Trong một ion phổ biến sinh ra từ nguyên tử R có các đặc điểm sau: Số electron trên phân lớp p gấp đôi số electron trên phân lớp s; số electron của lớp ngoài cùng hơn số electron trên ph
Trang 1CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG LỚP 10
1 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Câu 1 (4 điểm): Nguyên tố R ở chu kì 4 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Trong một
ion phổ biến sinh ra từ nguyên tử R có các đặc điểm sau: Số electron trên phân lớp p gấp đôi số electron trên phân lớp s; số electron của lớp ngoài cùng hơn số electron trên phân lớp p là 2
1 Xác định R Viết cấu hình electron của nguyên tử R
2 Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn Giải thích?
Câu II: HÀ TĨNH NĂM HỌC 2012-2013
1 Năng lượng ion hóa thứ nhất ( I1 – kJ/mol) của các nguyên tố chu kì 2 có giá trị (không theo trật tự) 1402, 1314, 520, 899, 2081, 801, 1086, 1681 Hãy gắn các giá trị này cho các nguyên tố tương ứng Giải thích
Câu IV: HÀ TĨNH NĂM HỌC 2012-2013
1 M và R là các nguyên tố thuộc phân nhóm chính (nhóm A), có thể tạo với hiđro các hợp chất
MH và RH Gọi X và Y lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của M và R Trong Y, R chiếm 35,323% khối lượng Để trung hòa 50 gam dung dịch 16,8% X cần 150 ml dung dịch Y 1M Xác định nguyên tố M và R
2 Để hòa tan hoàn toàn a mol một kim loại cần một lượng vừa đủ a mol H2SO4, sau phản ứng thu được 31,2 gam muối sunfat và khí X Toàn bộ lượng khí X này làm mất màu vừa đủ 500ml dung dịch Br2 0,2M Xác định tên kim loại M
Câu 3 KON TUM X, Y là 2 phi kim Trong nguyên tử của X và Y có số hạt mang điện nhiều hơn
15,0486% về khối lượng, tổng số proton là 100, tổng số nơtron là 106
a Hãy xác định số khối và tên của X và Y
Cho biết kiểu lai hoá của nguyên tử X trong hợp chất và biểu diễn cấu tạo của XYn
Câu 3 VĨNH PHÚC 2012-2013
1 Cho độ đặc khít của mạng tinh thể lập phương tâm khối là ρ = 68 % Từ đó hãy tính khối
lượng riêng của nguyên tử Natri theo g/cm3, biết Natri kết tinh có dạng tinh thể lập phương tâm khối và bán kính của nguyên tử Natri bằng 0,189 nm (cho nguyên tử khối của Na là 23)
Trang 22 VĨNH PHÚC Ion nào trong số các ion sau đây có bán kính nhỏ nhất? Giải thích?
Li+, Na+, K+, Be2+, Mg2+
Câu 5: VĨNH PHÚC (2 điểm)
1 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Ca ở 200C, biết tại nhiệt độ đó khối lượng riêng của Ca bằng 1,55 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Ca dạng hình cầu, có độ đặc khít là 74% (cho Ca = 40,08)
Câu 4 HÀ HUY TẬP
Độ phân ly nhiệt (tính theo %) ở 1000 K của các halogen:
Hãy nêu quy luật chung của sự biến thiên độ phân ly nhiệt, giải thích sự bất thường về độ phân
ly nhiệt từ F2 đến Cl2
Câu 6 HÀ HUY TẬP
Cho các phân tử: Cl2O ; O3 ; SO2 ; NO2 ; CO2 và các góc liên kết: 1200 ; 1100 ; 1320; 116,50
; 1800
a) Hãy ghi giá trị góc liên kết trên cho phù hợp với các phân tử tương ứng
b) Giải thích ( ngắn gọn )
Câu 1: Thanh Hoá
1) Hãy chỉ ra điểm sai ở mỗi cấu hình electron sau:
a) 1s22s12p5
b) 1s2 2s22p64s23d6
c) 1s22s22p64p64s2
Viết lại cấu hình cho đúng mỗi cấu hình trên Mỗi cấu hình đúng đó là cấu hình của hạt nào (nguyên tử, ion) Hãy viết một phương trình phản ứng chứng minh tính chất hoá học điển hình ( nếu có) của hạt
Trang 32) Ba nguyên tố X, Y, Z ở trong cùng một chu kỳ thuộc bảng hệ thống tuần hoàn có tổng số hiệu nguyên tử là 39 Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng số hiệu nguyên tử của X và
Z Nguyên tử của ba nguyên tố trên hầu như không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường
a) Xác định vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần hoàn ( nhóm, phân nhóm, chu kỳ), viết cấu hình electron của nguyên tử và gọi tên từng nguyên tố
b) So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử của các nguyên tố đó
c) So sánh tính bazơ các hiđrôxit của các nguyên tố đó
d) Tìm cách tách từng ôxit ra khỏi hỗn hợp oxit của ba nguyên tố trên
Câu 2: Thanh Hoá
1) Hãy cho biết dạng hình học và trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm với phân tử H2O
và H2S So sánh góc liên kết trong hai phân tử đó và giải thích
2) Giải thích tại sao: Nhiệt độ sôi của nước (1000C) cao hơn nhiệt độ sôi với của HF
(+19,50C), mặc dù chúng đều có liên kết hiđrô và khối lượng phân tử gần bằng nhau
Câu IV: CỤM(2,5 điểm)
1 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân bằng số hạt không mang điện Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron p Nguyên tử nguyên tố Z có 4 lớp electron và 6 electron độc thân
(a) Dựa trên cấu hình electron, cho biết vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần hoàn (b) So sánh (có giải thích) bán kính của các nguyên tử và ion X, X2+ và Y-
2 Vẽ hình để mô tả cách tiến hành thí nghiệm điều chế khí HCl bằng những hóa chất và dụng cụ đơn giản có sẵn trong phòng thí nghiệm sao cho an toàn Ghi rõ các chú thích cần thiết
2 PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
Câu 2 (6 điểm): Cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:
1 Cu2S + HNO3 Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O
2 FeS + HNO3 Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2O
3 CuS2 + HNO3 Cu(NO3)2 + H2SO4 + N2O + H2O
4 K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 K2SO4 + MnSO4 + H2O
Trang 4Câu V: HÀ TĨNH NĂM HỌC 2012-2013
1 Trong một tài liệu tham khảo có ghi những phương trình hóa học như dưới đây, hãy chỉ ra những lổi (nếu có) và sửa lại cho đúng
a CaI2 + H2SO4 đặc → CaSO4 + HI
b 3FeCl2 + 2H2SO4 đặc → FeSO4 + 2FeCl3 + SO2 + 2H2O
c Cl2 +2KI dư → 2KCl + I2
Câu 2 VĨNH PHÚC 2012-2013
1 Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
a) Cr2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO3 K2CrO4 + K2SO4 + K2MnO4 + NO + CO2
b) P + NH4ClO4 H3PO4 + N2 + Cl2 + H2O
c) FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NnOm + H2O
Câu 1: VĨNH PHÚC (1,5 điểm)
Hoàn thành các phản ứng hoa học sau:
a SO2 + KMnO4 + H2O →
b Fe3O4 + H2SO4 đặc, nóng→
c Fe3O4 + H2SO4 loãng →
d FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
e FeS2 + H2SO4 đặc, nóng →
f CO2 + H2O + CaOCl2 →
Câu 3 HÀ HUY TẬP
Các chất và Ion sau đây đóng vai trò gì (oxi hóa hay khử) trong các phản ứng xảy ra trong
dung dịch: Al, Fe2+, Ag+, Cl-,SO32- Cho ví dụ
Câu II: CỤM(2,5 điểm)
1.Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau đây bằng phương pháp thăng bằng electron:
a FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
b Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O ( với tỉ lệ số mol
2
2
N
O N
= 32 )
c FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NaOb + H2O
Trang 53 HALOGEN
Câu 3 (2 điểm): Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai
nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa Xác định X, Y và tính % khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
Câu 4 (6 điểm): Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc)
- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc)
1 Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra
2 Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X và tính m
Câu 5 (2 điểm):
1 Cho khí clo sục qua một ống nghiệm đựng dung dịch KI, một thời gian dài sau đó người
ta dùng hồ tinh bột để xác nhận sự có mặt của iot tự do trong ống nghiệm Nêu hiện tượng quan sát được và giải thích bằng các phương trình hóa học của phản ứng đã xảy ra
2 Chỉ bằng cách pha trộn, hãy trình bày phương pháp nhận biết các dung dịch không màu sau: HCl; NaOH; NaCl; Phenolphtalein
2 Trộn V1 lít dung dịch HCl 0,6M với V2 lít dung dịch NaOH 0,4M thu được 0,6 lít dung
dịch A Tính V1, V2 biết 0,6 lít dung dịch A có thể hòa tan 1,02g Al2O3
Câu II Cho m gam kim loại X tác dụng vừa đủ với 7,81 gam khí Clor thu được 14,7994
gam muối clorua Biết kim loại X có 2 đồng vị A và B có đặc điểm:
- Tổng số hạt cơ bản trong 2 nguyên tử A và B bằng 186
- Hiệu số hạt không mang điện của A và B bằng 2
- Một hổn hợp có 360 nguyên tử A và B Nếu ta thêm vào hổn hợp này 40 nguyên tử
A thì hàm lượng % của nguyên tử B trong hổn hợp sau it hơn trong hổn hợp đầu là 7,3%
1 Xác định giá trị m và tính khối lượng nguyên tử trung bình của kim loại X.
Trang 62 Xác định số khối của đồng vị A, B và số proton của X.
Đáp án: 1.m= 6,9894g X là kl Cu 2 A= 63, B=65 p=29
Câu I: HÀ TĨNH NĂM HỌC 2012-2013
1 Trong thiên nhiên, brom có nhiều trong nước biển dưới dạng NaBr Công nghiệp hóa học điều chế brom từ nước biển được thực hiện theo quy trình sau:
- Cho một ít dung dịch H2SO4 vào một lượng nước biển
- Sục khí clo vào dung dịch mới thu được
- Dùng không khí lôi cuốn hơi brom tới bảo hòa vào dung dịch Na2CO3
- Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch đã bảo hòa brom, thu hơi brom rồi hóa lỏng
Hãy viết các phương trình phản ứng chính xảy ra trong các quá trình trên và cho biết vai trò của
H2SO4
Câu II: HÀ TĨNH NĂM HỌC 2012-2013
2 Có 1 lít dung dịch X gồm Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M Cho 43 gam hổn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch X, sau khi phản ứng kết thúc thu được 39,7 gam kết tủa A Tính thành phần
% khối lượng các chất trong A
Câu III: HÀ TĨNH NĂM HỌC 2012-2013
1a Sục từ từ khí clo vào dung dịch KI, hãy cho biết màu sắc dung dịch biến đổi như thế nào? Giải thích
b Hãy giải thích tại sao ái lực electron của flo (3,45 eV) bé hơn của clo (3,61 eV) nhưng tính oxi hóa của flo lại mạnh hơn của clo?
2 Cho hổn hợp gồm 0,03 mol Al, 0,02 mol Cu và 0,02 mol Zn tác dụng với hổn hợp 2 axit HNO3
và H2SO4, sau phản ứng thu được 4,76 gam hổn hợp khí SO2 và NO2 có thể tích là 1,792 lít (đktc)
và m gam muối (không có muối amoni) Tính m
Câu V: HÀ TĨNH NĂM HỌC 2012-2013
1 Trong một tài liệu tham khảo có ghi những phương trình hóa học như dưới đây, hãy chỉ ra những lổi (nếu có) và sửa lại cho đúng
a CaI2 + H2SO4 đặc → CaSO4 + HI
Trang 7b 3FeCl2 + 2H2SO4 đặc → FeSO4 + 2FeCl3 + SO2 + 2H2O
c Cl2 +2KI dư → 2KCl + I2
Câu 4 VĨNH PHÚC 2012-2013
1 ClO2 là chất hoá chất được dùng phổ biến trong công nghiệp Thực nghiệm cho biết:
a) Dung dịch loãng ClO2 trong nước khi gặp ánh sáng sẽ tạo ra HCl, HClO3
b) Trong dung dịch kiềm (như NaOH) ClO2 nhanh chóng tạo ra hỗn hợp muối clorit và clorat natri
c) ClO2 được điều chế nhanh chóng bằng cách cho hỗn hợp KClO3, H2C2O4 tác dụng với
H2SO4 loãng (biết phản ứng giải phóng CO2)
d) Trong công nghiệp ClO2 được điều chế bằng cách cho NaClO3 tác dụng với SO2 có mặt
H2SO4 4M
Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra và chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử (có giải thích) trong các phản ứng oxi hóa – khử
2 Hòa tan hoàn toàn 25 gam một cacbonat kim loại bằng dung dịch HCl 7,3% (vừa đủ) thu
được dung dịch muối có nồng độ phần trăm là 10,511% Khi làm lạnh dung dịch này thấy thoát ra 26,28 gam muối rắn A và nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch còn lại là 6,07% Xác định công thức của muối A?
Câu 4: VĨNH PHÚC (2 điểm)
1 Dùng phương pháp sunfat điều chế được những chất nào trong số các chất sau đây; HF, HCl, HBr, HI? Giải thích? Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có)?
Câu 6: VĨNH PHÚC (1,5 điểm)
Cho 20,4 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít H2 ở đktc Mặt khác cho 0,2 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 6,16 lít Cl2 ở đktc Xác định khối lượng mỗi kim loại trong 20,4 gam hỗn hợp X?
Câu 4 HÀ HUY TẬP
Độ phân ly nhiệt (tính theo %) ở 1000 K của các halogen:
Trang 8% 4,3 0,035 0,23 2,8 Hãy nêu quy luật chung của sự biến thiên độ phân ly nhiệt, giải thích sự bất thường về độ phân
ly nhiệt từ F2 đến Cl2
Câu I: CỤM(5,0 điểm)
1 Chọn 7 chất khác nhau mà khi cho 7 chất đó lần lượt tác dụng với dung dịch HCl có 7 chất khí khác nhau thoát ra Viết các phương trình phản ứng minh hoạ
3 Hãy so sánh tính axit, tính oxi hoá và tính bền của các axit sau:
a HF, HCl, HBr, HI b.HClO, HClO2, HClO3, HClO4
Câu VI: CỤM(2,5 điểm)
Để xác định thành phần dung dịch A có chứa các muối NaCl; NaBr; NaI, người ta làm ba thí nghiệm sau:
TN1: lấy 20 ml dung dịch A đem cô cạn thu được 1,732 gam muối khan
TN2: Lấy 20 ml dung dịch A lắc kĩ với nước brom dư, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 1,685 gam muối khan
TN3: Lấy 20 ml dung dịch A, sục khí clo tới dư, sau đó đem cô cạn dung dịch thì thu được 1,4625 gam muối khan
1 Tính nồng độ mol/ l của mỗi muối trong dung dịch A
2 Từ 1 m3 dung dịch A có thê điều chế bao nhiêu kg Br2, I2
4 OXI- LƯU HUỲNH
Câu I
1 Có các kim loại sau: Cu, Al, Fe, Au Hãy lựa chọn kim loại nào có tính chất hóa học
phù hợp vơi dữ kiện cho dưới đây, viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có:
c Không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng tác dụng với H2SO4 đặc,nóng
d Đẩy được Kim loại Cu ra khỏi dung dịch CuSO4
Trang 9Câu III Dung dịch A (dd NaOH ) ; dung dịch B ( dd H2SO4 )
- Trộn 0,3 lít dd A với 0,2 lít dd B thu đựơc dung dịch C Trích 20ml dung dịch C ( thêm vào 1 ít quì tím thấy có màu xanh) phải dùng 40ml dd HCl 0,05M cho vào để màu xanh trở lại tím
- Nếu trộn 0,2 lít dd A với 0,3 lít dd B thu được dung dịch D Trích 20ml dung dịch D (thêm vào 1 ít quì tím thấy có màu đỏ) phải dùng 80ml dd NaOH 0,1M cho vào để màu
đỏ trở lại tím
Tính nồng độ mol/ lit của dd A và dd B
Câu IV
1 Đốt hoàn toàn một hỗn hợp khí A ( gồm C2H2, C2H4, CH4, C2H6 ) thì thu được 8,96 lít
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra, tính thể tích khí Oxi cần dùng ( các khí đo ở đktc) b) Tính khối lượng của hỗn hợp A
2 Đốt hoàn toàn m gam một hyđrocacbon X, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua
người ta thấy khối lượng bình I tăng thêm 21,6 gam, trong bình II tạo 100 gam kết tủa trắng
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính giá trị m.
b) Xác định công thức phân tử của X biết rằng tỷ khối hơi của X so với oxi là 2,25
c) Viết công thức cấu tạo có thể có của X
được dung dịch A Chia A làm 2 phần bằng nhau Sục khí H2S dư vào phần 1 thu được 1,28 gam kết tủa, cho Na2S dư vào phần 2 thu được 3,04 gam kết tủa Tính m
Câu V: HÀ TĨNH NĂM HỌC 2012-2013
2 Đun nóng hổn hợp X gồm bột Fe và S trong điều kiện không có không khí, thu được hổn hợp rắn A Cho A tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl thu được sản phẩm khí Y có tỉ khối hơi so với H2 là 13 Lấy 2,24 lít (đktc) khí Y đem đốt cháy rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy đó đi qua 100
Trang 10ml dung dịch H2O2 5,1% (có khối lượng riêng bằng 1g/ml), sau phản ứng thu được dung dịch B Các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a Tính thành phần % khối lượng các chất trong hổn hợp X
b Xác định nồng độ % các chất trong B
Câu VI: HÀ TĨNH NĂM HỌC 2012-2013
1 Cho m gam hổn hợp kim loại Ba, Na (được trộn theo tỉ lệ số mol 1:1) vào nước được 3,36 lít H2
(đktc) và dung dịch X Cho khí CO2 hấp thị từ từ vào dung dịch X Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol kết tủa theo số mol CO2 hấp thụ
Câu VI: HÀ TĨNH NĂM HỌC 2012-2013
2 A là dung dịch chứa AgNO3 0,01M, NH3 0,25M và B là dung dịch chứa các ion Cl-, Br-, I- đều
có nồng độ 0,01M Trộn dung dịch A với dung dịch B (giả thiết bân đầu nồng độ các ion không đổi) Hỏi kết tủa nào được hình thành? Trên cơ sơ phương pháp, hãy đề nghị các nhận biết ion Cl
-trong dung dịch có chứa đồng thời 3 ion trên
Biết: Ag(NH3)2
Ag+ + 2NH3 k = 10-7,24; TAgCl = 1,78.10-10; TAgBr = 10-13, TAgI = 10-16
Câu 1 KON TUM Hãy trình bày và giải thích các hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau đối
với dung dịch Na2S (dung dịch X)
a Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X và đun nóng
b Thêm vài giọt dung dịch CuCl2 vào dung dịch X
c Thêm vài giọt dung dịch X vào dung dịch AlCl3
d Thêm vài giọt dung dịch X vào dung dịch hỗn hợp KMnO4 và H2SO4
Câu 2 KON TUM a Giải thích tại sao khi cho H2SO4 đặc nóng tác dụng với kim loại (ví dụ Mg) lại cho sản phẩm khử chủ yếu là SO2
b Sục khí Cl2 vào H2O thu được dung dịch nước Clo có chứa HCl và HClO Làm thế nào để tách HClO ra khỏi dung dịch đó
c Ion I- trong dung dịch KI bị oxi hoá thành I2 bởi FeCl3, O3, H2SO4 đặc, Br2, IO3-(trong môi trường axit) Viết các phản ứng xảy ra