Kỹ thuật nuôi cấy tế bào: Cách sử dụng máy móc phòng thí nghiệm Theo phụ lục 1 Nắm vững và thành thạo được quy trình nuôi cấy tế bào: +Quy trình xử lý dụng cụ dùng trong nuôi cấy tế bào
Trang 1BÁO CÁO TRƯỞNG BỘ MÔN HÓA SINH- MIỄN DỊCH V/v Kết quả học tập lớp tập huấn từ 3/4/2014 đến 3/10/2014
Mục Lục
1 Thời gian, địa điểm 2
2 Người thực hiện, người hướng dẫn 2
Phụ lục 3: Cách pha các loại môi trường nuôi cấy tế bào 14
Phụ lục 4: Quy trình mở giống tế bào 21
Phụ lục 5: Quy trình cất giống tế bào 26
Phụ lục 6: Quy trình trypsin tế bào 33
Phụ lục 7: Quy trình nuôi cấy sơ phôi một lớp (Đối với 1 phôi) 40
Phụ lục 8: Quy trình xử lý mẫu bệnh phẩm 47
Phụ lục 9: Quy trình phân lập virus Lở mồm long móng trên tế bào 49
Phụ lục 10: Quy trình phân lập virus Cúm lợn trên tế bào 54
Phụ lục 11: Quy trình phân lập Virus trên trứng 62
Phụ Lục 12: Quy trình nhân Virus Cúm trên tế bào MDCK chai Rouxs 69
Phụ lục 13: Quy trình nhân virus Lở mồm long móng trên tế bào 79
Phụ lục 14: Quy trình chuẩn độ virus Cúm trên đĩa tế bào 96 giếng 88
Trang 21 Thời gian, địa điểm
Thời gian: 03/04/2014 đến 03/10/2014
Địa điểm: Phòng thí nghiệm bộ môn Hóa Sinh- Miễn dịch, Viện Thú y
2 Người thực hiện, người hướng dẫn
Người thực hiện: BSTY Trần Thị Nhuận
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Viết Không
BSTY Phạm Thị Nga
3 Nội dung học tập
- Kỹ thuật nuôi cấy tế bào
- Phân lập virus trên môi trường nuôi cấy tế bào
- Nhân giống virus trên môi trường nuôi cấy tế bào
- Xử lý mẫu bệnh phẩm
- Phân lập virus trên trứng
4 Kết quả học tập
4.1 Những việc đã làm được
a Kỹ thuật nuôi cấy tế bào:
Cách sử dụng máy móc phòng thí nghiệm (Theo phụ lục 1)
Nắm vững và thành thạo được quy trình nuôi cấy tế bào:
+Quy trình xử lý dụng cụ dùng trong nuôi cấy tế bào (Theo phụ lục 2)
+ Tự chuẩn bị được môi trường nuôi cấy tế bào: MEM1x, PBS- (Theo
phụ lục3)
+ Quy trình mở giống tế bào (Theo phụ lục 4)
+Quy trình trypsin tế bào (Theo phụ lục 5)
+ Quy trình cất giống tế bào (Theo phụ lục 6)
Thực hành nuôi cấy tế bào dòng: BHK21 ra chai T25, T75, chai Rouxs
Thực hành nuôi cấy tế bào sơ phôi trên chai T25 (Theo phụ lục 7)
Kiến tập quy trình nuôi cấy tế bào dòng: MDCK, MARC-145
b Xử lý mẫu bệnh phẩm(Theo phụ lục 8)
Trang 3Quy trình xử lý mẫu bệnh phẩm nghi bệnh Lở mồm long móng Quy trình
xử lý mẫu bệnh phẩm Giám sát Cúm gia cầm
Quy trình xử lý mẫu bệnh phẩm Cúm lợn
c Phân lập Virus trên môi trường nuôi cấy tế bào
Thực hành phân lập Virus Lở mồm long móng trên tế bào BHK21 chai
T25 từ mẫu bệnh phẩm thực địa (Theo phụ lục 9)
Kiến tập phân lập virus Cúm lợn trên tế bào MDCK điã 24 giếng từ mẫu
swab ở lò mổ Vạn Phúc (Theo phụ lục 10)
d Phân lập Virus trên trứng (Theo phụ lục 11 )
Chuẩn bị trứng, ấp trứng, soi trứng, đánh dấu buồng hơi, vị trí tiêm
Xử lý mẫu Swab Tiêm trứng Theo dõi trứng
Thu hoạch nước trứng Check HA
e Nhân giống Virus trên môi trường nuôi cấy tế bào
Kiến tập nhân virus Cúm trên Tế bào MDCK chai Rouxs.(Theo phụ lục 12) Kiến tập nhân virus Lở mồm long móng trên Tế bào BHK21 chai Rouxs (Theo
4.2 Những việc chưa làm được
Phản ứng trung hòa trên tế bào chưa được thực hành
Trang 4Nhân đây, cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới Thầy PGS.TS Nguyễn Viết
Không – người Thầy đã tận tình quan tâm, giúp đỡ, định hướng và tạo mọi điều
kiện cho nhóm chúng tôi được trau dồi kiến thức và được thực hành các kỹ thuật
cơ bản phòng thí nghiệm Cũng cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới chị Phạm Thị
Nga – người đã trực tiếp truyền dạy cho tôi các kỹ thuật cơ bản trong đợt tập
huấn kỹ thuật và cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh, các chị trong bộ môn Hóasinh – Miễn dịch đã tạo mọi điều kiện và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong thờigian theo học tại bộ môn
Hà Nội, ngày 7 tháng 10 năm 2014Người thực hiện
Trần Thị Nhuận
Trang 5Phụ lục 1: Hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị Phòng thí nghiệm
Nguyên tắc: Trước khi sử dụng quan sát tình trạng hoạt động của máy, sau khi
sử dụng máy móc ghi vào sổ theo dõi
1.Máy hấp:
Có 2 loại máy hấp:
Máy hấp sạch chuyên hấp dụng cụ đã xử lý
Máy hấp bẩn chuyên hấp dụng cụ, trang phục bảo hộ chưa qua xử lý
Cấu tạo máy hấp:
Đồng hồ chỉ thị áp suất
Van áp suất
Các nút điều chỉnh nhiệt độ, thời gian
Bình xả nước, van xả nước
Cách vệ sinh máy hấp: Sau khi hấp dụng cụ bẩn phải tiên hành rửa máy hấp.
Kiểm tra van xả áp suất Đảm bảo áp suất về 0
Tắt công tắc điện
Lấy dụng cụ bẩn vừa được hấp
Xả hết nước trong máy
Hòa nước xà phòng: dung chổi rửa rửa sạch bên trong máy Xả nước sạchcho đến khi hết xà phòng
Vệ sinh bên ngoài máy hấp
Thay nước trong bình xả nằm trong giới hạn cho phép
Thao tác sử dụng máy hấp:
Kiểm tra mực nước trong bình xả nước, giữ ở mực nước cho phép
Trang 6Lắp khay, giá sắt vào trong nồi hấp, đảm bảo lượng nước ngập khay 1-2cm
Cho giỏ đựng đồ hấp: các dụng cụ hấp nên xếp tạo độ thông thoáng, dụng
cụ bao gói xếp trước, dụng cụ thủy tinh xếp lên trên
Đóng cửa nồi hấp, khóa chặt van áp suất
Bật công tắc cài đặt máy bằng các nút điều chỉnh nhiệt độ và thời gian( 1210C/30-45 phút)
mới được mở máy hấp
2 Tủ sấy
Cách sử dụng tủ sấy:
Bước 1: Trước khi mở tủ sấy phải tắt tủ sấy: ấn nút tắt công tắc máy.
Bước 2: Cho dụng cụ cần sấy vào trong tủ sấy, tùy từng dụng cụ mà sấy ở nhiệt
Bước 3: Đóng tủ sấy, bật công tắc máy và cài đặt thời gian và nhiệt độ
Cách cài đẳt thời gian:
Giữ 2 nút RAM + TIME, đèn SET hiện màu đỏ, trên đồng hồ hiển thịthời gian
Giữ RAM sau đó TIME để chỉnh giảm thời gian
Giữ RAM sau đó TEMP để tăng thời gian
Sau đó ấn RAM, thời gian đã được cài đặt
Cách cài đặt nhiệt độ:
Trang 7Giữ 2 nút RAM + TEMP, đèn SET hiện màu đỏ, trên đồng hồ hiển thịnhiệt độ.
Giữ RAM sau đó TIME để chỉnh giảm nhiệt độ
Giữ RAM sau đó TEMP để tăng nhiệt độ
Sau đó ấn RAM, nhiệt độ đã được cài đặt
Bước 4: tủ sấy đã hoạt động, đèn ở chế độ heater.
Chú ý:
cung như tránh hỏng tủ sấy
Trước khi cho đồ vào sấy phải kiểm tra nhiệt độ và thời gian, để quá trìnhhấp được đảm bảo và an toàn cho dụng cụ khi sấy khô
3 Cân chân không
Cách sử dụng:
Bước 1: Cắm nguồn điện.
Bước 2: Cân hóa chất:
Mở cửa cân, đưa máng vào để đựng vật cần cân Sau đó đóng cửa, ấnTARE, để đồng hồ chỉ thị 0.000 g Cân đủ lượng cần lấy, thao tác cẩn thận, cânchính xác số lượng cần dùng
Bước 3: Tắt cân
Ấn nút OFF để tắt máy
Bước 4: Vệ sinh cân:
Sau khi cân nguyên liệu xong cần vệ sinh cân sạch sẽ Lau bề mặt cân
Bước 5: Rút nguồn điện Để cân về trạng thái nghỉ.
Trang 84 Kính hiển vi soi ngược
Bước 1: Cắm nguồn điện
Sử dụng nguồn điện 110V, cắm vào nguồn điện 110V, không cắm trực tiếpvào nguồn điện 220V sẽ gây hỏng máy, qua bộ đổi điện
Bước 2: Khởi động máy
Bật công tắc đưa máy về chế độ hoạt động
Xoay ốc điều chỉnh độ sáng của đèn lên tối đa Điều chỉnh độ sang củađèn thông qua núm điều chỉnh nguồn sáng
Bước 3: Soi kính
Đặt chai nuôi tế bào hoặc buồng đếm tế bào lên khu vực soi
Điều chỉnh ốc vĩ cấp lấy hình ảnh Sau đó điều chỉnh ốc vi cấp để chỉnhảnh rõ nét
Trang 95 Máy Ly tâm
Cấu tạo:
Có 2 Roto
Roto 15ml với tốc độ ly tâm 3500 vòng/ phút
Roto 50ml với tốc độ ly tâm vòng/phút
Nút điều chỉnh thời gian
Cách sử dụng: Máy ly tâm hoạt động dựa trên nguyên lý cân bằng
Bước 1: Cắm điện nguồn điện 220V.
Bước 2: Xếp mẫu vào các ROTO
Khi xếp mẫu phải đảm bảo các mẫu cần ly tâm ở dạng đối xứng và cânbằng Dùng cân tiểu ly khi cần thiết
Bước 3: Khởi động máy
Đóng nắp máy ly tâm
Ấn MAIN cho máy hoạt động
Cài đặt vòng quay và thời gian: Nếu ly tâm <2.500 vòng ấn nút LOW nếu
ly tâm > 2.500 vòng ấn HIGHT
Điều chỉnh số vòng quay vặn nút speed, quan sát trên đồng hồ chỉ thị sốvòng trong khoảng cần ly tâm
Trang 10Điều chỉnh thời gian: vặn nút TIME chỉ thị trên máy, chỉnh thời gian cần
Vô trùng cabinet 15 phút trước khi sử dụng:
Vặn chìa khóa tủ ở số 2, ấn nút UV lamp
Đèn tử ngoại sáng, đồng thời xuất hiện tiếng kêu
Để tắt tiếng kêu, ta ấn nút Stop Vô trùng tủ trong 15 phút
Sau 15 phút tắt đèn tử ngoại bằng cách ấn nút UV lamp và chìa khóacabinet ở vị trí số 0
Cách sử dụng cabinet:
Mở cánh cửa tủ cabinet
Vặn chìa khóa tủ về vị trí số 1, núm quạt gió sẽ tự động hoạt động (khôngcần ấn nút FAN) Khi quạt gió hoạt động ấn nút biểu tượng đèn (bên cạnh númFAN) Tủ cấy có 2 màng lọc khí: khí qua màng lọc thì đèn sẽ bật xanh Chỉ đượclàm việc khi cả 2 đèn đều xanh
Quá trình thao tác trong cabinet phải nhẹ nhàng, tránh đưa luồng khôngkhí từ ngoài vào sẽ gây tạp nhiễm
Vệ sinh cabinet sau khi sử dụng:
Thu dọn sạch sẽ, không được để lại bất cứ dụng cụ thí nghiệm trongcabinet Tắt quạt gió và AS, vặn chìa khóa cabinet về vị trí 0
Trang 11Đậy cánh cửa cabinet lại, vô trùng cabinet 15 phút (giống như các bước ởtrên).
Tắt cabinet hoàn toàn ( chìa khóa ở vị trí 0)
Trang 12Ngâm các dụng cụ trên vào dung dịch NaOH 4% trong 24 giờ
Vớt ra rửa nước thường 3- 5 lần
Bước 2:
Chuyển sang ngâm trong dung dịch HCl 2% trong 24 giờ
Vớt ra rửa nước thường 3- 5 lần
Dùng chổi rửa chuyên dụng và vải gạc rửa sạch các dụng cụ
Tráng nước thường nhiều lần (3- 5 lần, riêng chai schoot phải tráng 15 –
20 lần bằng nước thường)
Bước 3:
Tráng nước cất 1X tất cả các dụng cụ trên rồi xếp vào giá phải úp ngượccác dụng cụ xuống cho khô và tránh buị rơi vào
Trang 13Chuyển tất cả các dụng cụ trên vào tủ sấy: Sấy ở 900C -1000C.
2.2 Xử lý quần áo, mũ
- Quần áo: đem giặt bằng xà phòng thật sạch, phơi khô
- Bao gói quần áo riêng bằng giấy, dán băng dính
- Bao gói mũ bằng túi giấy dập gim,dán băng dính
- Dán chỉ thị sterlize tất cả các dụng cụ đã bao gói trên, dùng bút dạ ghitên dụng cụ, ngày hấp, người dùng, phòng dùng
- Hấp 1210C/30 phút
- Sấy 700C/3-4 giờ
Trang 14Phụ lục 3: Cách pha các loại môi trường nuôi cấy tế bào
1 Quy trình chuẩn bị nước cất 2x
Bước 2: Nối hệ thống lọc với máy hút chân không
Dùng dây gắn hệ thống lọc với đầu vào INLET của máy hút chân không.Dùng máy hút chân không hút hết không khí trong bình, khi đó tạo ra sự chênhlệch áp suất nước sẽ đi từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp
Trang 15Sau khi hấp, nước cất 2x được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
2 Quy trình chuẩn bị PBS
-2.1 Mục đích: Là môi trường để rửa tế bào chết trong nuôi cấy tế bào
2.2 Nguyên vật liệu pha PBS- 1 lít
Bước 1: Chuẩn bị nước cất
Lấy 1 lượng nước cất 2x vô trùng 200- 300ml
Bước 2: Cân PBS
Trang 16Bước 4: Kiểm tra pH
Có thể sử dụng máy đo pH hoặc giấy đo pH
Dùng pipet hút 1 ít dung dịch nhỏ lên giấy rồi đo pH Dùng NaOH 1Nhoặc HCl 1N để điều chỉnh pH của môi trường (pH = 7,2 – 7,4)
Bước 5: Bảo quản
3 Quy trình chuẩn bị môi trường MEM1x
3.1 Mục đích: Là môi trường để tế bào sinh trưởng và phát triển
3.2 Nguyên vật liệu pha MEM 1x 1 lít
Trang 17Bước 1: Lấy 1 lượng nước cất 2x vô trùng 200- 300ml
Bước 2: Cân hoá chất
Dùng máng để cân hóa chất, trước khi cân nên lau sạch máng
Cân MEM bột 9,53g cho vào bình đã có sẵn ít nước Không được lắcngay sẽ đông vón
Tráng máng lắc đều với cục khuấy từ
Dùng máng khác cân NaHCO3: 2,2 gam cho tiếp vào bình, tráng mánglắc đều
Bước 3: Bổ sung lượng nước sao cho đủ thể tích 1 lít.
Tiếp tục cho lên máy khuấy từ, lắc đều, cho đến khi tan hoàn toàn
Trang 18Bước 4: Lọc
Lọc qua màng lọc 0,22µm bằng hệ thống lọc chân không đã được hấp vôtrùng
Bước 5: Bổ sung Gentamycin
Dùng pipet hút 50µg/ 1ml cho vào dung dịch
Bước 6: Điều chỉnh pH
Dùng 6ml HCl 1N để điều chỉnh pH về 7,2- 7,5
Bước 7: Bảo quản
4 Huyết thanh bào thai bò (FBS)
Bảo quản ở -200C cho đến khi sử dụng
5 Trypsin- EDTA
Trypsin bảo quản ở -200C
Đông tan trypsin
Chia 10ml/ ống ly tâm 15ml
6 Pha Hepes 1M
Trang 19Bước 1: Pha NaOH 5N
Cân NaOH 5g hòa tan trong 1 ít nước cất 2x vô trùng Sau đó cho đủ nướccất 2x sao cho đủ 25ml
Bước 2:Pha Hepes 1M
Cân 23,8 g Hepes bột cho vào 40ml nước cất 2x đã lọc, hấp vô trùng Lắc cho tan hết Dùng NaOH 5N để điều chỉnh đưa pH dung dịch Hepes về khoảng 7,3-7,5 (Khoảng 5ml NaOH 5N cho 100ml Hepes) Sau đó, bổ sung nước cất 2x
đã lọc, hấp vô trùng sao cho đủ l00ml dung dịch Sau đó tiến hành lọc qua màng
Bước 3: Bảo quản
Trang 20Hepes được bảo quản ở 40C.
7 Môi trường bảo quản mẫu swab để phân lập virus- Môi trường VTM (Virus transport medium).
2 lít
Trang 21Phụ lục 4: Quy trình mở giống tế bào
1.Nguyên vật liệu
a Tế bào đã được cất giống trước đó
b Môi trường, hóa chất, sinh phẩm:
Trang 22Bước 1: Chuẩn bị Cabinet và đưa môi trường về nhiệt độ phòng
Chuẩn bị Cabinet: Vô trùng Cabinet trong 15 phút
Chuyển môi trường về nhiệt độ phòng:
Mục đích: không làm ảnh hưởng tế bào vì nếu để nhiệt độ quá thấp sẽ gâychết tế bào
ngoài để tan đông
Trang 23Bước 2: Giải đông tế bào cất giống
Mục đích: đưa tế bào về trạng thái hoạt động
Cách tiến hành:
Chuẩn bị ống môi trường 5ml MEM10% để cân bằng môi trường tế bào
Thấy môi trường chuyển màu đậm hơn
Khi môi trường đồng nhất, chuyển ống môi trường vào Cabinet
Bước 3: Cân bằng môi trường
Mục đích: Cân bằng môi trường nuôi cấy tế bào
Cho ống fancol chứa huyễn dịch đem ly tâm 700v/phút trong 10 phút
Ly tâm xong, dùng pipet hút hết dung dịch ở phía trên, giữ lại cặn tế bào.Đánh tan cặn tế bào bằng cách: Rà mạnh đáy ống vào Cabinet hoặc dùngpipet đảo đều
Trang 24Chú ý:
Trước khi ly tâm, các ống ly tâm phải được đóng chặt nút và bao dán bằngparaffin
Khi hút bỏ môi trường, tránh để đầu type chạm vào cặn tế bào
Bước 5: Hòa tan trong môi trường nuôi cấy tế bào
Mục đích: Hòa tan huyễn dịch tế bào trong môi trường nuôi cấy
Cách tiến hành:
Cho 6ml môi trường MEM10% vào ống ly tâm có chứa cặn tế bào
Dùng pipet đảo đều
Bước 6: Cấy tế bào vào chai nuôi
Mục đích: cung cấp chất dinh dưỡng cho tế bào phát triển
Cách tiến hành:
Ghi thông tin lên chai nuôi về ngày mở giống, dòng tế bào, đời tế bào,người thực hiện
Dùng pipet chuyển hết lượng huyễn dịch tế bào vừa được đánh tan cặn có
bổ sung 6ml MEM 10% vào chai nuôi T25
Lắc nhẹ nhàng chai nuôi
Bước 7: Vệ sinh cabinet sau khi sử dụng
Chuyển các dụng cụ vừa thao tác ra khỏi cabinet
Dùng giấy lau xịt cồn lau sạch Cabinet
Đóng cửa Cabinet, bật UV trong 30 phút
Bước 8: Theo dõi sự phát triển của tế bào
Trang 25Nuôi tế bào 370C, 5%CO2 Hàng ngày theo dõi tế bào trên kính hiển visoi ngược.
Trang 26Phụ lục 5: Quy trình cất giống tế bào
1 Nguyên vật liệu
a Tế bào đã phát triển, tỷ lệ bám đáy 100% (Thường sau 2-3 ngày trypsin)
b Môi trường, hóa chất, sinh phẩm:
Nước cất vô trùng vừa đủ …….1 lít
Pha dung dịch cất giống
Lượng dung dịch cất giống chiếm 50% cần pha 5ml dung dịch cấtgiống sau khi đã qua màng lọc
Cách pha 6ml dung dịch cất giống 20% PBS, 20% DMSO:
Lấy 1 ống fancol 50ml vô trùng
Trang 27Dùng pipet hút 3,6 ml MEM10%
Thay đầu type, hút tiếp 1,2ml FBS cho vào ống
Cho tiếp vào ống 1,2ml DMSO
Dùng xilanh, kim tiêm vô trùng hút hết dung dịch cất giống ở ống fancol,lắp xilanh vào đầu lọc 0.45, bơm qua lọc cho vào ống fancol mới
Chú ý : không được cho PBS sau khi cho DMSO, sẽ gây kết tủa
Trang 28Bước 1: Chuẩn bị Cabinet và đưa môi trường về nhiệt độ phòng
Chuẩn bị Cabinet: Vô trùng Cabinet trong 15 phút
Chuyển môi trường về nhiệt độ phòng:
Mục đích: không làm ảnh hưởng tế bào vì nếu để nhiệt độ quá thấp sẽ gâychết tế bào
Chuyển môi trường đang bảo quản trong tủ lạnh đưa ra ngoài để tan đông
Bước 2: Quan sát tế bào
Mục đích: quan sát mức độ phát triển của tê bào, tỷ lệ tế bào bám đáy
Cách tiến hành:
Khi tế bào phát triển tốt, tỉ lệ bám đáy 100%
Trang 29Bước 3:Loại bỏ môi trường đang nuôi:
Mục đích: loại bỏ tế bào chết
Cách tiến hành:
Lắc nhẹ chai nuôi, lắc ngang chai
Mở nắp chai, nghiêng chai về mặt không có tế bào
Dùng pipet lắp đầu type 5ml hút bỏ môi trường vào cốc thủy tinh đựngrác
Bước 5: Trypsin tế bào
Mục đích: tách tế bào ra khỏi đáy bình
Trang 30Bước 6: Trung hòa trypsin
Bước 7: Ly tâm và đánh tan cặn
Trang 31Pha loãng tế bào 10 lần với MEM10%FBS : Hút 900µl môi trườngMEM10% cho vào ống eppendorf Cho vào 100µl huyễn dịch tế bào vào trộnđều.
Pha loãng huyễn dịch tế bào với thuốc nhuộm trypan blue theo hệ số phaloãng 2: cho vào ống eppendorf 100µl huyễn dịch tế bào vừa pha loãng 10 lầnvới 100µl trypan blue
Dùng pipet hút 1 lượng huyễn dịch tế bào sau khi nhuộm nhỏ từ từ vàobuồng đếm tế bào
Đếm sô tế bào trên buồng đếm:
Đếm tế bào ở 4 góc, trong mỗi góc có 16 ô vuông nhỏ, đếm số tế bào nằmtrong khung 16 ô vuông nhỏ
Đếm từng tế bào riêng lẻ trong đám tế bào
Đếm theo hình zic zắc
Đếm các tế bào có kích thước tương đồng nhau
Không đếm các tế bào chết bắt màu xanh, chỉ đếm các tế bào còn sống
Ước lượng số tế bào trong 1ml:
số tế bào/1ml = (số tế bào đếm được trong 4góc/4 )x 2 x độ pha loãng tế bào x
104
Bước 9: Ra chai và cất giống tế bào:
Mục đích: Lưu giữ giống tế bào (106 cell/ tube)
Cách tiến hành:
Dùng pipet hút 1,5 ml huyễn dịch tế bào + 3,5 ml môi trường MEM10%FBS cho vào ống fancol chứa dung dịch cất giống vừa lọc
Dùng pipet trộn đều môi trường, chia vào ống cất giống,mỗi ống cất 1ml
Bước 10: Bảo quản tế bào
Trang 32Giữ ống giống trong hộp đá
Sau đó chuyển sang tủ lạnh -200 C/ 2-3 giờ
Chuyển sang tủ -800 C
Chuyển vào nitơ khi cần thiết
Bước 11: Vệ sinh Cabinet sau khi sử dụng
Chuyển các dụng cụ vừa thao tác ra khỏi cabinet
Dùng giấy lau xịt cồn lau sạch Cabinet
Đóng cửa Cabinet, bật UV trong 30 phút
Trang 33Phụ lục 6: Quy trình trypsin tế bào
1 Nguyên vật liệu
a Tế bào đã phát triển, tỷ lệ bám đáy 90-100%
b Môi trường, hóa chất, sinh phẩm:
Trang 34Bước 1: Chuẩn bị Cabinet và đưa môi trường về nhiệt độ phòng
Chuẩn bị Cabinet: Vô trùng Cabinet trong 15 phút
Chuyển môi trường về nhiệt độ phòng:
Trang 35Mục đích: không làm ảnh hưởng tế bào vì nếu để nhiệt độ quá thấp sẽ gâychết tế bào.
Chuyển môi trường đang bảo quản trong tủ lạnh đưa ra ngoài để tan đông
Bước 2: Quan sát tế bào
Mục đích:
Quan sát mức độ phát triển của tế bào, tỷ lệ bám đáy
Cách quan sát:
Quan sát màu sắc môi trường, độ đục trong, tỷ lệ tế bào bám đáy
Khi quan sát trên kính hiển vi thấy tế bào bám đáy 90 – 100% thì tiếnhành trypsin tế bào
Bước 3: Loại bỏ môi trường đang nuôi tế bào
Mục đích: loại bỏ tế bào chết
Cách tiến hành:
Lắc nhẹ chai nuôi, lắc ngang chai
Mở nắp chai, nghiêng chai về mặt không có tế bào
Dùng pipet lắp đầu type 5ml hút bỏ môi trường vào cốc thủy tinh đựngrác
Bước 4: Rửa tế bào
Mục đích: loại bỏ tế bào chết, huyết thanh và môi trường còn sót lại
Cách tiến hành:
Cho vào chai nuôi tế bào 1 lượng PBS- để rửa tế bào (15ml PBS- vào chainuôi T75, 5ml PBS- vào chai nuôi T25)
Trang 36Lắc ngang chai nuôi, cầm nghiêng chai, hút bỏ PBS- vừa rửa
Rửa tiếp chai nuôi tế bào bằng PBS- một lần nữa
Chú ý :
cho vào mặt không có tế bào bám dính, đầu pipet không được chạm vào thànhchai
Bước 5: Trypsin tế bào
Mục đích: tách tế bào ra khỏi đáy bình
Cách tiến hành:
Dùng pipet hút 3ml trypsin 1x cho vào chai T75, 1ml trypsin cho vào chaiT25
Cho trypsin vào mặt chai không có tế bào, nghiêng chai nhẹ nhàng để các
tế bào đồng pha cùng tách nhau Thời gian trypsin từ 5 -45 phút
Chú ý : Không được lắc chai nuôi TB
Bước 6: Trung hòa trypsin
Trang 37Chuyển hết huyễn dịch vào ống fancol 50ml (chú ý khi mở nắp ống khôngchạm tay vào miệng ống fancol) Đậy nắp, Bao dán paraffin, lắc nhẹ, đem lytâm.
Bước 7: Ly tâm
Mục đích: thu cặn tế bào
Cách tiến hành:
Cho ống fancol chứa huyễn dịch đem ly tâm 700v/phút trong 10 phút
Ly tâm xong, dùng pipet hút hết dung dịch ở phía trên, giữ lại cặn tế bào.Đánh tan cặn tế bào bằng cách: Rà mạnh đáy ống vào Cabinet hoặc dùngpipet đảo đều
Chú ý:
Trước khi ly tâm, các ống ly tâm phải được đóng chặt nút và bao dán bằngparaffin
Khi hút bỏ môi trường, tránh để đầu type chạm vào cặn tế bào
Bước 8: Cân bằng môi trường
Mục đích: Đánh tan cặn tế bào
Cách tiến hành:
Dùng pipet hút 7ml môi trường MEM10% cho vào ống fancol vừa ly tâm
để đánh tan cặn tế bào.
Dùng pipet đảo đều hoặc rà mạnh vào cabinet
Bước 9: Tráng sạch chai nuôi tế bào
Mục đích: loại bỏ các tế bào, môi trường còn sót lại, tránh sự tạp nhiễm, chốngnấm phát triển
Cách tiến hành:
Trang 38Lắc mạnh, rửa sạch chai
Bước 10: Ra chai nuôi
Mục đích: Tiếp tục nuôi tế bào, để tế bào nhân lên
Cách tiến hành:
Dùng pipet hút 6ml MEM10% cho vào T25, 20ml MEM10% cho vàochai T75
Dùng pipet lấy 1ml huyễn dịch cho vào chai nuôi
Lắc nhẹ nhàng để tế bào được trải đều khắp mặt đáy chai nuôi
Bước 11: Vệ sinh cabinet sau khi sử dụng
Thu dọn rác, Chuyển các dụng cụ vừa thao tác ra khỏi cabinet
Dùng giấy lau xịt cồn lau sạch Cabinet
Đóng cửa Cabinet, bật UV trong 30 phút
Bước 12: Theo dõi sự phát triển của tế bào
Hằng ngày quan sát tế bào phát triển ở đáy chai nuôi trên kính hiển vi soingược
Trang 40Phụ lục 7: Quy trình nuôi cấy sơ phôi một lớp (Đối với 1 phôi)
1.Nguyên vật liệu
a.Trứng gà có phôi: 10-11 ngày tuổi Phôi khỏe mạnh, có nhiều mạch máu
b Môi trường, hóa chất, sinh phẩm: