Phép thử, quy tắc đếm, và cách tính xác suất Biến cố và xác suất của biến cố Các quan hệ cơ bản của xác suất Xác suất có điềuPhép thử, quy tắc đếm, và cách tính xác suất Biến cố và xác suất của biến cố Các quan hệ cơ bản của xác suất Xác suất có điềuPhép thử, quy tắc đếm, và cách tính xác suất Biến cố và xác suất của biến cố Các quan hệ cơ bản của xác suất Xác suất có điềuPhép thử, quy tắc đếm, và cách tính xác suất Biến cố và xác suất của biến cố Các quan hệ cơ bản của xác suất Xác suất có điềuPhép thử, quy tắc đếm, và cách tính xác suất Biến cố và xác suất của biến cố Các quan hệ cơ bản của xác suất Xác suất có điều
Trang 2Chương 4 Giới thiệu về Xác suất
Phép thử, quy tắc đếm,
và cách tính xác suất
Biến cố và xác suất của biến cố
Các quan hệ cơ bản của xác suất
Xác suất có điều kiện
Định lý Bayes
Trang 3Khả năng doanh thu sẽ giảm nếu chúng ta
tăng giá là bao nhiêu?
Khả năng một dây chuyền lắp ráp mới sẽ làm
tăng năng suất lao động là bao nhiêu?
Cơ hội để một khoản đầu tư có thể sinh lợi
là bao nhiêu?
Trang 4Xác suất
Xác suất là một con số đo lường khả năng một biến
cố (sự kiện) có thể xảy ra
Xác suất là một con số đo lường khả năng một biến
cố (sự kiện) có thể xảy ra
Xác suất luôn có giá trị từ 0 đến 1
Xác suất càng gần 0 thì biến cố càng ít có khả năng xảy ra
Xác suất càng gần 0 thì biến cố càng ít có khả năng xảy ra
Xác suất gần 1 hàm ý rằng biến cố gần như chắc chắn
sẽ xảy ra
Xác suất gần 1 hàm ý rằng biến cố gần như chắc chắn
sẽ xảy ra
Trang 5Xác suất là con số đo lường khả năng xảy
Biến cố rất
ít khixảy ra
Khả năng xảy rahoặc không xảy ra
của biến cố
là như nhau
Khả năng xảy rahoặc không xảy ra
của biến cố
là như nhau
Biến cố hầu như chắc chắn sẽ xảy ra
Biến cố hầu như chắc chắn sẽ xảy ra
Trang 7Phép thử và không gian mẫu
Phép thử là quá trình tạo ra những kết quả mà tập
hợp kết quả này đã được xác định trước đó
Phép thử là quá trình tạo ra những kết quả mà tập
hợp kết quả này đã được xác định trước đó
Không gian mẫu của một phép thử là tập hợp tất cảcác kết quả có thể xảy ra của phép thử đó
Không gian mẫu của một phép thử là tập hợp tất cảcác kết quả có thể xảy ra của phép thử đó
Kết quả của một phép thử được gọi là điểm mẫu
Trang 8Phép thử và không gian mẫu
Phép thửTung đồng xuKiểm tra sản phẩmGọi điện tiếp thị SPTung một con xúc xắcChơi một trận đá bóng
Trang 9Bradley đầu tư vào hai cổ phiếu, Markley Oil
và Collins Mining Bradley xác định các khả năng có thể xảy ra với hai khoản đầu tư này sau
8-2
Ví dụ: Các khoản đầu tư của Bradley
Phép thử và không gian mẫu
Trang 10Quy tắc đếm cho phép thử nhiều bước
N ếu một phép thử gồm một chuỗi k bước, trong đó có
bước 1 có n1 kết quả có khả năng xảy ra, bước 2 có n2
kết quả có khả năng xảy ra, và tiếp tục như thế Khi đó,
tổng số kết quả có thể xảy ra của phép thử là (n1)(n2) (n k)
Dạng biểu diễn thích hợp cho phép thử nhiều bước là
biểu đồ hình cây
Trang 11Các khoản đầu tư của Bradley có thể xem như là một phép thử 2 bước Nó liên quan đến 2 loại cổ phiếu, mỗi cổ phiếu có một số kết quả đầu ra
Collins M ining: n2 = 2Tổng số kết quả có
thể có của phép thử : n1n2 = (4)(2) = 8
Quy tắc đếm cho phép thử nhiều bước
Ví dụ: Các khoản đầu tư của
Bradley
Trang 12Biểu đồ hình cây
Lãi 5
Lãi 8
Lãi 8 Lãi 10
Lãi 8 Lãi 8
(10, 8) Lãi $18,000 (10, -2) Lãi $8,000 (5, 8) Lãi $13,000
(5, -2) Lãi $3,000 (0, 8) Lãi $8,000 (0, -2) Lỗ $2,000 (-20, 8) Lỗ $12,000 (-20, -2) Lỗ $22,000
Ví dụ: Các khoản đầu tư của Bradley
Trang 13Một quy tắc đếm thứ hai cho phép chúng ta đếm số kết quả có khả năng xảy ra của một
phép thử khi chọn n phần tử từ một tập hợp gồm N phần tử.
Trang 14nghiệm khi lấy n phần tử từ tập hợp N phần
tử khi thứ tự lựa chọn là quan trọng
Trang 15Cách tính xác suất
Yêu cầu cơ bản khi tính xác suất
1 Xác suất tính được của một kết quả phép thử bất
kỳ đều phải nhận giá trị từ 0 đến 1
1 Xác suất tính được của một kết quả phép thử bất
kỳ đều phải nhận giá trị từ 0 đến 1
0 < P(E i ) < 1 với mọi i
Trong đó:
E i là kết quả thứ i của phép thử
và P(E i ) là xác suất của kết quả E i
Trang 16Cách tính xác suất
Yêu cầu cơ bản khi tính xác suất
2 Tổng xác suất của tất cả các kết quả có thể có của
Trang 17Xác suất được tính dựa trên kết quả các phép thử hoặc
dữ liệu trong quá khứ
Xác suất được tính dựa trên sự phán đoán
Trang 18Phương pháp cổ điển
Nếu một phép thử có n kết quả có khả
năng xảy ra, thì theo theo phương pháp cổ
điển, xác suất xảy ra từng kết quả là 1/n.
Phép thử: tung một con xúc xắc
Không gian mẫu: S = {1, 2, 3, 4, 5, 6}
Xác suất: M ỗi điểm mẫu có khả năng xảy
ra là 1/6
Ví dụ: tung một con xúc xắc
Trang 19Phương pháp tần suất
Số máy đánhbóng được thuê Số ngày
01234
4 61810 2
Cửa hàng Lucas muốn tính xác suất của số máy đánh bóng xe mà họ cho thuê mỗi ngày
Dữ liệu lưu trữ của văn phòng về tình hình cho thuê của 40 ngày trước đó được thể hiện thành bảng tần số như sau
Ví dụ: Cửa hàng cho thuê dụng cụ Lucas
Trang 20Mỗi xác suất được tính bằng cách chia tần số (số ngày ứng với từng trường hợp theo số
máy cho thuê) cho tổng số ngày
Phương pháp tần suất
4/40
Xác suất
Số máy đánhbóng được thuê Số ngày
01234
4 61810 240
0,10 0,15 0,45 0,25 0,051,00
Ví dụ: Cửa hàng cho thuê dụng cụ
Lucas
Trang 21Phương pháp phán đoán
Khi các điều kiện kinh tế hoặc các tình huống thay đổi
nhanh chóng khiến cho việc tính xác suất chỉ dựa vào
dữ liệu quá khứ là không phù hợp
Chúng ta có thể dùng bất kỳ dữ liệu nào, kể cả kinh
nghiệm và trực giác, nhưng giá trị của xác suất nên thể hiện được mức độ tin tưởng của chúng ta vào khả năng
kết quả phép thử có thể xảy ra
Xác suất tốt nhất thường được tính bằng cách kết hợp
giữa phương pháp cổ điển, phương pháp tần suất với
phương pháp phán đoán
Trang 22Lãi $18.000 Lãi $8.000 Lãi $13.000 Lãi $3.000 Lãi $8.000
Lỗ $2.000
Lỗ $12.000
Lỗ $22.000
0,200,080,160,260,100,120,020,06
Ví dụ: Các khoản đầu tư của Bradley
Trang 23Biến cố là tập hợp các điểm mẫu.
Xác suất của một biến cố bằng tổng xác suất của các điểm mẫu thuộc biến cố đó
Xác suất của một biến cố bằng tổng xác suất của các điểm mẫu thuộc biến cố đó
N ếu chúng ta xác định được tất cả các điểm mẫu của một phép thử và xác suất tương ứng của từng điểm mẫu, chúng ta luôn tính được xác suất của các biến cố
N ếu chúng ta xác định được tất cả các điểm mẫu của một phép thử và xác suất tương ứng của từng điểm mẫu, chúng ta luôn tính được xác suất của các biến cố
Biến cố và xác suất của biến cố
Trang 24Biến cố và xác suất của biến cố
Biến cố M = Khoản đầu tư vào M arkley Oil có lãi
Trang 25Biến cố và xác suất của biến cố
Biến cố C = Khoản đầu tư vào Collins M ining có lãi
Trang 26Một số quan hệ xác suất cơ bản
Có một vài quan hệ xác suất cơ bản có thể được dùng để tính xác suất của biến cố mà không đòi hỏi biết xác suất của tất cả các điểm mẫu
Phần bù của một biến cố
Phép giao hai biến cốCác biến cố xung khắc từng đôiPhép hợp hai biến cố
Trang 27Phần bù của biến cố A ký hiệu là Ac.
Phần bù của biến cố A ký hiệu là Ac
Phần bù của biến cố A là biến cố bao gồm tất cả các điểm mẫu thuộc không gian mẫu nhưng không thuộc A.
Phần bù của biến cố A là biến cố bao gồm tất cả các điểm mẫu thuộc không gian mẫu nhưng không thuộc A.
Trang 28H ợp của hai biến cố A và B ký hiệu là A B
H ợp của hai biến cố A và B là biến cố chứa tất cả các điểm mẫu thuộc A hoặc thuộc B hoặc cả hai.
H ợp của hai biến cố A và B là biến cố chứa tất cả các điểm mẫu thuộc A hoặc thuộc B hoặc cả hai.
Trang 29Phép hợp hai biến cố
Biến cố M = Khoản đầu tư vào M arkley Oil có lãi Biến cố C = Khoản đầu tư vào Collins M ining có lãi
M C = Khoản đầu tư vào M arkley Oil có lãi
hoặc khoản đầu tư vào Collins M ining có lãi (hoặc cả hai)
Trang 30Giao của biến cố A và B được ký hiệu là A
Giao của biến cố A và B được ký hiệu là A
Giao của hai biến cố A và B là tập hợp tất cả các điểm thuộc cả A và B.
Giao của hai biến cố A và B là tập hợp tất cả các điểm thuộc cả A và B.
Trang 31Phép giao của hai biến cố
Biến cố M = Khoản đầu tư vào M arkley Oil có lãi Biến cố C = Khoản đầu tư vào Collins M ining có lãi
M C = Khoản đầu tư vào M arkley Oil
và Collins M ining cùng có lãi
Trang 32Quy tắc cộng xác suất cho phép tính xác suất xảy ra biến
cố A, hoặc biến cố B, hoặc cả hai biến cố A và B.
Quy tắc cộng xác suất cho phép tính xác suất xảy ra biến
cố A, hoặc biến cố B, hoặc cả hai biến cố A và B.
Quy tắc cộng xác suất
Công thức của quy tắc cộng xác suất:
P(A B) = P(A) + P(B) - P(A B
Trang 33Biến cố M = Khoản đầu tư vào M arkley Oil có lãi Biến cố C = Khoản đầu tư vào Collins M ining có lãi
M C = Khoản đầu tư vào M arkley Oil có lãi
hoặc khoản đầu tư vào Collins M ining có lãi
(Kết quả này giống với kết quả đã tính trước đó
Ví dụ: Các khoản đầu tư của
Bradley
Trang 35Biến cố xung khắc
N ếu hai biến cố A và B xung khắc thì P(A B = 0.
Quy tắc cộng với hai biến cố xung khắc là:
Trang 36Xác suất của một biến cố khi cho trước thông tin rằng một biến cố khác đã xảy ra gọi là xác suất có điều kiện.
Xác suất của một biến cố khi cho trước thông tin rằng một biến cố khác đã xảy ra gọi là xác suất có điều kiện
Công thức xác suất có điều kiện :
Xác suất của A với điều kiện B được ký hiệu là P(A|B).
Xác suất có điều kiện
Trang 37Biến cố M = Khoản đầu tư vào M arkley Oil có lãi Biến cố C = Khoản đầu tư vào Collins M ining có lãi
P C M
Ví dụ: Các khoản đầu tư của
Bradley
Trang 38Quy tắc nhân xác suất
Quy tắc nhân dùng để tính xác suất của phần giao của hai biến cố
Quy tắc nhân dùng để tính xác suất của phần giao của hai biến cố
Công thức của quy tắc nhân xác suất:
P(A B) = P(B)P(A|B)
Trang 39Biến cố M = Khoản đầu tư vào M arkley Oil có lãi Biến cố C = Khoản đầu tư vào Collins M ining có lãi
Biết rằng : P(M ) = 0,70; P(C|M ) = 0,5143
Quy tắc nhân xác suất
M C = Khoản đầu tư vào M arkley Oil có lãi
và Khoản đầu tư vào Collins M ining có lãi
Vì vậy: P(M C) = P(M )P(C|M )
= (0,70)(0,5143)
= 0,36(Kết quả này giống với kết quả tính được bằng địnhnghĩa xác suất của biến cố.)
Ví dụ: Các khoản đầu tư của
Bradley
Trang 40Bảng phân phối đồng thời
Tổng cộng 0,70 0,30 1
0,36 0,34 0,12 0,18
Xác suất đồng
thời(xuất hiện trong phần thân của
bảng)
Xác suất biên(xuất hiện trong phần lề của bảng)
Trang 42Quy tắc nhân cũng có thể được sử dụng để kiểm tra sự độc lập của hai biến cố.
Quy tắc nhân cũng có thể được sử dụng để kiểm tra sự độc lập của hai biến cố
Công thức nhân của hai biến cố độc lập:
P(A B) = P(A)P(B)
Quy tắc nhân với các biến cố độc lập
Trang 43Biến cố M = Khoản đầu tư vào M arkley Oil có lãi Biến cố C = Khoản đầu tư vào Collins M ining có lãi
Biết rằng: P(M C) = 0,36, P(M ) = 0,70, P(C) = 0,48
Ta có: P(M )P(C) = (0,70)(0,48) = 0,34
, không bằng 0,36
Các biến cố M và C có độc lập hay không ?
Liệu P(M C) = P(M )P(C) hay không?
Vì vậy: M và C không phải là hai biến cố độc lập.
Ví dụ: Các khoản đầu tư của
BradleyQuy tắc nhân với các biến cố độc lập
Trang 44Đừng nhầm lẫn giữa khái niệm biến cố xung khắc và biến cố độc lập.
Đừng nhầm lẫn giữa khái niệm biến cố xung khắc và biến cố độc lập
H ai biến cố với xác suất xảy ra khác 0 không thể vừaxung khắc vừa độc lập
H ai biến cố với xác suất xảy ra khác 0 không thể vừaxung khắc vừa độc lập
N ếu một biến cố xung khắc được biết là đã xảy ra, thì biến cố còn lại không thể xảy ra; vì vậy xác suất biến cố còn lại xảy ra là bằng 0; (và vì vậy, chúng không độc lập)
N ếu một biến cố xung khắc được biết là đã xảy ra, thì biến cố còn lại không thể xảy ra; vì vậy xác suất biến cố còn lại xảy ra là bằng 0; (và vì vậy, chúng không độc lập)
Trang 45Định lý Bayes
Thông tin mới
Thông tin mới
Áp dụng định lý Bayes
Áp dụng định lý Bayes
Xác suất hậu nghiệm
Xác suất hậu nghiệm
Xác suất
tiên nghiệm
Xác suất
tiên nghiệm
Chúng ta thường bắt đầu các phân tích xác suất với
các xác suất tiên nghiệm
Sau đó, từ dữ liệu mẫu, từ báo cáo, hay từ kết quả thử
nghiệm sản phẩm, chúng ta có thêm thông tin
Với thông tin đã có, chúng ta tính toán cập nhật lại để
được các xác suất hậu nghiệm
Định lý Bayes cung cấp công thức để cập nhật lại các
xác suất tiên nghiệm
Trang 46Một trung tâm mua sắm mới sẽ giúp cải thiện
sự cạnh tranh trong khu phố thương mại cho
L S
Clothiers Nếu trung tâm mua sắm mới được xây dựng, người chủ sỡ hữu của L.S Clothiers cảm thất tốt nhất là nên dời đến trung tâm mua sắm mới này
Định lý Bayes
Ví dụ: L S Clothiers
N hưng trung tâm mua sắm mới không thể xây dựng trừ khi có giấy phép từ chính quyền địa phương Ủy ban Kế hoạch sẽ trình đề
xuất chấp thuận hay bác bỏ dự án này với chính quyền địa phương
Trang 47Prior Probabilities
A1 = chính quyền địa phương chấp thuận dự án
A2 = chính quyền địa phương bác bỏ dự án
A1 = chính quyền địa phương chấp thuận dự án
A2 = chính quyền địa phương bác bỏ dự án
P(A1) = 0,7, P(A2) = 0,3
P(A1) = 0,7, P(A2) = 0,3
Sử dụng phương pháp phán đoán:
Ví dụ: L S Clothiers
Trang 48Ủy ban Kế hoạch đề xuất không ủng hộ dự
án Gọi B là biến cố Ủy ban Kế hoạch đề xuất
không ủng hộ dự án
Thông tin mới
Ví dụ: L S Clothiers
Biết rằng biến cố B đã xảy ra, L S Clothiers
có nên điều chỉnh lại xác suất mà chính quyền địa phương sẽ chấp thuận hoặc bác bỏ
dự án hay không?
Trang 49N hững thông tin quá khứ về sự đề xuất của Ủy ban kế hoạch và phán quyết của chính quyền địa phương như sau
Xác suất có điều kiện
Trang 50P(A2 B) = 0,27 P(A2 B) = 0,27 P(A2 B c) = 0,03
P(A2 B c) = 0,03
P(A1 B c) = 0,56
P(A1 B c) = 0,56
Chính quyền địa phương Kế hoạchỦy ban phép thửKết quả
Biểu đồ hình cây
Ví dụ: L S Clothiers
Trang 51Định lý Bayes
( ) ( | )( | )
Để tìm xác suất hậu nghiệm của biến cố A i biết rằng biến
bố B đã xảy ra, chúng ta áp dụng Định lý Bayes.
Định lý Bayes có thể áp dụng được khi các biến cố cần
tính xác suất hậu nghiệm là xung khắc và hợp của chúng
là toàn bộ không gian mẫu
Trang 52Biết rằng Ủy ban Kế hoạch đã đề xuất bác
bỏ dự án, chúng ta cập nhật các xác suất tiên nghiệm như sau:
Trang 53N ếu Ủy ban Kế hoạch đã đề xuất bác bỏ dự án của L.S Clothiers, thì xác suất hậu nghiệm của việc chính quyền địa phương sẽ chấp thuận dự
án là 0,34; so với xác suất tiên nghiệm là 0,70
Ví dụ: L S Clothiers
Xác suất hậu nghiệm
Trang 54Định lý Bayes: Tiếp cận dạng bảng
Ví dụ: L S Clothiers
Cột 1 - Các biến cố xung khắc ứng với xác suất hậu nghiệm cần tính
Cột 2 - Xác suất tiên nghiệm của biến cố
Cột 3 - Xác suất có điều kiện
Kẻ một bảng gồm ba cột như sau
• Bước 1
Trang 55(1) (2) (3) (4) (5)
Biến cố
A i
Xác suất tiên nghiệm
P(A i)
Xác suất hậu nghiệm
P(B|A i)
A 1
A 2
0,7 0,31,0
0,20,9
Ví dụ: L S Clothiers
Định lý Bayes: Tiếp cận dạng bảng
• Bước 1
Trang 56Định lý Bayes: Tiếp cận dạng bảng
Cột 4 Tính xác suất đồng thời của từng biến cố
và thông tin mới B bằng cách dùng quy tắc
Trang 57(1) (2) (3) (4) (5)
Biến cố
A i
Xác suất tiên nghiệm
0,20,9
0,140,27
Xác suất đồng thời
P(A i I B)
0,7 x 0,2
0,7 x 0,2
Ví dụ: L S Clothiers
Định lý Bayes: Tiếp cận dạng bảng
• Bước 2
Trang 58• Bước 2 (tiếp theo) Chúng ta thấy rằng xác suất để chính quyền địa phương chấp thuận dự án và Ủy ban kế hoạch không ủng hộ dự án là 0,14
Example: L S Clothiers
Định lý Bayes: Tiếp cận dạng bảng
Xác suất để chính quyền địa phương không bác bỏ
dự án và Ủy ban kế hoạch không ủng hộ dự án là 0,27
Trang 59• Bước 3
Cộng tổng các xác suất đồng thời của cột 4 Tổng
xác suất của thông tin mới là P(B) Tổng tính được
là 0,14 + 0,27 cho thấy xác suất để Ủy ban Kế hoạch không ủng hộ dự án là 0,41
Ví dụ: L S Clothiers
Định lý Bayes: Tiếp cận dạng bảng
Trang 60(1) (2) (3) (4) (5)
Biến cố
A i
Xác suất tiên nghiệm
0,20,9
0,140,27
Xác suất đồng thời
Trang 61)
()
|
(
B P
B A
P B
Example: L S Clothiers
• Bước 4
Xác suất đồng thời P(A i I B) ở cột 4
và xác suất P(B) là tổng của cột 4.