1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề xây dựng giao thông đường bộ - P5

12 448 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề xây dựng giao thông đường bộ - P5
Tác giả Nguyễn Hữu Nội
Trường học Trường Đại học GTVT Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật
Thể loại Luận án thạc sỹ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 796 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 – NĂNG LỰC PHỤC VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC PHỤC VỤ CỦA ĐƯỜNG Ô TÔ CHƯƠNG 2 – TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Trang 1

CHƯƠNG 5 – NGHIấN CỨU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC PHỤC VỤ

VÀ AN TOÀN GIAO THễNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG TL131

Vận dụng cỏc kết quả nghiờn cứu ảnh hưởng của cỏc yếu tố hỡnh học đường

đến an toàn giao thụng ở chương 3 và phõn tớch cỏc tai nạn giao thụng trong

những năm gần đõy trờn địa bàn, trong chương này tập trung đỏnh giỏ mức độ

an toàn giao thụng của TL131 và đề ra cỏc giải phỏp thiết kế khắc phục

5.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH LỘ 131

Tỉnh lộ 131 là tuyến đường quan trọng của Hà Nội, với chiều dài 9,1km bắt

đầu từ ngó 3 giao với QL2 xó Thanh Xuõn và kết thỳc ngó 4 thị trấn Súc Sơn,

giao với QL3

Sôn g B ầu

Đông Xuân

Tân Minh

TT Sóc Sơn

Mai Đình

Phù Lỗ Tiên Dược

Phú Minh

Quang Tiến

Phú Cường

Hiền Ninh Tân Dân

Thanh Xuân

Vĩnh Phúc

3

131

2

Hỡnh 5.1 Bỡnh đồ Tỉnh lộ 131

Tuyến phục vụ vận tải hàng húa và hành khỏch từ Hà Nội, Vĩnh Phỳc lờn cỏc

tỉnh phớa Bắc và đặc biệt khi QL18 đưa vào khai thỏc thỡ tuyến trở thành một

tuyến đường huyết mạch của khu vực Ngoài ra tuyến cũn phục vụ hàng trăm

lượt xe rỏc đến bói Nam Sơn, nhiều lượt xe bus từ Hà Nội đi Súc Sơn và phục

vụ giao thụng địa phương

Tuyến đi qua 5 xó, thị trấn, 5 khu dõn cư, cụm khu cụng nghiệp Nội Bài, cụm

khu cụng nghiệp tập trung Súc Sơn đang được triển khai xõy dựng Đường

nối từ QL3 đến tuyến phục vụ khu cụng nghiệp đó xõy dựng xong và đường

Nội Bài-Minh Phỳ đến sõn Golf và hồ Đại Lải đang lập dự ỏn làm cho tỡnh

hỡnh giao thụng và ATGT trờn tuyến càng thờm phức tạp

Là tuyến đường cú số vụ TNGT nghiờm trọng chiếm từ 40-60% tổng số vụ

Cụng an huyện Súc Sơn thụ lý những năm gần đõy, cỏc điểm thường xuyờn

Trang 2

xảy ra tai nạn giao thông: Đường cong Km 1+600, Km2+400 (Thôn Bắc Hạ,

xã Quang Tiến); Km 8+300 (Cổng Sư đoàn 371- thôn Dược Thượng, xã Tiên

Dược); Ngã 4 Núi Đôi

Hình 5.2 Hình ảnh giao thông trênTL 131

Bảng 5.1 thống kê số tai nạn nghiêm trọng xảy ra trên TL 131 năm 2004 cho

thấy mức độ nguy hiểm của tuyến đường này Chỉ vẻn vẹn 9,1km một năm đã

có 10 vụ TNGT làm chết 11 người và bị thương 7 người quả là những con số

giật mình

Năm 2005-2006 tuyến được bố trí thêm các biển báo tốc độ, gương cầu và gờ

giảm tốc,… số TNGT có giảm đi nhưng các giải pháp cưỡng bức này lại làm

giảm năng lực phục vụ của tuyến Sau những đoạn gờ giảm tốc cưỡng bức,

tốc độ các phương tiện tham gia giao thông giảm đi nhưng những đoạn sau

tốc độ xe lại đẩy lên cao, TNGT lại xảy ra

Theo quy hoạch chung của Thành phố đến năm 2020 có cải tạo nâng cấp mở

rộng tuyến đường này, tuy vậy thiết kế giải pháp đảm bảo ATGT cho tuyến là

rất cần thiết và cấp bách vì TNGT tổn thất về người không thể tính được bằng

tiền

5.2 TÌNH HÌNH GIAO THÔNG TRÊN TỈNH LỘ 131

Như đã trình bày, TL 131 được thiết kế theo tiêu chuẩn tương đương đường

cấp IV đồng bằng với chiều rộng mặt đường 2x3,5m, lề đường được gia cố

bằng láng nhựa hoặc cấp phối sỏi đồi rộng mỗi bên từ 1,0 đến 1,5m Lưu

lượng xe trên tuyến bao gồm lượng xe quá cảnh và lượng xe phục vụ các khu

công nghiệp, khu dân cư và địa phương

Thống kê lưu lượng giao thông trên tuyến được các kết quả ở các bảng 5.2,

5.3 và các hình vẽ 5.3, 5.4

Trang 3

Lưu lượng xe quy đổi về xe con tiêu chuẩn theo TCVN4054-05 trung bình

ngày đêm là 7119xcqđ/nđ và giờ cao điểm là 792xcqđ/h (xem phụ lục)

Bảng 5.1 Thống kê TNGT nghiêm trọng trênTL 131 năm 2004

Trang 4

Bị thương

1 chị Hòa 1 chị Dung

1 Anh

Quảng

2 anh Thấng , anh Tráng

17 h 50’ ngày 29/6/2004

tại đường 131 ng∙ tư núi

Đôi.

7

9 h ngày 24/7 /2004 tại

đường 131 km 9+100

thuộc tổ 9 Thị Trấn Sóc

Sơn

Anh Hà Văn Thịnh ở Thái Nguyên lái xe môtô đâm vào xe đạp do ông Nguyễn Văn

Mỹ 78 tuổi ở Hương Đình, Mai Đình lái.

Ông Mỹ chuyển hướng đột ngột. 1 Ông Mỹ

21h 30’ ngày 1/9/2004 tại

đường 131 km 8 + 900

Dược Thượng, Tiên Dược.

1 cháu Hoàn

9

Hồi 14 h 10' ngày 14- 10-

2004 tại Km 6 + 700

đường 131.

Anh Nguyễn Tuấn Anh, sinh năm 1979, ở Phường Phan Đình Phùng ở TP Thái Nguyên lái xe ô tô BKS: 29U- 3642 do không đi đúng phần đường đ∙ đâm vào xe mô tô ngược chiều do ông Nguyễn Thế Vũ,

ở Tự Lập, Đan Phượng, Hà Tây điều khiển.

Do anh Tuấn lái

xe ô tô không đi

đúng phần đường quy định.

1 ông Lập.

10

Hồi 18h 30' ngày 07-

11-2004 tại đường 131 thuộc

tổ 3 thị trấn Sóc Sơn,

huyện Sóc Sơn, Hà Nội.

Anh Nguyễn Ngọc Oanh sinh năm 1970 ở Xuân Nội- Hồng Kỳ lái xe mô tô BKS: 5206

đ∙ va chạm với xe môtô BKS 29T4- 5995

do anh Nguyễn Văn Hiện, sinh năm 1965,

ở thôn Xuân Dục, Tân Minh, Sóc Sơn, Hà Nội lái.

Do anh Hiện điều khiển xe mô tô đi không đúng phần

đường quy định.

1 anh Oanh.

8

Anh Nguyễn Duy Khiêm ở thôn mai nội mai

đình lái xe mô tô đâm vào xe môtô do anh

Đinh Hữu Hùng sinh năm 1977 ở Dược Thượng, Tiên Dược lái chở vợ là chị Phương và con tên là Hoàng 10 tháng tuổi.

Anh Khiêm đi không đúng phần

đường quy định

3

Anh Khánh vươt

xe sai quy định.

1 6

Anh Nguyễn Văn Tiện sinh năm 1977 ở Xuân Dục,Tân Minh lái xe mô tô đâm vào

xe mô tô ngược chiều do anh Vũ Quang Huy sinh năm 1979 ở Đại Tảo - Xuân Giang lái.

AnhTiện đi không

đúng phần

đường.

1 Anh Huy

1 Anh Trúc 2

4

18h 45’ngày 02/4/2004 tại

đoạn đường 131 đoạn

Bắc Hạ, x∙ Quang Tiến.

anh Dương Quốc Thắng sinh năm 1984 ở Bắc Giang lái xe môtô phía sau đèo anh Linh đâm vào xe môtô ngược chiều do anh Ngô Văn Bình, sinh năm 1976 ở Phúc Yên sau đèo anh Tráng Anh Linh.

Anh Thắng đi không đúng phần dường.

5

19 h ngày 20/4/2004 tại

đoạn đường 131 km 9 +

100 tổ 9 Thị Trấn Sóc

Sơn.

Anh Ngô Quốc Khánh, sinh năm 1981 ở Phù Linh lái xe mô tô đâm vào xe mô tô đi ngược chiều do anh Nguyễn Văn Mai ở x∙

Mai Đình lái sau đèo theo anh Trúc ở x∙

Mai Đình.

2

16 h 20’ ngày 5/3/2004 tại

khu vực đồi ra đa đường

131- Dược Thượng –Tiên

Dược.

Chị Sái Thị Dung, sinh năm 1984 ở xẫ Phù Linh lái xe mô tô tự đâm vào côt mốc ven

đường.

Tự gây

3

9h15’ngày 2/4/2004 tại

đoạn đường 131 Bắc Hạ -

Quang Tiến.

Anh Trịnh Văn Như, sinh năm 1972 ở Phú Thượng – Thái Nguyên lái xe ôtô va chạm với xe đạp cùng chiều do anh Nguyễn Văn Quảng sinh năm 1956 ở Lai Cách – Xuân Giang lái

Anh Như vượt xe sai qua định

Thiệt hại Về người

1 1

18h05’ ngày 10/01/2004

tại đường 131 Xuân Bách,

Quang Tiến

Chị Phùng Thị Đức Hòa, sinh năm 1981 ở phố Kim Anh lái xe mô tô đâm vào xe mô tô

ngược chiều do anh Nguyễn Tiến Dũng sinh năm 1979 ở Thái Nguyên lái.

Chị Hòa vượt sai quy định

Số

TT

Thời gian, Địa điểm

Bảng 5.2

Trang 5

Lưu lượng xe ngày tuyến TL 131

(xe/nđ)

Thành phần

1 Xe con / xe jeep 1,387 11.46%

2 Xe tải hạng nhẹ 300 2.48%

3 Xe tải hạng trung 202 1.67%

4 Xe tải hạng nặng 190 1.57%

5 Xe khách nhỏ 377 3.11%

6 Xe khách lớn 283 2.34%

7 Máy kéo / xe công nông 39 0.32%

Cộng = 12,107 100.00%

Thành phần % xe trong dòng xe (ngày đêm)

11.46% 2.48%

1.67%

1.57%

3.11%

2.34%

73.24%

3.82%

0.32%

Xe con / xe jeep

Xe tải hạng nhẹ

Xe tải hạng trung

Xe tải hạng nặng

Xe khách nhỏ

Xe khách lớn Máy kéo / xe công nông

Xe máy

Xe đạp

Hình 5.3

Trong thành phần dòng xe thì xe máy chiếm đến 70-80% lưu lượng, đây là

phương tiện gây ra nhiều tai nạn giao thông nghiêm trọng trên tuyến đã thống

kê được những năm gần đây

Theo TVNN4054-05 thì lưu lượng xe quy đổi trên ngày đêm đã vượt quá giới

hạn của đường cấp IV, cấp III (3000xcqđ/nđ và 6000 xcqđ/nđ), như vậy hiện

tại mức độ phục vụ của tuyến đã gần đạt tới cực đại

Theo những phương pháp đánh giá năng lực thông hành ở chương 1 tính được

hệ số sử dụng năng lực thông hành Z=0,6-0,8

Vận tốc dòng xe đo được trung bình trên tuyến bằng phương pháp bấm giờ

đạt được vào khoảng 35-40km/h vào lúc cao điểm, 80-90km/h ở các đoạn

đường thẳng khi vắng xe

Trang 6

Tỷ lệ thời gian xe bị cản trở trong dòng xe thể thống kê được từ 60-70%, vào

những giờ cao điểm hầu như không có khả năng vượt xe

Bảng 5.3 Lưu lượng xe giờ cao điểm tuyến TL 131

(xe/h)

Thành phần

1 Xe con / xe jeep 106 8.09%

2 Xe tải hạng nhẹ 22 1.68%

3 Xe tải hạng trung 8 0.61%

4 Xe tải hạng nặng 4 0.31%

5 Xe khách nhỏ 34 2.60%

6 Xe khách lớn 28 2.14%

7 Máy kéo / xe công nông 2 0.15%

Cộng = 1,310 100.00%

Thành phần % xe trong dòng xe giờ cao điểm 16-17h

8.09%

2.14%

82.75%

0.15%

2.60%

0.31%0.61%

Xe con / xe jeep

Xe tải hạng nhẹ

Xe tải hạng trung

Xe tải hạng nặng

Xe khách nhỏ

Xe khách lớn Máy kéo / xe công nông

Xe máy

Xe đạp

Hình 5.4

Mức độ phục vụ của tuyến đánh giá theo HCM tương đương LOS E

Nhận xét: Trên các cơ sở phân tích về tình hình TNGT và lưu lượng xe có thể

kết luận rằng khả năng phục vụ của tuyến TL131 không còn đủ đáp ứng yêu

cầu hiện tại và tương lai, nhất là khi các dự án đường đi hồ Đại Lải, khu công

nghiệp tập trung Nội Bài của huyện được triển khai vào năm 2008, QL18

thông xe, dự án vành đai IV… Kiến nghị với Thành phố trước mắt cần cải tạo

cục bộ các đường cong, làm lại những đoạn mặt đường hư hỏng, và sớm triển

khai dự án mở rộng nâng cấp TL131

Trang 7

5.3 KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆ N VỀ ĐƯỜNG CỦA

TỈNH LỘ 131 ĐẾN ATGT

5.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố bình đồ tuyến

Bình đồ tuyến là nguyên nhân chính gây ra các tai nạn trên đường: Sau những

đoạn thẳng dài lại có những đường cong bán kính nhỏ, có những đường cong

ngược chiều liên tiếp nhau không đủ đoạn chêm, tầm nhìn trên bình đồ không

đảm bảo là những nguyên nhân được đánh giá

1 Ảnh hưởng của các yếu tố đoạn thẳng: Các đoạn thẳng dài xe chạy với

tốc độ tương đối cao, khi đo bằng phương pháp bấm giây kết hợp chạy thử

bằng xe con, vận tốc xe chạy đo được đến 80-90km/h Khi chạy với tốc độ

cao này gặp những đường cong R nhỏ và ngược chiều liên tiếp thì dễ gây

tai nạn, nhất là đối với xe máy có độ ổn định kém

Đoạn thẳng chiếm đến 95,31% chiều dài tuyến, đoạn từ Đ5 đến Đ6 dài

đến 3.600m vượt quá giá trị khuyến nghị 3.000m

2 Ảnh hưởng của các đường cong: Trên tuyến chỉ thiết kế đường cong

tròn, bán kính và chiều dài đường cong không đảm bảo yêu cầu an toàn

Hình 5.5 Đo đạc xác định các yếu tố hình học tuyến

Trên tuyến có 9 đường cong thì chỉ có 01 đường cong có bán kính lớn hơn

100m (215m), còn tất cả các đường cong có bán kính rất nhỏ (43-98m)

nhỏ hơn giá trị bán kính đường cong tối thiểu với cấp đường (125m) Các

cặp đường cong gần nhau Đ3, Đ4 và Đ6, Đ7 ngược chiều liên tiếp, bán

kính nhỏ, không đủ đoạn chêm tối thiểu rất nguy hiểm

Tổng chiều dài các đường cong chiếm chỉ 4,69% chiều dài tuyến, các

đường cong có chiều dài rất ngắn không đảm bảo Kmin=0,83V (xe chạy

trên đường cong tối thiểu 3s)

Bảng 5.4

Trang 8

Bảng tính toán đường cong bằng

TT Tên Lý trình Góc ngoặt Bán kính Chiều dài Siêu CCR DC V 85 Ghi chú

đỉnh (độ) R (m) K (m) cao gon/km độ/100ft km/h

1 Đ1 Km0+469.00 32.9200 98.00 56.31 0.03 650.00 58.47 61.35 Rẽ trái

2 Đ2 Km1+363.30 31.0300 89.00 48.20 0.04 715.73 64.38 58.06 Rẽ phải

3 Đ3 Km2+120.00 29.3300 85.00 43.51 0.02 749.41 67.41 56.38 Rẽ trái

4 Đ4 Km2+227.00 56.7500 55.00 54.48 0.03 1,158.18 104.17 35.94 Rẽ phải

5 Đ5 Km2+528.60 38.5000 46.00 30.91 0.03 1,384.78 124.56 24.61 Rẽ trái

6 Đ6 Km6+150.00 65.6700 43.00 49.28 0.03 1,481.40 133.25 19.78 Rẽ trái

7 Đ7 Km6+349.00 51.4200 49.00 43.97 0.03 1,300.00 116.93 28.85 Rẽ phải

8 Đ8 Km7+396.50 19.5000 215.00 73.17 0.04 296.28 26.65 79.04 Rẽ trái

9 Đ9 Km8+329.50 24.3300 64.00 27.18 0.06 995.31 89.53 44.08 Rẽ phải

Giá trị trung bình của CCR = 909.83 gon/km

Độ dốc siờu cao của cỏc đường cong hiện tại cũng khụng đảm bảo yờu cầu,

hầu hết đều nhỏ hơn giỏ trị quy trỡnh Đõy cũng là nguyờn nhõn gõy ra tai

nạn khi xe chạy trong đường cong ngắn, siờu cao khụng đủ cõn bằng tổng

lực ngang

Khảo sỏt rất nhiều cụng thức tớnh vận tốc V85 ở chương 3 và đối chiếu với

thực tế tốc độ khai thỏc đo được trờn tuyến, ta thấy rằng cụng thức 3.11 là

thớch hợp nhất để tớnh vận tốc V85 trong đường cong bằng khụng cú đường

cong nối clothoid của đường cú 2 làn xe ngoài đụ thị

Bảng 5.4 tớnh toỏn cỏc yếu tố đường cong

3 Ảnh hưởng của chiều dài tầm nhỡn: Trờn tuyến cú hai đoạn tuyến từ đỉnh

Đ3-Đ4 và đỉnh Đ6-Đ7 là những đường cong ngược chiều liờn tiếp khụng

đảm bảo tầm nhỡn an toàn Với những đoạn này cơ quan quản lý đường đó

lắp đặt cỏc gương cầu nhưng đó bị dõn đập vỡ khụng tỏc dụng và đõy cũng

chỉ là giải phỏp tạm thời

4 Ảnh hưởng của tuyến đường đi qua khu dõn cư: Tuyến đường đi qua cỏc

khu dõn cư, khu cụng nghiệp, cỏnh đồng với đủ loại thành phần tham gia

giao thụng từ ụ tụ đến người đi bộ, gia sỳc chăn thả ven đường nờn rất mất

an toàn

5 Đỏnh giỏ chất lượng bỡnh đồ tuyến: Theo cỏc phõn tớch ở chương 3 ta

đỏnh giỏ được chất lượng bỡnh đồ tuyến như sau:

a) Theo tiờu chuẩn an toàn thứ nhất:

Kết quả tớnh toỏn, xử lý được tập hợp trong bảng 5.5

Bảng 5.5

Trang 9

§¸nh gi¸ c¸c ®­êng cong theo tiªu chuÈn thø nhÊt

§Ønh B¸n

§1 98.00 650.00 909.83 61.35 60 259.83 1.35 T¹m chÊp nhËn

§2 89.00 715.73 909.83 58.06 60 194.10 1.94 T¹m chÊp nhËn

§3 85.00 749.41 909.83 56.38 60 160.42 3.62 T¹m chÊp nhËn

§4 55.00 1,158.18 909.83 35.94 60 248.35 24.06 XÊu

§5 46.00 1,384.78 909.83 24.61 60 474.96 35.39 Qu¸ xÊu

§6 43.00 1,481.40 909.83 19.78 60 571.57 40.22 Qu¸ xÊu

§7 49.00 1,300.00 909.83 28.85 60 390.17 31.15 Qu¸ xÊu

§8 215 296.28 909.83 79.04 60 613.55 19.04 XÊu

§9 64.00 995.31 909.83 44.08 60 85.49 15.92 T¹m chÊp nhËn

S

b) Theo tiêu chuẩn an toàn thứ hai:

Theo tiêu chuẩn này ta lấy vận tốc V85 ở các đoạn đường thẳng trung bình

là 80km/h để tính toán hiệu vận tốc khai thác ở hai đoạn

Kết quả tính toán, xử lý được tập hợp trong bảng 5.6

Bảng 5.6

§¸nh gi¸ c¸c ®­êng cong theo tiªu chuÈn thø hai

§o¹n B¸n kÝnh

§1 98.00 650.00 61.35 650.00 28.65 Qu¸ xÊu

T§2 v« cïng 0 90 650.00 28.65

§2 89.00 715.73 58.06 715.73 31.94 Qu¸ xÊu

T§3 v« cïng 0 90 715.73 31.94

§3 85.00 749.41 56.38 749.41 33.62 Qu¸ xÊu

§4 55.00 1,158.18 35.94 408.77 20.44 X Êu

T§5 v« cïng 0 90 1,158.18 54.06

§5 46.00 1,384.78 24.61 1,384.78 65.39 Qu¸ xÊu

T§6 v« cïng 0 90 1,384.78 65.39

§6 43.00 1,481.40 19.78 1,481.40 70.22 Qu¸ xÊu

§7 49.00 1,300.00 28.85 181.40 9.07 T¹m chÊp nhËn

T§8 v« cïng 0 90 1,300.00 61.15

§8 215 296.28 79.04 296.28 10.96 ChÊp nhËn

T§9 v« cïng 0 90 296.28 10.96

§9 64.00 995.31 44.08 995.31 45.92 Qu¸ xÊu

§9-B v« cïng 0 90 995.31 45.92

1

CCRCCRV85i85 1V i

c) Theo tiêu chuẩn an toàn thứ ba:

Kết quả tính toán, xử lý được tập hợp trong bảng 5.7

Nhận xét: Theo cả ba tiêu chuẩn đánh giá thì chỉ tạm chấp nhận được đường

cong đỉnh 8 có bán kính 215m, còn các đỉnh khác thì đều quá xấu kém Trên

tuyến không có đường cong nào đạt đến ngưỡng an toàn R=400m

Bảng 5.7

Trang 10

§¸nh gi¸ c¸c ®­êng cong theo tiªu chuÈn thø ba

§1 98.00 650.00 61.35 60 0.03 0.06 0.23 0.27 -0.04 XÊu

§2 89.00 715.73 58.06 60 0.04 0.06 0.26 0.26 0.00 XÊu

§3 85.00 749.41 56.38 60 0.02 0.06 0.27 0.27 0.00 XÊu

§4 55.00 1,158.18 35.94 60 0.03 0.06 0.46 0.15 0.30 XÊu

§5 46.00 1,384.78 24.61 60 0.03 0.06 0.56 0.07 0.48 Qu¸ xÊu

§6 43.00 1,481.40 19.78 60 0.03 0.06 0.60 0.04 0.56 Qu¸ xÊu

§7 49.00 1,300.00 28.85 60 0.03 0.06 0.52 0.10 0.41 XÊu

§8 215 296.28 79.04 60 0.04 0.05 0.08 0.19 -0.11 ChÊp nhËn ®­îc

§9 64.00 995.31 44.08 60 0.06 0.06 0.38 0.18 0.20 XÊu

5.3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố trắc dọc, trắc ngang

1 Ảnh hưởng của các yếu tố trắc dọc:

Ảnh hưởng của trắc dọc đến an toàn xe chạy bao gồm các yếu tố sau:

- Độ dốc dọc của đường: Tuyến TL 131 đi chủ yếu qua địa hỡnh ruộng,

bằng phẳng, cao độ thiết kê trắc dọc theo quy hoạch chung của Thành phố

và sân bay Nội Bài, cao độ từ 12-15m, độ dốc dọc nhở dưới 2% Như vậy

ảnh hưởng của độ dốc dọc đường đến TNGT là không đáng kể trên tuyến

- Tầm nhỡn trờn trắc dọc: Cao độ trắc dọc thay đổi không đáng kể, ít đường

cong đứng, tầm nhỡn trắc dọc được đảm bảo không ảnh hưởng đến TNGT

- Vị trí và trị số các đường cong đứng lồi lừm: không ảnh hưởng đến TNGT

2 Ảnh hưởng của các yếu tố trắc ngang:

Ảnh hưởng của trắc ngang đến an toàn xe chạy bao gồm các yếu tố sau:

- Bề rộng phần xe chạy và số làn xe: TL131 được thiết kế hai loại mặt cắt

ngang Đoạn cuối tuyến giao với QL3 được thiết kế chiều rộng mặt đường

2x5,25m có hè vỉa hai bên từ 2-6m Các đoạn cũn lại được thiết kế chiều

rộng mặt đường 2x3,5m, chiều rộng lề đường 2x1,5m được gia cố láng

nhựa hoặc cấp phối Hiện tại, vào các giờ cao điểm lưu lượng xe lớn làm

cho khả năng vượt xe rất khó khăn, gây tâm lý khú chịu cho lỏi xe ảnh

hưởng đến ATGT

- Ảnh hưởng của lề đường: Được thiết kế lề đường rộng 2x1,5m kết cấu

láng nhựa hoặc cấp phối đồi, như phân tích ở chương 3 thỡ hệ số ảnh

hưởng tương đối so với lề rộng 2x3m là 1,4 Mặt khỏc trong quỏ trỡnh

khai thỏc mộp tiếp xỳc giữa lề và mặt đường không tốt và các viên sỏi

thường lăn sang phần xe chạy gây ảnh hưởng nhiều đến ATGT Tuy không

bố trí dẫn hướng bằng vạch sơn nhưng hai bên đường được trồng cây báo

phần xe chạy nên cũng góp phần tăng an toàn xe về ban đêm

Ngày đăng: 19/10/2012, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1 Bình đồ Tỉnh lộ 131 - Vấn đề xây dựng giao thông đường bộ - P5
Hình 5.1 Bình đồ Tỉnh lộ 131 (Trang 1)
Hình 5.2 Hình ảnh giao thông trênTL 131 - Vấn đề xây dựng giao thông đường bộ - P5
Hình 5.2 Hình ảnh giao thông trênTL 131 (Trang 2)
Bảng 5.3  Lưu lượng xe giờ cao điểm tuyến TL 131 - Vấn đề xây dựng giao thông đường bộ - P5
Bảng 5.3 Lưu lượng xe giờ cao điểm tuyến TL 131 (Trang 6)
Hình 5.5 Đo đạc xác định các yếu tố hình học tuyến - Vấn đề xây dựng giao thông đường bộ - P5
Hình 5.5 Đo đạc xác định các yếu tố hình học tuyến (Trang 7)
Bảng tính toán đường cong bằng - Vấn đề xây dựng giao thông đường bộ - P5
Bảng t ính toán đường cong bằng (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN