sáng kiến kinh nghiệm cấp trung học phổ thông nói về phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường lồng ghép trong các tiết học hóa học ở cấp trung học phổ thông. ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí. không phải tiết dạy nào cũng tích hợp được
Trang 1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIẢI NHANH
BÀI TOÁN HIĐROCACBON
Môn : Hóa học
Cấp học : Trung học phổ thông
MÃ SKKN
Trang 2Năm học 2015 - 2016 MỤC LỤC MỤC LỤC Trang 1 DANH MỤC VIẾT TẮT Trang 2
I ĐẶT VẤN ĐỀ Trang 3 II.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Trang 4
1 Cơ sở lý luận của đề tài Trang 4
2 Thực trạng của đề tài Trang 42.1 Đối với giáo viên Trang 42.2 Đối với học sinh Trang 43.Giải pháp thực hiện Trang 54.Các biện pháp tổ chức thực hiện Trang 54.1.Kinh nghiệm 1: Dựa vào phản ứng đốt cháy Trang 54.2 Kinh nghiệm 2: Sử dụng định ĐLBT KL và ĐLBTNT Trang 74.3 Kinh nghiệm 3: Sử dụng PP tăng giảm số mol ( thể tích) khí Trang 94.4 Kinh nghiêm 4: Sử dụng số mol liên kết pi Trang 124.5 Kinh nghiệm 5: Sử dụng PP tự chọn lượng chất Trang 134.6 Kinh nghiệm 6: Sử dụng các giá trị trung bình Trang 154.7 Kinh nghiệm 7: Sử dụng PP loại trừ Trang 17
5 Thực nghiệm sư phạm Trang 185.1 Mục đích thực nghiệm Trang 185.2 Nhiệm vụ thực nghiệm Trang 195.3 Nội dung thực nghiệm Trang 195.4 Kết quả thực nghiệm và thảo luận Trang 22
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Trang 23
1 Kết luận Trang 23
2 Kiến nghị Trang 23
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 24
Trang 4- ĐLBT : Định luật bảo toàn.
- ĐLBTKL : Định luật bảo toàn khối lượng
Trang 5I ĐẶT VẤN ĐỀ.
Trong dạy học hóa học, có nhiều biện pháp và phương pháp để nâng caochất lượng dạy học và phát triển năng lực nhận thức của học sinh Thực tế chothấy, giải bài tập hóa học không chỉ có tác dụng ôn tập, củng cố kiến thức đã học
mà còn có tác dụng để phát triển kiến thức, phát triển năng lực tư duy và rèn tríthông minh cho học sinh
Với môn Hóa học, phần hóa học hữu cơ là một phân môn rất quan trọng,chiếm một nửa số lượng trong các đề thi đại học Phần này bắt đầu từ học kì hailớp 11 học sinh mới được học và tìm hiểu sâu
Trong hóa học hữu cơ, phần hiđrocacbon là nội dung các em được họcđầu tiên Đây là phần cơ bản và quan trọng để học sinh có thể tiếp tục học nhữngphần hữu cơ có nhóm chức phía sau Kiến thức về hidrocacon tương đối nhiều,
dễ gây nhầm lẫn về tên gọi cũng như tính chất hóa học Do đó trong quá trìnhhọc, học sinh thường cảm thấy khó khi học hidrocacbon cũng như còn rất lúngtúng khi giải quyết các bài tập Mặt khác, để phù hợp với hình thức thi trắcnghiệm khách quan học sinh cần phải rèn luyện giải bài tập bằng các phương
pháp giải nhanh Xuất phát từ thực tiễn đó tôi mạnh dạn đưa ra đề tài “Một số
kinh nghiệm giải nhanh bài toán hiđrocacbon” Tôi viết đề tài này dựa trên
những kinh nghiệm tích lũy được trong quá trình dạy học với mục đích giúp các
em ngay từ đầu có cái nhìn dễ hiểu hơn về hóa học hữu cơ, cũng như góp phầngiúp các em rèn luyện tư duy, nâng cao khả năng suy luận và hoàn thiện khảnăng giải toán hoá Mặc dù kinh nghiệm này tôi giới hạn trong một chuyên đềnhỏ nhưng nó là tiền đề, là cơ sở giúp các em học tốt phần hiđrocacbon vànhững phần còn lại của hóa học hữu cơ
Trang 6II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Cơ sở lý luận của đề tài.
Với xu thế “đổi mới phương pháp dạy học” hiện nay, hình thức thi trắcnghiệm khách quan (TNKQ) được đưa vào để thay thế hình thức thi tự luậntrong một số môn học, trong đó có môn Hóa học Ở hình thức thi trắc nghiệmtrong một khoảng thời gian ngắn học sinh phải giải quyết được một lượng khálớn các câu hỏi, bài tập Điều này không những yêu cầu học sinh phải nắm vững,hiểu rõ kiến thức mà còn phải thành thạo trong kĩ năng giải bài tập và đặc biệtphải có phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hợp lí
Thực tế cho thấy có nhiều học sinh có kiến thức vững vàng nhưng trong các
kì thi vẫn không giải quyết hết các yêu cầu của đề ra Lí do chủ yếu là các emvẫn tiến hành giải bài tập hóa học theo cách truyền thống, việc này làm mất rấtnhiều thời gian nên từ đấy không tạo được hiệu quả cao trong việc làm bài thitrắc nghiệm
Vì vậy “việc đưa ra các phương pháp và kinh nghiệm giải nhanh bài tậphóa học” là một việc rất cần thiết để giúp các em học sinh đạt hiệu quả cao trongcác kì thi Tuy nhiên, hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, sử dụng cácphương pháp toán học để giải quyết các bài toán hóa học một cách nhanh gọn vàđơn giản nhưng vẫn giúp học sinh hiểu được sâu sắc bản chất hóa học là mộtđiều không phải dễ dàng
2.Thực trạng của đề tài.
2.1 Đối với giáo viên
Qua quá trình giảng dạy ở trường THPT, tôi thấy rằng:
- Đa số giáo viên đã chú ý đến việc sử dụng bài tập trong quá trình giảngdạy tuy nhiên việc giải quyết bài tập hóa học vẫn còn dài dòng, chưa có sự phândạng bài tập rõ ràng và chưa sử dụng tối đa các phương pháp giải nhanh
- Với đa phần học sinh ở mức trung bình và yếu nên chúng tôi mất nhiềuthời gian giảng dạy lý thuyết và hướng dẫn các em làm bài tập
2.2 Đối với học sinh
Một bộ phận không nhỏ các em học sinh còn yếu về các môn học tự
nhiên, tư duy và kỹ năng môn học yếu, chưa có kỹ năng vận dụng lý thuyết giải
bài tập Ngoài ra một số học sinh chưa có động cơ học tập đúng đắn.
Học sinh thường giải bài tập theo cách truyền thống (theo phương trìnhhóa học) nên thời gian làm bài kéo dài, có những bài toán không ra được đáp ánkhiến các em nản chí, mất hứng thú học tập
Trang 73 Giải pháp thực hiện.
Một số kinh nghiệm giải nhanh bài tập phần hiđrocacbon, mỗi phần sẽ cónội dung lí thuyết và phương pháp giải
Kinh nghiệm 1: Dựa vào phản ứng đốt cháy( so sánh số mol CO 2 và H 2 O.
Kinh nghiệm 2: Sử dụng ĐLBT khối lượng và ĐLBT nguyên tố.
Kinh nghiệm 3 : Sử dụng phương pháp tăng giảm số mol ( hoặc thể tích) khí Kinh nghiêm 4 : Sử dụng số mol liên kết pi.
Kinh nghiệm 5: Sử dụng phương pháp tự chọn lượng chất.
Kinh nghiệm 6: Sử dụng các giá trị trung bình.
Kinh nghiệm 7: Sử dụng phương pháp loại trừ.
+ Nếu nCO2 < nH2O → Dãy đồng đẳng của ankan nAnkan = nH2O - nCO2
+ Nếu nCO2 = nH2O → Dãy đồng đẳng của anken (nếu mạch hở), hoặc dãyđồng đẳng của xicloankan (mạch vòng)
+ Nếu nCO2 > nH2O → Dãy đồng đẳng của ankin hoặc ankađien (n Ankin, ankadien =nCO2 - nH2O) hoặc aren …
+ Nếu các hiđrocacbon có cùng số nguyên tử hiđro thì khi đốt cháy số mol nướccủa chúng bằng nhau
+ Nếu các hiđrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon thì khi đốt cháy số mol
CO2 của chúng bằng nhau
- Nếu đốt cháy hiđrocacbon và cho sản phẩm cháy qua bình 1 chứa H2SO4
đặc ( hoặc P2O5) và bình 2 chứa dung dịch kiềm thì:
+ Kết tủa và dung dịch có khối lượng tăng so với ban đầu ta có
mCO2 + mH2O = m kết tủa + m dd tăng
+ Kết tủa và dung dịch có khối lượng giảm so với ban đầu ta có
mCO2 + mH2O = m kết tủa - m dd tăng
Trang 8Ví dụ 2: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so
với H 2 là 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản
gam Giá trị của m là
HD: Ta thấy cả 4 chất đều có 4 nguyên tử hiđro
Từ đó gọi CT chung cho cả 4 chất
Gọi công thức chung là CxH4
M CxH4 = 12x + 4 = 17 2 → x= 2,5
C2,5 H4 + 3,5O2 → 2,5CO2 + 2H2OKhối lượng bình tăng : m bình tăng = mCO2 + m H2O
= 0,05 2,5 44 + 0,05.2.18 = 7,3 g
→ Đáp án A
Ví dụ 3 : Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm: CH 4 , C 2 H 4 , C 2 H 6 ,
C 3 H 8 thu được 6,16 gam CO 2 và 4,14 gam H 2 O Số mol C 2 H 4 trong hỗn hợp trên là
A 0,08 mol B 0,09 mol C 0,01 mol D 0,02 mol
HD: Trong bài này ta nhận thấy C2H4 là anken, còn lại là ankan
: Ta thấy 3 hiđrocacbon này đều có hai nguyên tử cacbon
Gọi CT chung của 3 HĐC là C2Hy
C2Hy + (2 + y/4) O2 → 2CO2 + y/2 H2O
Vậy V = 4,48 lít
→ Đáp án C
Trang 94.2 Kinh nghiệm 2: Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toàn nguyên tố
a Lý thuyết
Trong phản ứng cháy, phản ứng cộng hay phản ứng tách các hiđrocacbon
ta thấy tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng là không đổi, số mol cácnguyên tố không đổi Chỉ thay đổi về số mol hỗn hợp và khối lượng mol trungbình
2
:
H H C H C B H
C
m m cra ckin h
n n
2 2 2 2 ,
2
2
du H du H C H C toida B H
H
C
n n t
Ni n
n o
C n H 2n + H 2 Ni,t o C n H 2n + 2
du H ankan H anken H toida B H
ankin H
n n n n n n t
Ni n
2 2 2 2 2 ,
2
) ( ) ( ) (
phần trăm theo thể tích của H 2 trong hỗn hợp A là
HD: nA = 0,15 mol, nH2O = 0,3 mol, nCO2 = 0,3 mol
Theo ĐLBT nguyên tố thì lượng CO2 và H2O sinh ra khi đốt A hay B đều bằngnhau
Khi đốt C2H4, C3H6 thì n H2O n CO2
Độ chênh lệch số mol CO2 và H2O chính là số mol H2O sinh ra khi đốt H2
Vậy: n H n H O n CO 0 , 3 0 , 25 0 , 05mol
2 2
% 33 , 33 100 15 , 0
05 , 0
%V H2
→ Đáp án B
Trang 10Ví dụ 2: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH 4 , 0,1 mol C 2 H 2 và 0,1 mol H 2 Cho hỗn hợp X qua bột Ni đốt nóng một thời gian, thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được khối lượng H 2 O là
mol n
n H O H 0 , 4 H O 0 , 4 18 7 , 2 2
280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của Z so với H 2 là 10,08 Giá trị của m là
48 , 4 8 ,
10
Theo định luật bảo toàn khối lượng mY = mX =14g
Gọi số mol mỗi chất trong X là a: 26a + 2a = 14 → a = 0,5 mol
Theo ĐLBT nguyên tố C và H Số mol O2 dùng để đốt Y cũng bằng số mol O2
dùng để đốt X
C + O2 → CO2
4H + O2 → 2H2O
Trang 11nO2 = n C n H ( 0 , 5 2 0 , 5 2 ) 1 , 5mol
4
1 2 5 , 0 4
4.3 Kinh nghiệm 3 : Sử dụng phương pháp tăng giảm số mol (thể tích) khí
* Dùng cho phản ứng cộng H 2 vào Hidrocacbon
2 2 2 2 ,
2
2
du H du H C H C toida B H
H
C
n n t
Ni n
n o
du H ankan H anken H toida B H
ankin H
n n n n n n t
Ni n
2 2 2 2 2 ,
2
) ( ) ( ) (
A 0,75 mol B 0,30 mol C 0,10 mol D 0,60 mol
Trang 12- Nếu phản ứng xảy ra như sau
CnH2n+2 CRK CmH2m+2 + CpH2p
Lượng pư a lit a a
Lượng dư b lit
Cách 1: Tính thể tích ankan phản ứng
Ta thấy thể tích sau phản ứng = 2a + b tăng thêm a lít so với ban đầu.
Vậy thể tích (số mol) tăng sau phản ứng bằng thể tích (số mol) ankan tham giaphản ứng
Cách 2: Tính thể tích ankan chưa phản ứng
Giả sử nếu ankan pư hết thì V sau pư = 2a + 2b
Vậy V ankan dư = V hỗn hợp sau phản ứng tính theo lí thuyết – V hỗn hợp thực tế tạo thành sau phản ứng
= 2(a+ b) – (2a+ b)
Từ đó ta tính nhanh hiệu suất phản ứng
b Bài tập ví dụ:
Ví dụ 1: Crăckinh 560 (lít) C 4 H 10 sau một thời gian thu được 1010 (lít) hỗn hợp
C 4 H 10 , CH 4 , C 3 H 6 , C 2 H 4 , C 2 H 6 (các chất cùng điều kiện) Thể tích C 4 H 10 chưa phản ứng là
A 100 (lít) B 110 (lít) C 55 (lít) D 85 (lít)
HD:
- Dùng cách 1: Ta tính thể tích C4H10 phản ứng = 1010 – 560 = 450 lítThể tích C4H10 chưa pư là = 560 – 450 = 110 lít
- Dùng cách 2: Áp dụng công thức trên ta dễ dàng tính được thể tích C4H10
chưa pư là
Vdư = 560 2 – 1010 = 110 lít
→ Đáp án B
Ví dụ 2 : Crăcking 40 lít n-butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H 2 , CH 4 , C 2 H 4 ,
C H , C H , C H và một phần n-butan chưa bị crăcking (các thể tích khí đo ở
Trang 13cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là
HD
: Thể tích C4H10 chưa pư là
Vdư = 40.2 – 56 = 24 lítVậy H phản ứng: H = 100 40 %
40
24 40
→ Đáp án A
Ví dụ 3: Crăckinh V lít C 4 H 10 thu được 35 lit hỗn hợp A gồm H 2 , CH 4 ,C 2 H 4 ,
C 2 H 6 , C 3 H 6 , C 4 H 8 và một phần C 4 H 10 chưa bị crăckinh Cho hỗn hợp A đi từ từ qua bình đựng brom dư thấy thể tích còn lại 20 lít Tính hiệu suất của phản ứng crăckinh
Trang 144.4 Kinh nghiêm 4 : Sử dụng số mol liên kết pi
Số mol liên kết π = số mol phân tử số liên kết π
VD: Có a mol CnH2n+2-2k thì số mol liên kết π = a.k
Hiđrocacbon không no khi tác dụng với H2 hay halogen thì
Số mol hỗn hợp giảm là số mol H2 phản ứng = 0,3 mol
Số mol liên kết π của vinylaxetilen C4H4 = 0,15 3 0 , 45mol
mol n
n n
2 2
A 0,20 mol B 0,15 mol C 0,25 mol D 0,10 mol
HD
: Số mol hỗn hợp ban đầu = 0,35 + 0,65 = 1 mol.
Trang 15Khối lượng hỗn hợp ban đầu = 0,35 26 + 0,65.2 = 10,4 gam.
Số mol liên kết π = 0,35.2=0,7 mol
Số mol X = 0 , 65mol
8 2
4 , 10
→ số mol giảm= số mol H2 phản ứng = 0,35 mol
Số mol C2H2 dư =n Ag C 0 , 05mol
2
2
Số mol liên kết π trong Y = n n H n C H du
2 2
→ Đáp án C
Ví dụ 3 : Cho 22,4 lít (đktc) hỗn hợp E gồm x mol C 2 H 4 , z mol C 2 H 2 , y mol H 2
(d(E/He)=3,6 ) qua bình đựng Ni nung nóng, sau một thời gian phản ứng thì thu được 15,68 lít hỗn hợp khí G (đktc) Dẫn toàn bộ khí G lội chậm vào bình đựng dung dịch Brom dư, khối lượng Brom phản ứng là 80 gam Giá trị x và y lần lượt là
A 0,3mol và 0,4 mol B 0,2 mol và 0,5 mol
C 0,3 mol và 0,2 mol D 0,2 mol và 0,3 mol
HD : Theo bài nX = 1 mol; mX= 14,4 g; số mol liên kết π = x + 2z
nG = 0,7 mol → số mol H2 pư = 1- 0,7 = 0,3 mol
4 , 14 26
2 28
1
z x
z y
x
z y x
z y
Vậy x = 0,2 mol và y = 0,5 mol
Trang 16b Bài tập ví dụ :
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm H 2 và C 2 H 4 có tỉ khối so với H 2 là 7,5 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H 2 là 12,5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là
2 5 ,
4 , 0
290 2 9
Gọi a, b là số mol của ankan (CnH2n+2) và H2
Khi crăckinh a mol A thì số mol sản phẩm thu được sẽ là 2a mol Ta có hệphương trình
b a b
a b a
m Z X 13 , 4
5 , 33
4 , 13 5
, 33 2 75 ,
16
Do M Z 33 , 5 nên H2 dư, ankin hết
Số mol H2 phản ứng = 1 – 0,4 = 0,6 mol
Trang 17Số mol ankin = 0,6 : 2= 0,3 mol
Số mol H2 ban đầu = 1 – 0,3 = 0,7 mol
Gọi công thức ankin là CnH2n-2 ta có
0,7.2 + 0,3 (14n – 2 ) = 13,4 → n = 3 Vậy ankin là C3H4
→ Đáp án C
Ví dụ 4: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan có tỉ khối hơi so với H 2 là 20,25 được nung nóng với chất xúc tác để thực hiện phản ứng đề hiđro hóa Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối hơi so với H 2 là 16,2 gồm các ankan, anken và hiđro Hiệu suất của phản ứng đề hiđro hóa là (biết tốc độ phản ứng của etan và propan là như nhau)
5 , 40
Giả sử có hỗn hợp gồm các chất A, B, C … (chứa C, H), có thể thay bằngchất tương đương C X H Y: M với
+ Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp:
A
K K B
B A A
n n
n
M n M
n M n
n
K B
A
k k B
A
n n
n
n x n
x n x
(x1, x2, xk là số nguyên tử cacbon của A, B, C)
+Số nguyên tử hiđro trung bình:
k B
A
k k B
A
n n
n
n y n
y n y y
(y1, y2, …, yk là số nguyên tử hiđro)
Số liên kết π trung bình thiết lập tương tự
b Bài tập ví dụ :
Trang 18Ví dụ 1 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon A, B kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng thu được 96,8 gam CO 2 và 57,6 gam H 2 O Công thức phân
tử của A,B tương ứng là
A CH4, C2H6 B C2H6, C3H8 C C3H8, C4H10 D C2H4, C3H6
HD
: nCO2 = 2,2 mol < nH2O = 3,2 mol → A, B là ankan
Đặt công thức tung bình của A, B là C n H2 n 2
Số mol hỗn hợp X = nH2O - nCO2 = 1 mol
Số nguyên tử cacbon trung bình: 2 , 2
1
2 , 2
n n
Vậy công thức phân tử của A, B là C2H6 và C3H8
→ Đáp án B
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lít hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon (đktc) có
cùng số nguyên tử cacbon, thu được 2,64 gam CO 2 và 1,26 gam H 2 O Mặt khác khi cho A qua dung dịch [Ag(NH 3 ) 2 ]OH đựng trong ống nghiệm thấy có kết tủa bám vào ống nghiệm Công thức phân tử các chất trong A là
A C2H2 và C2H4 B C2H2 và C2H6 C C3H4 và C3H8 D C2H2 và C3H4
HD
:
nA = 0,03 mol; nCO2 = 0,06 mol nH2O = 0,07 mol
Ta thấy nH2O > nCO2 nên có ít nhất một chất là ankan
Do cùng số nguyên tử cacbon, gọi công thức chung của hai hiđrocacbon là
Y
C
O H y xCO O
y x
H
2
) 4 (
0,03 0,06 0,07
2 03 ,
0
06 ,
07 , 0 2
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,896 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon A, B
(đktc) thu được 1,12 lít khí CO 2 (đktc) và 1,26 gam H 2 O Công thức phân tử của
A và B là
A C2H2 và C2H4 B CH4 và C2H4 C CH4 và C2H6 D CH4 và C2H2
HD:
nX = 0,04 mol; nCO2 = 0,05 mol nH2O = 0,07 mol
Gọi công thức chung của hai hiđrocacbon là C X H Y
O H y CO x O y x
H
2
) 4 (