Giá trị của m là Câu 2: Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?. Câu 3: Oxit nào sau đây bị oxi hóa khi phản ứng được với dung dịch HNO3 loãng?. Công thứ
Trang 1SỞ GD VÀ ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN SƯ PHẠM ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN II NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:………
Số báo danh:………
Câu 1: Hỗn hợp X gồm 3 chất: CH2O2, C2H4O2, C4H8O2 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X, thu
được 0,8 mol H2O và m gam CO2 Giá trị của m là
Câu 2: Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
Câu 3: Oxit nào sau đây bị oxi hóa khi phản ứng được với dung dịch HNO3 loãng?
Câu 4: Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với dung dịch hidro là 30 Công thức phân tử của X là:
Câu 5: Kim loại nhôm tan được trong dung dịch
A NaCl B H2SO4 đặc, nguội C NaOH D HNO3 đặc nguội.
Câu 6: Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?
Câu 7: Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp :
A nhiệt luyện B Thủy điện C Điện phân dung dịch D Điện phân nóng chảy.
Câu 8: Cho dãy các kim loại : Ag, Cu, Al, Mg Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là:
Câu 9: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
A Tơ tằm B Tơ nitron C Tơ capron D Tơ visco
Câu 10: Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?
Câu 11: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A Các kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1
B Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
C Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh.
D Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ.
Câu 12: Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
A Polietilen B Poli(etylen-terephtalat) C Poli(vinyl clorua) D Polistrien
Câu 13: Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH Số chất trong dãy phản ứng với
HCl trong dung dịch là:
Câu 14: Cho dãy các oxit: MgO, FeO, CrO3, Cr2O3 Số oxit lưỡng tính trong dãy là:
Câu 15: Cho dãy các chất: Tinh bột, xenlulozo, glucozo, fructuzo, saccarozo Số chất trong dãy thuộc loại
monosaccarit là:
Câu 16: Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là:
A Cu2+ ,Fe2+ ,Mg2+ B Mg2+ ,Fe2+ , Cu2+
C Mg2+ ,Cu2+ ,Fe2+ D Cu2+,Mg2+,Fe2+
Trang 2Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam C2H5NH2 thu được sản phẩm gồm H2O, CO2 và 1,12 lít khí N2 (đktc)
Giá trị của m là
Câu 18: Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
A CH3-CH3 B CH3-CH2-CH3 C CH2=CH-CN D CH3-CH2-OH
Câu 19: Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa keo trắng Chất X là:
Câu 20: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristeanrin trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 1 mol glixerol
và :
A 1mol axit stearic B 3mol axit stearic.
C 1 mol natri stearat D 3 mol natri stearat.
Câu 21: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
B Metyl format có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic.
C Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.
D Metyl axetat là đồng phân của axit axetic.
Câu 22: Hoà tan hoàn toàn 3,80g hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp trong dung dịch HCl dư,
thu được 2,24 lít khí H2 (đkc) Hai kim loại kiềm đó là
A Li và Na B Na và K C Rb và Cs D K và Rb.
Câu 23: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu:
A hồng B Xanh tím C nâu đỏ D Vàng
Câu 24: Để phân biệt dung dịch CaCl2 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch:
A KNO3 B Na2CO3 C NaNO3 D HNO3
Câu 25: Công thức của glyxin là:
Câu 26: Ở nhiệt độ cao, khí H2 khử được oxit nào sau đây?
Câu 27: Lên men 45g glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí CO2
(đktc) Giá trị của V là
Câu 28: Hoà tan hoàn toàn 5,6g Fe trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch có chứa m gam
muối và khí NO (spk duy nhất) Giá trị của m là
Câu 29: Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH?
A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOC2H5 D HCOOCH3
Câu 30: Trong thành phần của gang, nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhât là:
Câu 31: Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung
dịch X (hiệu suất phản ứng thuỷ phân mội chất đều là 75%) Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là
A 0,090 mol B 0,12 mol C 0,095 mol D 0,06 mol.
Câu 32: Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hóa xảy ra khi
nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm chung là
A Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hóa Cl-
B Ở cactot đều xảy ra sự khử.
C Phản ứng xảy ra kèm theo sự phát sinh dòng điện.
D Đều sinh ra Cu ở cực âm.
Trang 3Câu 33: Xà phòng hoá 8,8g etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 34: Hoà tan hoàn toàn 8,94g hỗn hợp gồm Na, K, Ba vào nước thu được dung dịch X và 2,688 lít khí
H2 (đkc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4 tỉ mol tương ứng là 4: 1 Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
Câu 35: Cho dung dịch Fe(NO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch: Na2S, H2SO4 loãng, H2S, H2SO4 đặc,
NH3, AgNO3, Na2CO3, Br2 Số trường hợp xảy ra các phản ứng là:
Câu 36: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được
dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8g so với dung dịch ban đầu Cho 16,8g bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4g kim loại Giá trị của x là
Câu 37: Cho X là một amino axit Đun nóng 100ml dung dịch X 0,2M với 80ml dung dịch NaOH 0,25M thì
thấy vừa đủ và tạo thành 2,5g muối khan Mặt khác để phản ứng với 200g dung dịch X 20,6% phải dùng vừa hết 400ml dung dịch HCl 1M Xác định công thức cấu tạo có thể có của X Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 38: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ 200ml dung dịch HCl 1M
vào 100ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
Câu 39: Phân tử khối trung bình của cao su tự nhiên và thuỷ tinh hữu cơ plexiglas là 36.720 và 47.300
(đvC) Số mắt xích trung bình trong công thức phân tử của mỗi loại polime trên là
A 540 và 550 B 680 và 473 C 540 và 473 D 680 và 550.
Câu 40: Thuỷ phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48g Ala,
32g Ala-Ala, 27,72g Ala-Ala-Ala Giá trị của m là
Câu 41: Có một số nhận xét về cacbohidrat như sau:
(1) Saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều có bị thủy phân
(2) Glucozo, Fructozo, saccarozo đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(3) Tinh bột và xenlulozo là đồng phân cấu tạo của nhau
(4)Phân tử xenlulozo được cấu tạo bởi nhiều gốc α- glucozo
(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozo
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là:
Câu 42: Cho các nhận xét sau:
(1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin
(2) Khác với axit axetic, axit aminoaxit có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng (3) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazo tạo ra muối và nước
(4) Axit axetic và axit α-amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được 6 tripeptit có chứa Gly
(6) Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
Câu 43: Tripeptit mạch hở X và Đipeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một a -aminoaxit (no, mạch hở,
trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được tổng
Trang 4khối lượng CO2 và H2O bằng 24,8g Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch này
A giảm 37,2g B Giảm 27,3g C giảm 23,7g D giảm 32,7g.
Câu 44: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzene Cho 6,9g X vào 360ml dung dịch
NaOH 0,5M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9g X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đkc), thu được 15,4g CO2 Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là
Câu 45: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22 Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin
có tỉ khối so với H2 là 17,833 Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tỉ lệ V1: V2 là
Câu 46: Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít CO2 (đktc) vào V ml dung dịch chứa NaOH 2,75M và K2CO3 1M Cô
cạn dung dịch sau phản ứng ở nhiệt độ thường thu được 64,5g chất rắn khan gồm 4 muối giá trị của V là
Câu 47: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn và Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được dung
dịch Y (không có muối amoni) và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2, NO, N2O và NO2, trong đó N2 và NO2 có phần trăm thể tích bằng nhau có tỉ khối đối với heli bằng 8,9 Số mol HNO3 phản ứng là
A 3,2 mol B 3,4 mol C 2,8 mol D 3,0 mol.
Câu 48: Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M
vào X thì thu được 3a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 49: Cho 1,37g hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hoá trị không đổi tác dụng với dung dịch HCl dư thấy
giải phóng 1,232 lít khí H2 (đkc) Mặt khác hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với lượng khí Cl2 điều chế được bằng cách cho 3,792 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư Tỉ lệ số mol của Fe và M trong hỗn hợp là 1: 3 Kim loại M là
Câu 50: Cho cân bằng: C(r) + CO2(k) 2CO(k) Ở 550oC , hằng số cân bằng KC của phản ứng trên bằng 2.10-3 Người ta cho 0,2 mol C và 1 mol CO2 vào bình kín dung tích 22,4 lít (không chứa không khí) Nâng dần nhiệt độ trong bình lên đến 550oC và giữ nhiệt độ đó để cho cân bằng được thiết lập Số mol CO trong bình là
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : C
Ta thấy các chất trong X đều có số H gấp đôi số C
=> Khi đốt cháy : nCO2 = nH2O = 0,8 mol
=> m = 35,2g
Câu 2: Đáp án : D
Dựa vào dãy điện hóa kim loại
Câu 3: Đáp án : C
Câu 4: Đáp án : D
Este đơn chức , no có CTTQ : CnH2nO2
Trang 5MX = 2.30 = 14n + 32 => n = 2
=> X là C2H4O2
Câu 5: Đáp án : C
Câu 6: Đáp án : B
Dựa vào dãy điện hóa kim loại
Câu 7: Đáp án : D
Câu 8: Đáp án : D
Dựa vào dãy điện hóa kim loại
Câu 9: Đáp án : D
Câu 10: Đáp án : A
Peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên ( tripeptit) mới có khả năng phản ứng màu biure
Câu 11: Đáp án : B
Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy thấp
Câu 12: Đáp án : B
Câu 13: Đáp án : A
Các chất thỏa mãn : H2NCH2COOH ; C2H5NH2 ; CH3NH2
Câu 14: Đáp án : B
Oxit lưỡng tính : Cr2O3
Câu 15: Đáp án : A
Monosaccarit : glucozo ; fructozo
Câu 16: Đáp án : B
Dựa vào dãy điện hóa kim loại
Câu 17: Đáp án : B
Bảo toàn N : nC2H5NH2 = 2nN2 = 0,1 mol
=> m = 4,5g
Câu 18: Đáp án : C
Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp khi có liên kết kép hoặc vòng kém bền
Câu 19: Đáp án : B
Câu 20: Đáp án : D
Câu 21: Đáp án : D
Metylaxetat CH3COOCH3 có công thức phân tử khác với axit axetic CH3COOH nên không thể là đồng phân của nhau
Câu 22: Đáp án : A
Xét trường hợp tổng quát : M + HCl -> MCl + ½ H2
=> nM = 2nH2 = 0,2 mol
=> Mtb = 19g
=> 2 kim loại liên tiếp 2 chu kỳ là Li(7) và Na(23)
Câu 23: Đáp án : B
Câu 24: Đáp án : B
Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3 ( kết tủa trắng) + 2NaCl
Trang 6Câu 25: Đáp án : A
Câu 26: Đáp án : A
Ở nhiệt độ cao H2 chỉ khử được oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa
Câu 27: Đáp án : A
C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
,nglucozo pứ = 0,25.80% = 0,2 mol
=> nCO2 = 0,4 mol
=> V = 8,96 lit
Câu 28: Đáp án : C
Fe + HNO3 dư thì chỉ thu được muối Fe(NO3)3
=> nFe = nFe(NO3)3 = 0,1 mol
=> m = 24,2g
Câu 29: Đáp án : B
Câu 30: Đáp án : B
Câu 31: Đáp án : C
Saccarozo -> Glucozo + Fructozo
0,02.75% -> 0,015 -> 0,015 mol
Mantozo -> 2Glucozo
0,01.75% -> 0,015 mol
Vạy sau thủy phân có : 0,03 mol glucozo ; 0,015 mol fructozo và 0,0025 mol mantozo có thể phản ứng tráng bạc
=> nAg = 2(nGlucozo + nFructozo + nmantozo) = 0,095 mol
Câu 32: Đáp án : B
Câu 33: Đáp án : C
CH3COOC2H5 + NaOH -> CH3COONa + C2H5OH
0,1 mol -> 0,1 mol -> 0,1 mol
Sau phản ứng có chất rắn gồm : 0,1 mol CH3COONa và 0,3 mol NaOH
=> mrắn = 20,2g
Câu 34: Đáp án : D
Xét chung các kim loại : M + xH2O -> M(OH)x + 0,5xH2
=> nOH = 2nH2 = 0,24 mol
Giả sử Y có x mol H2SO4 và 4x mol HCl
=> nH+ = nOH => 2x + 4x = 0,24 mol => x = 0,04 mol
Bảo toàn khối lượng :
mmuối = mKL + mCl + mSO4 = 8,94 + 35,5.0,16 + 96.0,04 = 18,46g
Câu 35: Đáp án : C
Các chất phản ứng : H2SO4 loãng ; H2S ; H2SO4 đặc ; NH3 ; AgNO3 ; Na2CO3 ; Br2
Câu 36: Đáp án : D
Catot : Cu2+ + 2e -> Cu2+
Anot : 2H2O -> 4H+ + O2 + 4e
Do dung dịch vẫn còn màu xanh nên Cu2+ dư
=> nH+ = 2nCu = 0,25 mol
Khi cho Fe vào thì :
Fe + 2H+ -> Fe2+ + H2
0,125 <- 0,25 mol
Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu
Trang 7.x <- x
=> mFe bđ – mKL sau = 56.(0,125 + x) – 64x = 16,8 – 12,4
=> x = 0,325 mol
=> nCu2+ bđ = 0,125 + 0,325 = 0,45 mol
=> CM (CuSO4) = 2,25M
Câu 37: Đáp án : D
Xét 0,02 mol X + 0,02 mol NaOH -> 2,5g muối + H2O
Vì nX : nNaOH = 1 : 1 => X có 1 nhóm COOH và nNaOH = nH2O = 0,02 mol
Bảo toàn khối lượng : mX = 2,06g => MX = 103g
Vậy mX = 41,2g có nX = 0,4 mol phản ứng với nHCl = 0,4 mol
=> nX = nHCl => X có 1 nhóm NH2
=>X có dạng H2NRCOOH => R = 42g (C3H6)
X có CTCT : H2N(CH2)3COOH ; CH3CH2CH(NH2)COOH ; CH3CH(NH2)CH2COOH ; (CH3)2C(NH2)COOH
; H2NCH2CH(CH3)COOH
Câu 38: Đáp án : D
Khi nhỏ từ từ HCl vào dung dịch muối thì ban đầu axit rất thiếu nên sẽ có phản ứng :
CO32- + H+ -> HCO3
-HCO3- + H+ -> CO2 + H2O
=> nCO2 = nHCl – nNa2CO3 = 0,05 mol
=>VCO2 = 1,12 lit
Câu 39: Đáp án : C
Công thức của cao su tự nhiên là (C5H8)n và thủy tinh hữu cơ là (C5H8O2)m
=> 68n = 36720 và 100m = 47300
=> n = 540 ; m = 473
Câu 40: Đáp án : A
Bảo toàn Ala : 4ntetra = 3ntri + 2ndi + nAla
=> ntetra = ¼ (3.0,12 + 2.0,2 + 0,32) = 0,27 mol
=> m = 81,54g
Câu 41: Đáp án : A
Các nhận xét đúng là : (1)
(2) Sai vì saccarozo không phản ứng tráng bạc
(3) Sai vì Tinh bột và xenlulozo không có cùng khối lượng mol phân tử
(4) Sai vì Xenlulozo cấu tạo bởi nhiều gốc b-glucozo
(5) Sai vì thủy phân tinh bột trong môi trường axit tạo glucozo
Câu 42: Đáp án : A
Các nhận xét đúng : (2) ; (3) ; (4)
(1) sai vì có thể tạo ra tối đa 4 dipeptit
(5) Sai vì chỉ tạo 5 tripeptit (Gly-Phe-Tyr trùng nhau )
(6) Sai vì HNO3 + anbumin -> kết tủa màu vàng
Câu 43: Đáp án : C
Giả sử 2 peptit đều cấu tạo từ CnH2n+1O2N
=> X là : C3nH6n-1O4N3 và Y là C2nH4nO3N2
Đốt 0,1 mol Y : nCO2 = 0,2n (mol) ; nH2O = 0,2n (mol)
Lại có mCO2 + mH2O = 24,8g => n = 2
=> X là C6H11O4N3 khi đốt cháy : nCO2 = 6nX = 0,6 mol = nCaCO3 ; nH2O = 0,55 mol
, mCaCO3 – (mH2O + mCO2) = 23,7g => dung dịch có khối lượng giảm 23,7g
Câu 44: Đáp án : D
Trang 8Khi đốt cháy X : Bảo toàn khối lượng : mX + mO2 = mCO2 + mH2O
=> nH2O = 0,15 mol ; nCO2 = 0,35 mol ; nO2 = 0,35 mol
Bảo toàn O : nO(X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,15 mol
=> nC : nH : nO = 0,35 : 0,3 : 0,15 = 7 : 6 : 3
=> X có công thức trùng với công thức đơn giản nhất là C7H6O3 chứa 1 vòng benzen Có (pi + vòng) = 5 =>
có 1 pi ở ngoài vòng
,nX = 0,05 mol ; nNaOH pứ = 0,15 mol = 3nX
=> X phải là HCOOC6H4OH phản ứng tạo : HCOONa ; C6H4(ONa)2
Sau phản ứng có 0,05 mol HCOONa ; 0,05 mol C6H4(ONa)2 ; 0,03 mol NaOH
=> m = 12,3g
Câu 45: Đáp án : A
Hỗn hợp X có M = 44g Áp dụng qui tắc đường chéo : 3VO2 = VO3 => VO2 = ¼ V2
Qui về VO = 2,25V2 (lit)
Hỗn hợp Y có M = 35,666 Áp dụng qui tắc đường chéo : VCH3NH2 = 2VC2H5NH2 => VC2H5NH2 = 1/3V1 ; VCH3NH2
= 2/3V1
C2H5NH2 + 7,5O -> 2CO2 + 3,5H2O + 0,5N2
CH3NH2 + 4,5O -> CO2 + 2,5H2O + 0,5N2
=> VO = 7,5.1/3V1 + 4,5.2/3V1 = 5,5V1 = 2,25V2 => V1 : V2 = 1 : 2
Câu 46: Đáp án : D
Vì phản ứng tạo 4 muối => có tạo x mol CO32- và y mol HCO3
-=> mrắn = mNa + mK + mCO3 + mHCO3 -=> 64,5 = 23.2,75v + 2.39v + 60x + 61y
Bảo toàn điện tích : nNa+ + nK+ = nHCO3- + nCO3(2-).2 => 2,75v + 2v = 2x + y
Bảo toàn C : nCO2 + nK2CO3 = x + y = 0,4 + v
Giải hệ phương trình 3 ẩn ta có : v = 0,2 lit = 200 ml
Câu 47: Đáp án : A
Y có %VN2 = %VNO2 => qui 2 khí này về NO và N2O => Y có N2O và NO có M = 35,6g và nY = 0,5 mol => nNO = 0,3 ; nN2O = 0,2 mol
,nHNO3 pứ = 4nNO + 10nN2O = 3,2 mol
Câu 48: Đáp án : C
Giả sử cả 2 trường hợp đều có hiện tượng hòa tan kết tủa
Xét công thức tính nhanh chung : nOH = 4nZn2+ - 2nZn(OH)2
+) TN1 : 0,22 = 4nZn2+ - 2.3a/99
+) TN2 : 0,28 = 4nZn2+ - 2.2a/99
=> nZn2+ = 0,1 mol => m = 16,1g
Câu 49: Đáp án : C
X + HCl : Fe -> Fe2+ có nH2 = 0,055 mol
X + Cl2 : Fe -> Fe3+
bảo toàn e : 5nKMnO4 = 2nCl2 => nCl2 = 0,06 mol
Do M có hóa trị không đổi => nFe = ne (2) – ne (1) = 2nCl2 – 2nH2 = 0,01 mol
Giả sử M có hóa trị n => n.nM + 2.0,01 = 2nH2 => n.nM = 0,09 mol
Có : mX = 1,37g = 0,01.56 + nM.M => nM.M = 0,81g
=> M = 9n
Nếu n = 3 => M = 27g (Al) Thỏa mãn
Câu 50: Đáp án : D
Trang 9C(r) + CO2 (k) 2CO (k)
=>
=> x = 4,45.10-3 M
=> nCO = 2x.22,4 = 0,2 mol
=> D