Vị thế của Việt Nam đã được nâng lên, sánh vai cùng các nước lớn trên thế giới.Tuy nhiên, do những yếu tố chủ quan và khách quan, thực tiễn tại Việt Nam trong thời gian qua cho thấy, hoạ
Trang 1MỤC LỤ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Cấu trúc của đề tài 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VĂN BẢN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 3
1.1 Văn bản giao dịch thương mại quốc tế 3
1.1.1 Khái niệm giao dịch thương mại quốc tế 3
1.1.2 Khái niệm văn bản giao dịch thương mại quốc tế 3
1.1.3 Đặc điểm của văn bản giao dịch thương mại quốc tế 3
1.1.4 Căn cứ điều chỉnh văn bản giao dịch thương mại quốc tế 3
1.2 Các văn bản trong giao dịch thương mại quốc tế theo các bước giao dịch 4
1.2.1 Thư hỏi hàng 4
1.2.2 Thư chào hàng 4
1.2.3 Đơn đặt hàng 5
1.2.4 Thư hoàn giá 6
1.2.5 Thư chấp nhận 6
1.2.6 Biên bản xác nhận 6
CHƯƠNG II: THỰC HÀNH CÁC VĂN BẢN TRONG GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 8
2.1 Giới thiệu về các đối tượng tham gia trong giao dịch thương mại quốc tế 8
2.1.1 Công ty Công ty Thiết bị Y tế An Việt - Việt Nam (bên mua) 8
2.1.2 Giới thiệu về Công ty khoa học công nghiệp y tế H.L - Ấn Độ 9
2.1.3 Giới thiệu về đối tượng giao dịch 10
2.2 Trình diễn các văn bản trong giao dịch thương mại quốc tế 11
2.2.1 Thư hỏi hàng (Inquiry/ Enquiry) 11
2.2.2 Thư chào hàng (Offer) 12
2.2.3 Thư hoàn giá (Counter offer or order) 13
2.2.4 Thư trả lời hoàn giá 14
2.2.5 Đơn đặt hàng (Order) 15
2.2.6 Thư chấp nhận (Acceptance) 16
2.2.7 Biên bản xác nhận (Sale confirmation) 17
KẾT LUẬN 19
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện hiện nay, hoạt động giao tiếp giữa các quốc gia trên thế giới trong lĩnh vực kinh tế thương mại ngày càng phát triển mở rộng và mang tính khu vực hóa và toàn cầu hóa một cách mạnh mẽ, đặc biệt là sự hình thành, tồn tại và phát triển của các liên kết kinh tế thương mại trong phạm vi khu vực, tiểu khu vực và của các công ty xuyên quốc gia trong các thập kỉ qua
đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển các quan hệ kinh
tế thương mại quốc tế Tình hình này làm cho các quốc gia không thể chỉ bó hẹp hoạt động kinh tế thương mại trong phạm vi quốc gia mà phải tham gia vào các hoạt động kinh tế thương mại trong khu vực hoặc toàn cầu nhằm tận dụng lợi thế so sánh của mình
Qua hơn 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những thay đổi tích cực, làm thay đổi đến mọi khía cạnh của đời sống xã hội Chúng ta đã đạt được một số thành tựu đáng kể trong Ngoại thương, đặc biệt trong hoạt động xuất nhập khẩu Những con số báo cáo hàng năm là kết quả thật đáng tự hào của ngành ngoại thương nước ta, thể hiện quyết tâm của nhân dân và đường lối chỉ đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước Vị thế của Việt Nam đã được nâng lên, sánh vai cùng các nước lớn trên thế giới.Tuy nhiên, do những yếu tố chủ quan và khách quan, thực tiễn tại Việt Nam trong thời gian qua cho thấy, hoạt động xuất nhập khẩu nước ta vẫn còn nhiều bất cập, tồn tại nhiều vấn đề bức xúc trước những biến động thất thường của tình hình chính trị và thị trường thế giới như định hướng, tổ chức quản lý, tìm đầu ra cho sản phẩm, nâng cao giá và khả năng cạnh tranh Trong đó có nguyên nhân quan trọng là doanh nghiệp chưa hiểu
rõ quy trình thực hiện một giao dịch thương mại quốc tế và các văn bản trong quá trình giao dịch Đặc biệt là vai trò của văn bản giao dịch có ý nghĩa quan trọng, mang tính quyết định đến sự thành công hay thất bại của giao dịch
Vì vậy, em đã chọn chủ đề soạn thảo các văn bản theo các bước giao dịch giữa công ty Cổ phần thiết bị y tế An Việt (Việt Nam) và Công ty khoa học công nghiệp y tế H.L (Ấn Độ) làm tiểu luận kết thúc học phần văn bản giao dịch thương mại quốc tế
Trang 3Tuy đã vận dụng hết kiến thức cũng như kinh nghiệm đã được trang bị, trong quá trình viết bài vẫn còn nhiều sai sót, hạn chế rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các thầy, cô phụ trách chuyên môn để giúp em hoàn thiện bài tiểu luận này được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
2 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu kết cầu của tiểu luận gồm 2 chương:
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VĂN BẢN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CHƯƠNG II: THỰC HÀNH CÁC VĂN BẢN TRONG GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VĂN BẢN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ 1.1 Văn bản giao dịch thương mại quốc tế
1.1.1 Khái niệm giao dịch thương mại quốc tế
Trong thương mại quốc tế, người ta thường phải tiếp xúc, thảo luận và đàm phán để xây dựng các mối quan hệ thương mại, điều chỉnh mối quan hệ đó
để đạt mục tiêu chung, trong quá trình đó người ta thương lượng, thỏa hiệp và thuyết phục để đạt mục tiêu của mỗi bên, đó là quá trình giao dịch Quá trình này có thể diễn ra trực tiếp hoặc gián tiếp, có thể tiến hành theo cách thức thông thường hoặc cũng có thể phải tuân thủ theo một số những quy trình đặc biệt nào
đó, quá trình đó gọi là giao dịch thương mại quốc tế
1.1.2 Khái niệm văn bản giao dịch thương mại quốc tế
Văn bản giao dịch thương mại quốc tế là văn bản được hình thành trong quá trình hoạt động của các chủ thể khi tham gia vào giao dịch thương mại quốc
tế, mang nội dung và mục đích kinh tế thương mại Hình thức của văn bản giao dịch thương mại quốc tế phải phù hợp với luật pháp, thông lệ quốc tế và tập quán quốc tế
1.1.3 Đặc điểm của văn bản giao dịch thương mại quốc tế
- Mang nội dung, mục đích kinh tế thương mại
- Hình thức phù hợp với luật pháp, thông lệ quốc tế và tập quán quốc tế
- Phạm vi di chuyển của văn bản rộng rãi (phạm vi quốc tế)
- Ngôn ngữ dùng trong văn bản giao dịch thương mại quốc tế thường là những ngôn ngữ phổ biến quốc tế
- Thể hiện sự bình đẳng, dựa trên sự thỏa thuận của các bên trong quá trình giao dịch
1.1.4 Căn cứ điều chỉnh văn bản giao dịch thương mại quốc tế
- Luật pháp quốc tế về thương mại (các hiệp định, công ước quốc tế về thương mại mà các bên tham gia)
Trang 5- Luật pháp quốc gia (nếu các chủ thể lựa chọn luật pháp quốc gia đó làm căn cứ điều chỉnh Luật pháp quốc gia được chọn có thể là quốc gia của một trong các chủ thể tham gia giao dịch hoặc không phải quốc gia của chủ thể nào)
1.2 Các văn bản trong giao dịch thương mại quốc tế theo các bước giao dịch
1.2.1 Thư hỏi hàng
Nội dung của một hỏi hàng có thể gồm: Việc cung cấp hàng hóa; Tờ rơi hoặc catalogues; Báo giá hoặc giá; Hàng mẫu; Các điều kiện thương mại và chiết khấu; Thời hạn giao hàng và hạn chót; Phương thức vận tải; Bảo hiểm…
- Giá cả mà người mua có thể trả cho mặt hàng đó thường được người mua giữ kín, nhưng để tránh mất thời gian hỏi đi hỏi lại người mua nêu rõ những điều kiện mà mình mong muốn để làm cơ sở cho việc quy định giá: loại tiền, thể thức thanh toán, điều kiện cơ sở giao hàng…
- Cần tuân thủ các quy tắc sau khi viết thư hỏi hàng:
+ Bắt đầu vấn đề hoặc những vấn đề muốn hỏi Người đọc thư sẽ biết ngay thư được gửi đến về vấn đề gì, mục đích là gì
+ Thư hỏi hàng được viết ngắn gọn và vào thẳng vấn đề, nói những gì cần phải nói và kết thúc
+ Nếu thư hỏi hàng của bạn gửi cho một nhà cung cấp mà người mua chưa bao giờ buôn bán với thì cần nói cho họ biết làm cách nào mà bạn có tên
và địa chỉ của họ và cung cấp cho họ chi tiết về mình và việc kinh doanh của mình, ví dụ mặt hàng mà bạn đang kinh doanh
1.2.2 Thư chào hàng
Thư chào hàng trả lời cho một thư hỏi hàng (thư báo giá) có thể đơn giản
là một bức thư chỉ gồm có giá và những thông tin được hỏi Tuy nhiên, thương nhân có ý thức bán hàng sẽ nhân cơ hội này kích thích sự quan tâm của người viết thư hỏi hàng đối với hàng hóa hoặc dịch vụ của mình bằng cách gộp nội dung bán hàng và bảo đảm rằng khách hàng sẽ nhận được sự quan tâm riêng
Một thư báo giá thỏa đáng sẽ gồm những điểm sau: Bày tỏ cảm ơn thư hỏi hàng; Chi tiết về giá, chiết khấu và điều kiện thanh toán; Nói hoặc chỉ rõ giá
Trang 6gồm những gì (ví dụ bao bì, FOB, CFR, CIF…); Ngày giao hàng; Thời hạn có hiệu lực của thư báo giá (nếu là chào hàng cố định); Bày tỏ hy vọng báo giá sẽ được chấp nhận
Thư chào hàng cũng được gửi khi không có thư hỏi hàng trước đó, khi người cung cấp muốn thu hút sự chú ý của khách hàng hoặc của khách hàng mới đến một sản phẩm hoặc một loại hàng hóa đặc biệt nào đó Lưu ý, chào hàng cố định phụ thuộc vào một số điều kiện nhất định, một thời hạn cụ thể đối với việc nhận đơn đặt hàng
Một thư chào hàng thường nêu: Tên hàng; Chất lượng và quy cách phẩm chất; Số lượng; Giá; Bao bì và ký mã hiệu; Thời hạn giao hàng; Điều kiện thanh toán
1.2.3 Đơn đặt hàng
Người mua đưa ra đơn đặt hàng trong trường hợp mong muốn đề nghị ký kết hợp đồng
Trong đặt hàng người mua nêu cụ thể về hàng hóa định mua và tất cả những nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng
Trong thực tế, người ta chỉ đặt hàng với các khách hàng có quan hệ thường xuyên Bởi vậy, ta thường gặp những đặt hàng chỉ nêu: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, thời hạn giao hàng và một vài điều kiện riêng biệt đối với lần đặt hàng đó Về những điều kiện khác, hai bên áp dụng điều kiện chung đã thỏa thuận hoặc những điều kiện của hợp đồng đã ký kết trong lần giao dịch trước
Điểm căn bản của một đơn đặt hàng là tính chính xác và sự rõ ràng, vì vậy cần: Nêu tất cả các chi tiết về hàng hóa, số lượng, giá cả, và dẫn chiếu số ca –
ta – lô nếu có
Nêu yêu cầu cụ thể về ngày tháng, địa điểm giao hàng, phương thức vận tải Xác nhận điều kiện thanh toán đã được thỏa thuận ở những lần đàm phán trước
Trang 7Khác với thư hỏi hàng và thư chào hàng, thư từ liên quan đến đơn đặt hàng rất đơn giản Đôi khi không cần thư từ gì cả thay vào đó người mua dùng mẫu đơn đặt hàng in sẵn
1.2.4 Thư hoàn giá
Người nhận được được chào hàng không chấp thuận hoàn toàn chào đó,
mà đưa ra một đề nghị mới thì đề nghị mới này là trả giá Khi có sự trả giá, chào hàng trước coi như hủy bỏ Trong thương mại quốc tế, mỗi lần giao dịch như vậy thường phải trải qua hiều lần trả giá mới đi đến kết thúc
Nội dung của thư hoàn giá rất linh hoạt, nó phụ thuộc vào nội dung của thư chào hàng hoặc thư hoàn giá được gửi đến trước đó, những sửa đổi bổ sung, mặc cả về giá hoặc về các điều kiện giao dịch khác
Các yếu tố bổ sung hay sửa đổi liên quan đến các điều kiện giá cả, thanh toán, đến phẩm chất và số lượng hàng hóa, địa điểm và thời hạn giao hàng, đến phạm vi trách nhiệm của các bên hay đến sự giải quyết các tranh chấp được coi
là những điều kiện làm biến đổi một cách cơ bản nội dung của chào hàng (Mục
3, Điều 19, Công ước của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (công ước Viên 1980)
1.2.5 Thư chấp nhận
Bên bán hoặc bên mua viết thư chấp nhận để đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng (hoặc đặt hàng hoặc hoàn giá) mà bên kia đưa ra Khi
đó hợp đồng được giao kết
Mọi sự đồng ý được nêu trong thư chấp nhận phải là đồng ý hoàn toàn và
vô điều kiện
1.2.6 Biên bản xác nhận
Trong thương mại quốc tế, các bên giao dịch với nhau thường trong một khoảng thời gian dài Vì vậy những nội dung mà hai bên đã thống nhất cần phải được ghi lại như một bản ghi nhớ cho cả hai bên Hai bên mua và bán, sau khi
đã thống nhất thỏa thuận với nhau về điều kiện giao dịch, có khi cần thận trọng ghi lại mọi điều đã thỏa thuận, thống nhất, gửi cho đối tác Đó là văn kiện xác nhận (Biên bản xác nhận) Xác nhận thường được lập thành 2 bản, bên lập xác
Trang 8nhận ký trước rồi gửi cho bên kia Bên kia ký xong giữ lại một bản rồi gửi trả lại một bản
Nội dung của xác nhận bao gồm tất cả những điều mà hai bên mua và bán
đã thống nhất, thỏa thuận trong quá trình giao dịch Thường bao gồm những điều khoản cơ bản của một hợp đồng như: Tên hàng; Chất lượng; Số lượng; Vận chuyển; Điều kiện giao dịch; Điều kiện giao dịch; Thanh toán; Đóng gói; Khiếu nại, trọng tài
Trang 9CHƯƠNG II: THỰC HÀNH CÁC VĂN BẢN TRONG GIAO DỊCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.1 Giới thiệu về các đối tượng tham gia trong giao dịch thương mại quốc tế
2.1.1 Công ty Công ty Thiết bị Y tế An Việt - Việt Nam (bên mua)
Công ty Thiết bị Y tế An Việt là nhà phân phối chính thức được ủy quyền của hãng SAMSUNGMEDISON, DRAEGER, GE, MEDTRONIC, PHILIP… sản phẩm chất lượng hàng đầu trên thế giới
Sản phẩm của Công ty Thiết bị Y tế An Việt bao gồm cho các chuyên khoa chính như:
- Chẩn đoán hình ảnh
- Xét nghiệm
- Hồi sức cấp cấp cứu
- Gây mê và điều trị tích cực
- Sản phụ khoa
- Tim mạch
- Nhi khoa
- Phòng mổ và khí y tế
Với nhiều năm kinh nghiệm cung cấp tại Việt Nam, Công ty Thiết bị Y tế
An Việt được đánh giá là một trong những nhà cung cấp sản phẩm chất lượng
và dịch vụ hậu mãi tốt nhất
Công ty Thiết bị Y tế An Việt là công ty đầu tiên cung cấp các giải pháp đồng bộ chuyên khoa như :sản khoa, tim mạch,nhi khoa…tại Việt Nam từ năm
2008 Các bệnh viện và cơ sở y tế đầu ngành tại Việt Nam đang sử dụng thiết bị rất hiệu quả và đánh giá cao về các dịch vụ cung cấp chuyên nghiệp MEDISON như: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức , Bệnh viện Phụ sản Trung Ương, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Trung tâm Amtic Hà Nội, Bệnh viện Từ Dũ Tp.HCM, Bệnh viện Phụ sản Quốc tế, Bệnh viện Đại hoc Y dược Tp.HCM, Trung tâm Medic Tp.HCM, Trung tâm Medic Huế, Trung Tâm Medic Đà Nẵng
Trang 10Bệnh viện Xanhpon, Bệnh viện Nội Tiết TW, Bệnh Đại học y Hà Nội góp phần lớn trong việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
Ngày nay, với công nghệ với những thiết bị hiện đại và tiên tiến chất lượng sản phẩm Công ty Thiết bị Y tế An Việt không chỉ cung cấp sản phẩm công nghệ cao và hiện đại mà còn hướng đến các dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng để phục vụ tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân
Tên công ty: Công ty Thiết bị Y tế An Việt
Tên tiếng Anh: AnViet Medical Equipment Joint Stock Company
Địa chỉ: Lô 3B, khu LICOGI 13, đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 5537718 Fax: (84-4) 5537719
Email: marketing@anvietmedical.com.vn
Website: http://anvietmedical.com.vn
2.1.2 Giới thiệu về Công ty khoa học công nghiệp y tế H.L - Ấn Độ
H.L Scientific Industries là một trong những nhà xuất khẩu hàng đầu và nhà sản xuất dụng cụ khoa học, phòng thí nghiệm thủy tinh, thiết bị phòng thí nghiệm, phòng thí nghiệm nghiên cứu cụ, Dược & Dược cụ vv Chúng tôi duy trì một lượng hàng tồn kho rất lớn và cung cấp nhiều loại sản phẩm như Kính hiển vi, Thiết bị Vật lý, Dụng cụ Hóa học, Phòng thí nghiệm Nhựa & Thủy tinh, Thiết bị Sinh học, Mô hình Giải phẫu, Thiết bị Dược phẩm, v.v
Công ty có các đơn vị sản xuất trong nhà riêng của mình, để có quyền kiểm soát sản xuất và chất lượng của nó Chúng tôi cũng hoan nghênh thiết kế tùy chỉnh, nếu có, để sản xuất các sản phẩm theo yêu cầu, đặc điểm kỹ thuật và
sự hài lòng của khách hàng
Công ty đã xây dựng và đang vận hành các cơ sở sản xuất phù hợp với các hệ thống và kỹ thuật mới nhất trong ngành Đội ngũ của chúng tôi tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng của ISO 9001: 2008 trong khi thiết kế, phát triển, sản xuất và cung cấp các thiết bị khoa học Các đơn vị sản xuất của Physilab được thực hiện với các thiết bị và công nghệ hiện đại hoàn chỉnh để sản xuất các dụng cụ chất lượng cao
Trang 11Sự hợp tác liên tục của chúng tôi đã giúp chúng tôi hiểu, thiết kế và cung cấp các thiết bị khoa học từ các thiết bị phòng thí nghiệm cơ bản đến các dụng
cụ tinh vi nhất cho các phòng thí nghiệm nghiên cứu Chúng tôi tin rằng thành công to lớn của chúng tôi là kết quả của sự hỗ trợ của các kỹ sư, người quản lý, đồng nghiệp và các thành viên nhóm quan trọng khác của chúng tôi, những người đã nỗ lực hết mình trong sự phát triển của tổ chức Đó là sự cống hiến và cam kết của họ khiến chúng tôi trở thành thương hiệu dụng cụ khoa học đáng tin cậy nhất trong số tất cả các khách hàng hài lòng của chúng tôi
Tên công ty: Công ty khoa học công nghiệp y tế H.L
Tên tiếng Anh: H L SCIENTIFIC INDUSTRIES
Địa chỉ: BANK ROAD, OPP SUB POWER HOUSE, MOHAN LAL BUILDING, 1ST FLOOR, Ambala Cantt - 133001, Haryana, India
Điện thoại: +919416135305 Fax: 91-171-2643035
Emailinfo@physilab.com
Website: http://www.physilab.com
2.1.3 Giới thiệu về đối tượng giao dịch
Máy ly tâm 6 ống : Model: UC-06R Màu sắc: Trắng
Tốc độ: 4000 vòng/phút Nguồn điện: 220V, 50 Hz
Kích thước: cao 270 mm x 230mm
Trọng lượng: 3.0kg Độ ồn: 60dB
Số ống: 6*20ml Lực ly tâm: 7790g
Bảo hành: 02 năm