế hiện nay được hiểu rõ.
Trang 26 Yếu tố trở kháng, khi vẽ trên một sơ đồ R/X, là một vòng tròn có chu
vi đi qua gốc toạ độ Nó đã định hướng
Đặc tính trở kháng được điều chỉnh
bằng cách thiết lập Zn
Rơle hoạt động cho giá trị trở kháng
ZF của sự cố trong đặc tính của nó
Góc được gọi là góc đặc tính rơle
Trang 27 Khi trở kháng sư cố tăng thì góc trở kháng thay đổi
AB chiều dài của đường dây là bảo vệ
Do đó thiết lập RCA nhỏ hơn góc đường dây
Khi thiết lập các relay, các sự khác biệt
giữa các góc đường dây và góc đặc
tính rơle phải được biết
AQ là giá trị relay cài đặt =
Trang 28 Sẽ cung cấp trở lại bảo vệ cho
những sự cố trên thanh cái
Nó kết hợp với các đơn vị đo mho
như một máy dò lỗi và hoặc đơn vị
đo lường của vùng 3
Vùng 3 còn cho bảo vệ
máy cắt trong sự cố
(SOTF)
Trang 29 Sự xê dịch mho đơn vị được sử dụng cho sự
khởi động phát tín hiệu sóng mang,và được
sắp xếp như hình bên:
Sóng mang truyền qua nếu sự cố là
bên ngoài để bảo vệ đường dây nhưng
bên trong tầm với của relay thiết lập, để
ngăn chặn hoạt động vùng thứ hai hoặc
thứ ba của relay đặt ở xa
Trang 30với không hoạt động theo điều
kiện chuyển tải tối đa