Lõi thép MBA 1 pha kiểu E, mẫu số 1,2,3,4. IE1, E2 ,E3,E4 A02 Lõi thép MBA 1 pha kiểu U, mẫu số 1,2,3,4. IU1, U2 ,U3,U4 A03 Lõi thép MBA 1 pha kiểu O, mẫu số 1,2,3,4. IO1, O2 ,O3,O4 A04 Lõi thép MBA 3 pha kiểu I, mẫu số 1,2,3,4. IIII1, I2 ,I3,I4 A05 Lõi thép MBA 3 pha kiểu E, mẫu số 1,2,3,4. IIIE1, E2 ,E3,E4 A06 Mô hình MBA phân phối 3 pha. ILõi thép MBA 1 pha kiểu E, mẫu số 1,2,3,4. IE1, E2 ,E3,E4 A02 Lõi thép MBA 1 pha kiểu U, mẫu số 1,2,3,4. IU1, U2 ,U3,U4 A03 Lõi thép MBA 1 pha kiểu O, mẫu số 1,2,3,4. IO1, O2 ,O3,O4 A04 Lõi thép MBA 3 pha kiểu I, mẫu số 1,2,3,4. IIII1, I2 ,I3,I4 A05 Lõi thép MBA 3 pha kiểu E, mẫu số 1,2,3,4. IIIE1, E2 ,E3,E4 A06 Mô hình MBA phân phối 3 pha. ILõi thép MBA 1 pha kiểu E, mẫu số 1,2,3,4. IE1, E2 ,E3,E4 A02 Lõi thép MBA 1 pha kiểu U, mẫu số 1,2,3,4. IU1, U2 ,U3,U4 A03 Lõi thép MBA 1 pha kiểu O, mẫu số 1,2,3,4. IO1, O2 ,O3,O4 A04 Lõi thép MBA 3 pha kiểu I, mẫu số 1,2,3,4. IIII1, I2 ,I3,I4 A05 Lõi thép MBA 3 pha kiểu E, mẫu số 1,2,3,4. IIIE1, E2 ,E3,E4 A06 Mô hình MBA phân phối 3 pha. I
Trang 2Thực tập điện 1 – EE3023 ML
Khoa Điện-Điện tử - Xưởng TT Điện
MỤC LỤC
Bài A – Tính toán cuộn dây MBA A1 – A7
Bài C – Tính toán dây quấn động cơ KĐB 3 pha C1 – C13
Bài D – Quấn dây động cơ KĐB 3 pha D1 – D4
Bài E – Khảo sát vận hành động cơ KĐB 1 pha E1 – E10
Bài F – Khảo sát dây quấn động cơ KĐB 3 pha F1 – F2
Bài G – Khảo sát vận hành động cơ 2 cấp điện áp G1 – G3
Bài H – Khảo sát vận hành động cơ 2 cấp tốc độ H1 – H3
Trang 3Thực tập điện 2 – EE3023 Bài A
Bài A – TÍNH TOÁN CUỘN DÂY
MÁY BIẾN ÁP
A1- BÀN THỰC TẬP
A2- MÔ TẢ THIẾT BỊ THỰC TẬP
NGUỒN ĐIỆN:
→ L220 N-R-S-T-E: Nguồn 3 pha 4 dây 220/127V
Đóng và ngắt nguồn bằng MCB 3P-20A đặt ở bên cạnh
STT Tên thiết bị Thông số Viết tắt Ghi chú
A01 Lõi thép MBA 1 pha kiểu E,
mẫu số 1,2,3,4
I-E1, E2 ,E3,E4
A02 Lõi thép MBA 1 pha kiểu U,
mẫu số 1,2,3,4
I-U1, U2 ,U3,U4
A03 Lõi thép MBA 1 pha kiểu O,
mẫu số 1,2,3,4
I-O1, O2 ,O3,O4
A04 Lõi thép MBA 3 pha kiểu I,
mẫu số 1,2,3,4
III-I1, I2 ,I3,I4
A05 Lõi thép MBA 3 pha kiểu E,
mẫu số 1,2,3,4
III-E1, E2 ,E3,E4
A06 Mô hình MBA phân phối 3
- Đo kích thước và tính trọng lượng lõi thép MBA 1 và 3 pha
- Tính toán cuộn dây MBA 1 và 3 pha theo lõi thép
- Khảo sát cấu tạo máy biến áp phân phối
Trang 4Thực tập điện 2 – EE3023 Bài A
- Lõi thép 1 pha kiểu E-I (Ký hiệu I1-1,2,3,4)
- Lõi thép 1 pha kiểu U-U (Ký hiệu I2-1,2,3,4)
- Lõi thép 1 pha kiểu O (Ký hiệu I3-1,2,3,4)
- Lõi thép 3 pha kiểu E-I (Ký hiệu III1-1,2,3,4)
- Lõi thép 3 pha kiểu I-I (Ký hiệu III2-1,2,3,4)
→ Đo và tính tiết diện, cửa sổ và trọng lượng các lõi thép ở trên
Báo cáo kết quả thực tập vào Bảng – a1
2- TÍNH TOÁN CUỘN DÂY MBA 1 PHA
Các bước thực hiện:
→ Chọn lõi thép I1-1 hoặc 2,3,4 MBA 1 pha, kiểu cách ly, điện áp sơ và thứ cấp 380/220V-50Hz
→ Tính toán thông số cuộn dây MBA với công suất lớn nhất:
Báo cáo kết quả thực tập vào Bảng – a2
3- TÍNH TOÁN CUỘN DÂY MBA 3 PHA
Các bước thực hiện:
→ Chọn lõi thép III-I1 hoặc 2,3,4 MBA 3 pha, kiểu cách ly, điện áp sơ và thứ cấp 380/220V-50Hz
→ Tính toán thông số cuộn dây MBA với công suất lớn nhất:
Trang 5Thực tập điện 2 – EE3023 Bài A
→ Khảo sát các bộ phận đã được đánh số (1,2,3,….) của MBA tại xưởng
→ Hãy xác định tên các bộ phận trên bằng cách ghi số (1,2,3…) tương ứng với dòng mô tả cho sẵn
trong báo cáo
Báo cáo kết quả thực tập vào Bảng - a4
5- NHÃN MÁY BIẾN ÁP
Các bước thực hiện:
→ Khảo sát các ký hiệu và thông số trên nhãn máy-1 và 2
→ Ghi lại các ký hiệu và thông số yêu cầu trong báo cáo
Báo cáo kết quả thực tập vào Bảng – a5a và a5b
Trang 6Thực tập điện 2 – EE3023 Bài A
a-Nhãn máy-1
b-Nhãn máy-2
Trang 7Thực tập điện 2 – EE3023 Bài A
1- Tiết diện lõi thép:
Diện tích mặt cắt ngang của trụ thép quấn dây
At= a*b
với a,b: chiều rộng và chiều sâu của trụ thép quấn dây
2- Tiết diện cửa sổ:
Diện tích phần trống của lõi thép dành cho cuộn dây
Acs=c*h
với c, h: chiều rộng và chiều cao cửa sổ
3- Trọng lượng lõi thép:
Wt: Trọng lượng = thể tích * trọng lượng riêng
Trọng lượng riêng của lõi thép MBA: 7,8 Kg/dm3
4- Số vòng dây ứng với sức điện động 1 vôn:
Trang 8Thực tập điện 2 – EE3023 Bài A
hay U1*I1 = U2*I2 hay I2=(U1/U2)*I1=K*I1 với K=U1/U2 : Tỷ số biến áp
Tiết diện dây dẫn điện sơ (S1) và thứ cấp (S2)
S1= I1/Jcp
S2= I2/Jcp
Jcp [A/mm2]: Mật độ dòng điện cho phép trong dây dẫn (phụ thuộc vật liệu, cách điện dây dẫn và điều kiện giải nhiệt của MBA)
7- Hệ số lấp đầy cửa sổ lõi thép:
Klđ = (Tổng tiết diện dây quấn sơ và thứ cấp)/Tiết diện cửa sổ
= (N1*S1+N2*S2)/Acs = S1*(N1+K*N2)/Acs
8- Tiết diện dây dẫn ứng với lõi thép:
S1 ≤ Klđ*Acs/(N1+K*N2) và S2 = K*S1
Trong báo cáo, chọn Klđ= 0,35
9- Đường kính dây dẫn (nếu chọn dây dẫn tròn) sơ cấp và thứ cấp (chưa tính lớp men bọc cách điện, dầy khoảng 0,05mm)
d1= 1,13 √S1, d2=1,13 √S2
10- Chiều cao quấn dây
Hhd = h – Ea, Chọn cách điện lõi Ea=4mm và h: chiều cao cửa sổ lõi thép
11- Số vòng dây ứng với 1 lớp dây quấn sơ cấp (N10) và thứ cấp (N20)
N10= Kq*Hhd/(d1+0,05) Chọn hệ số dây quấn Kq=0,92
N20= Kq*Hhd/(d2+0,05)
12- Số lớp dây quấn sơ cấp và thứ cấp
SL1= N1/N10 và SL2=N2/N20
13- Chiều dầy cuộn dây sơ cấp và thứ cấp
E1= SL1*(d1+0,05+Eb1) Chọn cách điện lớp Eb1= 0,1mm
E2= SL2*(d2+0,05+Eb2) Chọn cách điện lớp Eb2= 0,1mm
14- Kiểm tra cửa sổ lõi sắt
Nếu (E1+E2+2*Ea) ≤ 0,8*chiều rộng cửa sổ thì đạt
15- Nếu cuộn dây-1 quấn trước vá cuộn dây-2 quấn sau, thì chu vi trung bình của 1 vòng dây quấn-1 và 2 là: L10= 2*(a+b+2*(E1+Ea))
L20= 2*(a+b+2*(2*E1+2*Ea+E2))
16- Trọng lượng cuộn dây sơ cấp và thứ cấp
Wd1= L10*N1*S1*8,9/1.000.000 [Kg],[m],[vòng],[mm2]
Wd2= L20*N2*S2*8,9/1.000.000 [Kg],[m],[vòng],[mm2]
Trang 9Thực tập điện 2 – EE3023 Bài A
17- Dòng điện định mức của cuộn dây
I1đm= Jcp*S1 [A],[A/mm2],[mm2]
I2đm= Jcp*S2 [A],[A/mm2],[mm2]
18- Công suất định mức của máy biến áp 1 pha
Pđm= U2đm*I2đm = U1đm*I1đm [VA],[V],[A]
II- CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CUỘN DÂY MBA 3 PHA
Tương tự như tính toán MBA 1 pha, nhưng cần chú ý những điểm khác nhau sau đây:
a- Điện áp U1 và U2 ở bước-5 sẽ là điện áp pha (điện áp của mỗi cuộn dây):
Up= Ud, nếu 3 cuộn dây nối tam giác (∆)
Up= Ud/1,73, nếu 3 cuộn dây nối sao (Y)
b- Dòng điện I1 và I2 ở bước-6 sẽ là dòng điện pha (dòng điện trong cuộn dây):
Ip= Id/1,73, nếu 3 cuộn dây nối tam giác (∆)
Ip= Id, nếu 3 cuộn dây nối sao (Y)
c- Công suất P ở bước-6 sẽ là công suất 3 pha (tổng công suất của 3 cuộn dây):
P= 3*Up*Ip = 1,73*Ud*Id
d- Cửa sổ lõi thép sẽ chứa đồng thời hai bộ dây quấn sơ và thứ cấp, nên công thức Klđ ở bước-7 thay đổi: Klđ = (Tổng tiết diện dây quấn sơ và thứ cấp)/Tiết diện cửa sổ
= 2*(N1*S1+N2*S2)/Acs = 2*S1*(N1+K*N2)/Acs
e- Kiểm tra cửa sổ ở bước-14 thay đổi:
Nếu 2*(E1+E2+2*Ea) ≤ 0,75*chiều rộng cửa sổ thì đạt
f- Trọng lượng 3 cuộn dây sơ và thứ cấp:
Wd1= 3*L10*N1*S1*8,9/1.000.000 [Kg],[m],[vòng],[mm2]
Wd2= 3*L20*N2*S2*8,9/1.000.000 [Kg],[m],[vòng],[mm2]
g- Công suất định mức của MBA 3 pha:
Pđm= 3*Up2đm*Ip2đm = 3*Up1đm*Ip1đm [VA],[V],[A]
Trang 10Thực tập điện 2 – EE3023 Bài B
Bài B – QUẤN DÂY MÁY BIẾN ÁP 1 PHA
B1- BÀN THỰC TẬP
B2- MÔ TẢ THIẾT BỊ THỰC TẬP
NGUỒN ĐIỆN:
→L220 N-R-S-T-E: Nguồn 3 pha 4 dây 220/127V
Đóng và ngắt nguồn bằng MCB 3P-20A đặt ở bên cạnh
STT Tên thiết bị Thông số Viết tắt Ghi chú
B01 MBA 1 pha kiểu E-I,mẫu số
5,6,7,8
I-E5, E6,E7,E8
B02 MBA 1 pha,mẫu số
11,12,13,14
I-11, 12,13,14
B03 MBA 3 pha,mẫu số
11,12,13,14
III-11, 12,13,14
B04 Tủ đồ nghề
B3- NỘI DUNG THỰC TẬP
MỤC TIÊU:
- Thực tập tháo lắp cuộn dây và lõi thép MBA
- Thực tập quấn dây MBA
- Đo cách điện và thử MBA không tải
1- THÁO MÁY BIẾN ÁP
-Máy biến áp 1 pha,mẫu I-E5 (hoặc E6,E7,E8),kiểu cách ly, hình-b1, gồm các bộ phận được ký hiệu như sau:
a- Trạm nối dây
b- Cuộn dây-1 (cuộn dây nằm gần lõi thép)
c- Cuộn dây-2 (cuộn dây nằm xa lõi thép)
d- Lá thép-I
e- Lá thép-E
f- Bu lông ép lõi thép
g- Khung sắt bọc ngoài lõi thép
→ Hãy mô tả trình tự tháo cuôn dây ra ngoài lõi thép MBA bằng cách ghi ký hiệu bộ phận (a,b,c,…) phù
hợp vào bảng báo cáo
→ Tháo cuộn dây-2 (không tháo cuộn dây-1)
Trang 11Thực tập điện 2 – EE3023 Bài B
Báo cáo kêt quả vào bảng-b1
Hình-b1
2- QUẤN DÂY MÁY BIẾN ÁP
-Quấn dây máy biến áp,mẫu I-E5 (hoặc E6,E7,E8),gồm các công việc và được ký hiệu như sau:
a- Hàn dây mềm đầu ra-1, cố định và lót cách điện mối nối
b- Hàn dây mềm đầu ra-2, cố định và lót cách điện mối nối
c- Lót giấy cách điện thứ nhất
d- Lót giấy cách điện giữa hai lớp dây
e- Bọc cách điện ngoài cùng cuộn dây
f- Quấn chặt và khít các vòng dây
g- Làm khuôn quấn và lắp vào máy quấn dây
[Tham khảo tài liệu-PL]
Máy biến áp 1 pha U1/U2-110/120V, N1/N2-300vòng/360vòng, đường kính dây d1=0,65mm,
d2=0,6mm
→ Quấn cuộn dây-2 có cùng chiều quấn với cuộn dây-1
→ Hãy mô tả trình tự quấn dây bằng cách ghi ký hiệu công việc (a,b,c,…) phù hợp vào bảng báo cáo
Trang 12Thực tập điện 2 – EE3023 Bài B
Báo cáo kết quả thực tập vào bảng-b2
3- ĐO CÁCH ĐIỆN MBA
-Lắp ráp hoàn chỉnh MBA mẫu I-E5 (hoặc E6,E7,E8)
Hình-b3
→ Dùng Mê-ga-ôm kế (1000V) đo cách điện MBA như hình-b3
Báo cáo kết quả thực tập vào bảng-b3
4- THỬ MBA KHÔNG TẢI
-Khi cách điện MBA tốt (>1,5MΩ),mẫu I-E5 (hoặc E6,E7,E8),mắc mạch như hình-b4
Hình-b4
Trang 13Thực tập điện 2 – EE3023 Bài B
→ Cấp nguồn 110V-AC vào cuộn dây-1, đọc các số đo: U1, U20, I10
Báo cáo kết quả thực tập vào bảng-b4
5- TÍNH CÔNG SUẤT MBA
-Máy biến áp 1 pha đã quấn có thể sử dụng kiểu cách ly hình-b5a hoặc kiểu tự ngẫu hình-b5b
Báo cáo kết quả thực tập vào bảng-b5
6- KIỂM TRA CÁCH ĐIỆN MBA
→ Hãy kiểm tra cách điện máy biến áp:
-Mãu I-11 (hoặc 12,13,14)
-Mẫu III-11 (hoặc 12,13,14)
Báo cáo kết quả thực tập vào bảng-b6 và b7
Trang 14Thực tập điện 2 – EE3023 Bài C
Bài C – TÍNH TOÁN DÂY QUẤN
ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA
C1- BÀN THỰC TẬP
C2- MÔ TẢ THIẾT BỊ THỰC TẬP NGUỒN ĐIỆN: → L220 N-R-S-T-E: Nguồn 3 pha 4 dây 220/127V Đóng và ngắt nguồn bằng MCB 3P-20A đặt ở bên cạnh C3- NỘI DUNG THỰC TẬP MỤC TIÊU: -Khảo sát lõi thép động cơ KĐB 3 pha
-Tính toán dây quấn theo lõi thép stator
-Đọc nhãn động cơ không đồng bộ
1- LÕI THÉP STATOR
-Khảo sát lõi thép động cơ không đồng bộ 3 pha, ký hiệu M3-1 (2,3,4)
hr hr
STT Tên thiết bị Thông số Viết tắt Ghi chú
C01 Lõi thép stator 3 pha,mẫu số
1,2,3,4
M3-1, 2,3,4
C02 Tủ đồ nghề
Trang 15Thực tập điện 2 – EE3023 Bài C
Dt
L
bg br
Hình-c1
→ Đo kích thước lõi thép và rãnh stator, hình-c1:
Dt, L, bg, br và Z : Đường kính trong, chiều dài, bề dày gông, bề dày răng và số rãnh stator
d 1,d 2,h và hr : Kích thước rãnh stator
Báo cáo kết quả thực tập vào bảng- c1
2- TÍNH TOÁN DÂY QUẤN STATOR
-Với lõi thép M3-1 (2,3,4), động cơ không đồng bộ 3 pha 380/220V-Y/D-50Hz-1450 vòng/phút
→ Tính toán các thông số dây quấn động cơ như sau:
-Bước cực từ (tính theo số rãnh)
-Số vòng của mỗi cuộn dây (động cơ có 3 cuộn dây đặt lệch trong không gian 120 độ điện)
-Tiết diện dây dẫn
-Dòng điện và công suất định mức động cơ
-Chu vi khuôn quấn dây
-Khối lượng dây đồng
Báo cáo kết quả thực tập vào bảng- c2
Trang 16
Thực tập điện 2 – EE3023 Bài C
3- SƠ ĐỒ KHAI TRIỂN DÂY QUẤN STATOR
-Khai triển mặt trong lõi thép stator M3-1 (2,3,4), hình-c3
→ Với thông số đã tính ở mục-2, vẽ sơ đồ khai triển dây quấn
Trang 17Thực tập điện 2 – EE3023 Bài C
C4- PHỤ LỤC
I- TÍNH TOÁN DÂY QUẤN STATOR ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA
PL- [Sinh viên có thể đọc thêm tài liệu: HƯỚNG DẪN THỰC TẬP ĐIỆN A, NXB Đại học Quốc gia TP HCM, Năm
2006, Nguyễn Kim Đính chủ biên]
Kích thước lõi thép stator
- Dt, L, bg, br, Z: Đường kính trong, chiều dài, chiều dầy gông, chiều dầy răng và số rãnh lõi thép stator
- d 1, d 2, h, hr: Kích thước rãnh stator (xem hình-c1]
Các bước tính toán cơ bản
1- Số cực từ tối thiểu của động cơ
3- Mật độ từ thông trong gông và răng stator
Tra bảng 16.1 và 16.2 [PL]: quan hệ Bg-max ( Pđm) và quan hệ Br-max (Pđm),
Kdq: hệ số dây quấn phụ thuộc vào sơ đồ dây quấn
7- Số vòng của mỗi pha dây quấn
Trang 18Thực tập điện 2 – EE3023 Bài C
Nb= Np/Tổng số bôi dây trong một pha
9- Hệ số lấp đầy
Tra bảng 16.4 [PL], suy ra Klđ (phụ thuộc vào dạng rãnh và sơ đồ dây quấn)
10- Tiết diện dây quấn bao gồm lớp men cách điện
Scd= Klđ*Sr/(n*ur*Nb)
Với Sr: Tiết diện rãnh (công thức 16.12 hoặc 16.13 [PL])
N: Số sợi dây dẫn chập chung thay cho dây dẫn lớn (1,2,3,…)
ur: Số cạnh tác dụng trong một rãnh
ur= 1 Dây quấn 1 lớp
ur= 2 Dây quấn 2 lớp
Chọn Jcp=6A/mm2 với cách điện-A
12- Dòng điện định mức mỗi pha
Ipđm= π*d2*Jcp*N/4
13- Công suất định mức của động cơ 3 pha
Pđm= 3*Upđm*Ipđm* Cosφ*η
Chọn Cosφ =0,8;… và η=0,8;…
14- Chu vi khuôn dây quấn
-Chiều dài đầu bối dây giữa 2 rãnh liên tiếp [PL]
KL= π*γ*(Dt+hr)/Z
Với ϒ: hệ số dãn dài đầu nối, bảng 16.8 [PL]
-Chu vi khuôn dây quân
CV= 2*(KL* γ+L’)
Với chiều dài giấy cách điện lót rãnh, hình-16.7 [PL]
L’= L+(5,…,10) [mm]
15- Khối lượng dây quấn 3 pha
-Tổng chiều dài mỗi pha dây quấn
Lp=CV*Nb*Tổng số bối dây trong một pha
-Khối lượng dây quấn 3 pha và dự phòng 10%
Wdây= 1,1*8,9*3*Lp* π*d2/4.000.000
Trang 19Thực tập điện 2 – EE3023 Bài C
II- Ý NGHĨA CÁC KÝ HIỆU TRÊN NHÃN MÁY ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA
1 Điện áp
Cho biết trị số điện áp định mức tương ứng với cách đấu dây động cơ Đây là trị số mà động cơ được thiết kế chế tạo để vận hành trong chế độ định mức Khi động cơ được sử dụng ở điện áp khác, hiệu năng của nó sẽ bị ảnh hưởng
2 Tần số
Thông thường tần số đầu vào là 50 hoặc 60Hz Nếu nhãn máy có ghi nhiều hơn một tần số các thông số khác
cũng phải được liệt kê tương ứng với tần số đó
3 Số pha
Chỉ số pha của điện áp xoay chiều cấp nguồn cho động cơ Tiêu chuẩn là 1 pha và 3 pha
Trang 20Thực tập điện 2 – EE3023 Bài C
4 Dòng điện
Chỉ dòng điện cấp vào tương ứng với công suất ra định mức khi điện áp nguồn và tần số là định mức Dòng
điện sẽ thay đổi khi các thông số trên thay đổi cũng như khi điện áp vào không đối xứng hoặc thấp/cao hơn định mức
5 Loại
Một số nhà sản xuất ghi loại động cơ là một pha hoặc nhiều pha, một pha hoặc nhiều tốc độ hoặc theo kết cấu
,… Không có quy định về cách ghi loại động cơ Hình dưới là một cách ghi loại theo ký hiệu của nhà sản xuất
6 Hệ số công suất
Hệ số công suất ghi trên nhãn máy là ở chế độ làm việc định mức
Trang 21Thực tập điện 2 – EE3023 Bài C
Thông số cơ (ngõ ra đầu trục)
7 kW hoặc HP
kW hoặc HP (1HP =0,745 kW) chỉ công suất cơ định mức ở ngõ ra đầu trục - là khả năng cung cấp ngẫu lực cần
thiết để kéo tải với tốc độ định mức
8 Tốc độ đầy tải (tốc độ định mức)
Tốc độ đầy tải là tốc độ động cơ mà ở đó ngẫu lực phát sinh với công suất ngõ ra định mức Thông thường tốc
độ đầy tải được tính bằng RPM (vòng quay mỗi phút)
Xác định thời gian làm việc mà động cơ có thể mang tải như ghi trên nhãn máy một cách an toàn Đa số trường
hợp động cơ có thể làm việc liên tục thể hiện bằng chữ S1 hoặc “Cont” trên nhãn máy Nếu không ghi thì mặc
định hiểu là S1
- Tiêu chuẩn IEC quy định chi tiết đến 8 chế độ làm việc (S1, S2,… S8)
- NEMA chỉ tóm tắt 2 chế độ (bằng chữ: Continuous hoặc Intermittent)
Trang 22Thực tập điện 2 – EE3023 Bài C
Độ bền
11 Cấp cách điện
Xác định mức độ chịu nhiệt của dây quấn (và vật liệu cách điện nói chung) Cấp cách điện được chỉ định bằng
các chữ cái (A, E, B, F, H) phụ thuộc vào khả năng tồn tại của cách điện dây quấn ở một nhiệt độ nhất định
Bảng so sánh quy định độ tăng nhiệt động cơ theo cấp cách điện của tiêu chuẩn IEC với NEMA
Thí dụ cách điện cấp “F” chịu nhiệt cao hơn cấp “B” hay nói cách khác cách điện cấp “F” có tuổi thọ lâu hơn cách điện cấp “B” ở cùng một nhiệt độ làm việc
12 Nhiệt độ môi trường tối đa
Động cơ vẫn có thể hoạt động bình thường và độ tăng nhiệt vẫn trong phạm vi của cấp cách nhiệt ở nhiệt độ
môi trường tối đa Nhiệt độ này đôi khi có ghi trên nhãn máy hoặc nếu không thì mặc định hiểu là 40°C đối với
động cơ dán nhãn hiệu suất EFF2 và thông thường là 60°C đối với động cơ EFF1
Trang 23Thực tập điện 2 – EE3023 Bài C
Vỏ động cơ được phân loại theo mức độ bảo vệ đối với môi trường chung quanh và cách thức giải nhiệt Vỏ máy
được ký hiệu là IP hoặc ENCL trên nhãn máy
Chỉ số vỏ bảo vệ ký hiệu bằng chữ IP kèm theo 2 con số, số đầu (từ 0 đến 6) chỉ mức độ kín bụi xâm nhập, số sau (từ 0 đến 8) chỉ mức độ bảo vệ kín nước (1)
TD: IP44 vỏ bảo vệ chống vật lạ có đường kính lớn hơn 1mm xâm nhập và chống nước văng vào theo mọi hướng
IP55: bảo vệ kín bụi hoàn toàn và chống nước xịt từ vòi phun vào theo mọi hướng
Ngoài chỉ số IP, IEC còn quy định thêm về cách thức giải nhiệt bằng ký hiệu chữ kèm số (IC 01, IC 410, IC
411, IC 416, IC 418)
Trong khi đó NEMA chỉ ghi đơn giản ký hiệu bằng chữ viết tắt mô tả kiểu bảo vệ cùng với phương pháp
giải nhiệt:
- ODP (Open Drip Proof): vỏ kiểu hở giải nhiệt trong hoặc không có
- TEFC (Totally Enclosed Fan Cooled): vỏ kiểu kín giải nhiệt bằng quạt gió ngoài
- TENV (Totally Enclosed Non-Ventilated): vỏ kiểu kín không quạt giải nhiệt
Trang 24Thực tập điện 2 – EE3023 Bài C
15 Khung máy
Chi tiết về khung máy được ghi trên nhãn máy là một thông số quan trọng Nó cho biết kích thước lắp đặt như
chiều cao tâm trục, khoảng cách lỗ chân máy
16 Vòng bi
Ghi chi tiết mã số vòng bi ở hai phía, đầu trục (DE) và đầu cuối (NDE)