1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tập bài giảng Pháp luật đại cương

121 232 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 608,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của sinh viên Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc, là giảng viên được giao nhiệm vụ giảng dạy môn: Pháp luật đại cương trong nhiều năm, tác giả lựa chọn, cung cấp những kiến thức chính xác, phù hợp, thiết thực với thực tế giúp sinh viên dễ nắm bắt các nội dung tri thức khoa học của môn học. Đồng thời, vận dụng các đơn vị kiến thức khoa học đó một cách có hiệu quả vào quá trình nhận thức (trực tiếp giải quyết các tình huống pháp luật), từ đó nâng cao ý thức pháp luật và xây dựng văn hóa pháp lý. Môn hoc: Pháp luật đại cương có thời lượng 3 đơn vị học trình, dùng cho sinh viên hệ cao đẳng chính quy ở tất cả các ngành học đào tạo của nhà trường có thể sử dụng làm tài liệu học tập chính, làm tài liệu tham khảo. Bên cạnh đó, tập bài giảng còn làm tài liệu tham khảo bổ ích cho các giảng viên trong Tổ Lý luận chính trị và các độc giả quan tâm đến vấn đề này.

Trang 1

1 Tên môn học: Pháp luật đại cương

2 Lý do viết tập bài giảng

Nhà nước, pháp luật là những hiện tượng xã hội vô cùng phức tạp, luônbiến động và có những thay đổi to lớn trong những năm gần đây Nhận thứcđúng về nhà nước, pháp luật giúp tiếp cận và giải quyết một cách đúng đắn cácvấn đề thực tiễn trong xã hội

Ngay từ khi đất nước giành được độc lập (1945), Hồ Chí Minh đã rất coitrọng vai trò của Hiến pháp, pháp luật trong khẳng định vị trí lãnh đạo của nhànước Việt Nam dân chủ cộng hòa – nhà nước Việt Nam mới với thế giới và vaitrò quản lý của nhà nước với xã hội Kể từ khi đổi mới đất nước (1986) đếnnay, cùng với việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa, đặc biệt Hiến pháp 1992, đã khẳng định: Xây dựng nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân do ĐảngCộng sản Việt Nam lãnh đạo Khẳng định, nhà nước điều chỉnh các quan hệ xãhội bằng pháp luật

Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương tăng cường giáo dục phápluật trong các nhà trường thông qua các chương trình giảng dạy pháp luật,trong đó có môn Pháp luật đại cương dành cho sinh viên hệ cao đẳng Môn họcPháp luật đại cương nhằm trang bị kiến thức cho người học góp phần xây dựngvăn hóa pháp luật cho thế hệ trẻ thì việc đầu tiên là phải có tài liệu phù hợp vớiđối tượng học tập, cập nhật những kiến thức mới và vận dụng nó trong thưc tếcuộc sống Trên thực tế, đã có tài liệu, giáo trình viết về những vấn đề trênnhưng những tài liệu đó còn nặng về lý thiết, có nhiều điểm đã lạc hậu, có chỗthừa chỗ thiếu, không phản ánh kịp thời những biến động trong đời sống pháp

lý Hiện nay có một số tài liệu viết về vấn đề này như: 100 câu hỏi về Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, năm 1996, của Nguyễn Thanh Bình; Giáo trình Luật Hiến pháp, năm 1998, của Lê Minh Tâm (chủ biên); Giáo trình Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, năm 2007 của Hoàng Thị Kim Quế (chủ biên); Giáo trình Pháp luật, năm 2007, của Trần Văn Thắng (chủ biên);

Trang 2

Giáo trình Pháp luật, năm 2011, của Nguyễn Huy Bằng (chủ biên); Giáo trình

Pháp luật đại cương, năm 2012, của Lê Minh Toàn

Tập bài giảng được viết dựa trên cơ sở Đề cương chi tiết môn học Pháp luậtđại cương của Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc, có chỉnh sửa một số nội dung cho phùhợp với thời lượng môn học, cập nhật văn bản pháp lý hiện hành và bổ sung phầnPhòng chống tham nhũng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Để thuận lợi cho việc tiếp cận kiến thức pháp luật, không quá nặng vềthuật ngữ, khái niệm pháp lý giúp người học dễ tiếp thu kiến thức và hứng thúvới môn học, có ý thức tích cực trong việc vận dụng kiến thức vào thực tế cuộcsống, tập bài giảng hướng người học biết giải quyết một số tình huống phápluật qua vận dụng văn bản pháp luật hiện hành, góp phần hình thành ý thứcpháp luật và xây dụng văn hóa pháp lý cho sinh viên

3 Mục đích

Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của sinh viên Trường Caođẳng Vĩnh Phúc, là giảng viên được giao nhiệm vụ giảng dạy môn: Pháp luậtđại cương trong nhiều năm, tác giả lựa chọn, cung cấp những kiến thức chínhxác, phù hợp, thiết thực với thực tế giúp sinh viên dễ nắm bắt các nội dung trithức khoa học của môn học Đồng thời, vận dụng các đơn vị kiến thức khoahọc đó một cách có hiệu quả vào quá trình nhận thức (trực tiếp giải quyết cáctình huống pháp luật), từ đó nâng cao ý thức pháp luật và xây dựng văn hóapháp lý

Môn hoc: Pháp luật đại cương có thời lượng 3 đơn vị học trình, dùngcho sinh viên hệ cao đẳng chính quy ở tất cả các ngành học đào tạo của nhàtrường có thể sử dụng làm tài liệu học tập chính, làm tài liệu tham khảo Bêncạnh đó, tập bài giảng còn làm tài liệu tham khảo bổ ích cho các giảng viêntrong Tổ Lý luận chính trị và các độc giả quan tâm đến vấn đề này

4 Dàn ý nội dung

Tập bài giảng được kết cấu làm 10 chương, trong mỗi chương được kếtcấu thành hai phần lớn: Phần kiến thức cơ bản và phần câu hỏi hướng dẫn ôntập, bài tập tình huống theo nội dung bài học

Trang 3

MỞ ĐẦU

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về tăng cường giáo dụcpháp luật trong các nhà trường thông qua các chương trình môn học, giáotrình, tài liệu giảng dạy pháp luật bảo đảm đúng tinh thần và nội dung của Hiếnpháp và pháp luật hiện hành Vì vậy, môn học Pháp luật đại cương là một mônhọc bắt buộc trong chương trình đào tạo đại học, cao đẳng, và trung họcchuyên nghiệp được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt chương trình khung vàđược đưa vào giảng dạy chính thức tại các trường đại học, cao đẳng và trunghọc chuyên nghiệp trong cả nước theo Quyết định số 33/QĐ - GDĐT ngày 01tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đây là môn học cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về Nhà nước vàPháp luật, các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật Việt Nam cho sinhviên trong thời lượng 45 tiết Nhằm giúp sinh viên hệ cao đẳng nắm vững một

số kiến thức cơ bản về pháp luật, tạo cơ sở cho các em học tập tốt, sống và làmviệc theo Hiến pháp và pháp luật, nâng cao thêm kiến thức pháp luật thông quachương trình môn học

Hiện nay có một số giáo trình môn Pháp luật đại cương nhưng chưa cógiáo trình nào viết đầy đủ chi tiết theo đúng phân khối chương trình của BộGiáo dục và Đào tạo Các giáo trình hiện đang sử dụng vừa nặng về lý luận,thừa và thiếu về nội dung, không cập nhật kiến thức pháp luật hiện hành

Để hoàn thành tập bài giảng, tác giả đã có sự nỗ lực, nghiêm túc, thamkhảo nhiều tài liệu và sự đóng góp, nhận xét của đồng nghiệp công tác tại cơquan Tuy nhiên, tập bài giảng không tránh khỏi những hạn chế, khiếm khuyết,tác giả rất mong nhận được những ý kiến góp ý của đồng nghiệp, các em sinhviên và các bạn đọc để tập bài giảng được hoàn thiện hơn

Phúc Yên, ngày 17 tháng 8 năm 2015

Tác giả

Trang 4

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC

A LÝ THUYẾT

1 1 Bản chất, kiểu và hình thức nhà nước

1.1.1 Nguồn gốc, bản chất của nhà nước

1.1.1.1 Nguồn gốc của nước nhà

* Quan điểm phi mácxít về nguồn gốc của nhà nước

Từ khi xuất hiện nhà nước đã có nhiều tư tưởng khác nhau kiến giải vềvấn đề này:

+ Thuyết thần học cho rằng: Thượng đế là người sắp đặt mọi trật tự xã

hội, Nhà nước là do thượng đế sáng tạo ra để bảo vệ trật tự chung Bởi vậy,Nhà nước là lực lượng siêu nhiên và đương nhiên quyền lực Nhà nước là vĩnhcửu, tuân theo quyền lực Nhà nước là cần thiết và tất yếu Thuyết thần học cóhai trường phái:

Thứ nhất: Phái giáo quyền, thừa nhận sự lệ thuộc của Nhà nước vào giáo

hội và cho rằng thượng đế sáng tạo ra nhân loại, thống trị nhân loại cả về thểxác lẫn linh hồn Đại biểu tiêu biểu là Luther

Thứ hai: Phái dân quyền cho rằng, thượng đế trao cho nhân dân quyền

lực rồi nhân dân uỷ thác cho nhà vua, cùng vua cam kết rằng vua phải cai trịmột cách thông minh và do vậy nhân dân mới phục tùng nhà vua, nêu vua caitrị một cách bạo ngược thì nhân dân có quyền vùng dậy chống lại (Calvin)

+ Thuyết gia trưởng cho rằng, Nhà nước ra đời là kết quả phát triển của

gia đình và quyền gia trưởng, là hình thức tổ chức tự nhiên của cuộc sống conngười, vì vậy cũng như gia đình, nhà nước tồn tại trong mọi xã hội, quyền lựcnhà nước về bản chất cũng giống như quyền gia trưởng của người đứng đầugia đình (Aritstote)

+ Thuyết khế ước xã hội cho rằng sự ra đời của nhà nước là kết quả của

một khế ước (hợp đồng) được ký kết giữa những con người sống trong trạngthái tự nhiên không có nhà nước Vì vậy, nhà nước phản ánh lợi ích của cácthành viên trong xã hội và mỗi thành viên đều có quyền yêu cầu Nhà nước

Trang 5

phục vụ họ, bảo vệ lợi ích của họ Nguồn gốc nhà nước là khế ước xã hội nênchủ quyền nhà nước thuộc về nhân dân (Locker).

+ Thuyết bạo lực: Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ việc sử dụng bạo lực

của thị tộc này đối với thị tộc khác mà kết quả là thị tộc chiến thắng nghĩ ramột hệ thống cơ quan đặc biệt - Nhà nước để nô dịch kẻ chiến bại (Humme)

+ Thuyết tâm lý: Nhà nước xuất hiện do nhu cầu tâm lý của con người

nguyên thuỷ luôn mong muốn phụ thuộc vào thủ lĩnh, giáo sỹ, nhà nước là tổchức của những người siêu nhân có sứ mạng lãnh đạo xã hội (Phoreder)

* Học thuyết Mác – Lênin về nguồn gốc của nhà nước

Học thuyết Mác - Lênin cho rằng: Nhà nước không tồn tại trong xã hội

Cộng sản nguyên thủy, nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người đã pháttriển đến một giai đoạn nhất định

Chế độ cộng sản nguyên thuỷ và tổ chức bộ lạc, thị tộc

Chế độ Cộng sản nguyên thủy là hình thái kinh tế - xã hội đầu tiên tronglịch sử xã hội loài người Đó là một xã hội không có giai cấp, chưa có nhànước, chưa có pháp luật Nhưng những nguyên nhân đưa tới sự ra đời của nhànước lại nảy sinh từ chế độ xã hội đó Hiểu nhà nước thì phải tìm hiểu chế độCộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc bộ lạc

- Cơ sở kinh tế của chế độ Cộng sản nguyên thủy là sở hữu chung về tưliệu sản xuất và sản phẩm lao động

- Thị tộc là cơ sở tồn tại của xã hội Cộng sản nguyên thủy, trong thị tộcmọi người đều bình đẳng không ai có đặc quyền, đặc lợi Thị tộc, tổ chức theohuyết thống

- Quyền lực trong xã hội này là quyền lực công, gắn liền với xã hội,không tách rời dân cư Hội đồng thị tộc là tổ chức quyền lực cao nhất của thịtộc, trong đó mọi người lớn tuổi không phân biệt đàn ông hay đàn bà đều làthành viên của hội đồng thị tộc

Hội đồng có quyết định tất cả các vấn đề quan trọng của thị tộc Cácquyết định này thể hiện ý chí chung của tất cả mọi thành viên và có tính bắtbuộc chung đối với tất cả mọi người

Trang 6

Hội đồng thị tộc bầu ra những người đứng đầu như tù trưởng, tộc trưởng, thủlĩnh quân sự, để thực hiện quyền lực và quản lý các công việc chung của thị tộc.

Những người đứng đầu thị tộc không hề có đặc quyền, đặc lợi nào sovới các thành viên trong thị tộc Họ cùng chung sống, cùng lao động và cùnghưởng thụ thành quả lao động như mọi thành viên khác và chịu sự kiểm tra củacộng đồng Họ có thể bãi miễn bất cứ lúc nào nếu uy tín của họ không còn vàkhông được tập thể cộng đồng ủng hộ

Sự tan rã của tổ chức thị tộc và Nhà nước xuất hiện

Sự tan rã của tổ chức thị tộc do 3 nguyên nhân sau:

+ Sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất, lần đầu tiên trong

xã hội có sự phân công lao động xã hội lớn, nghề chăn nuôi dần dần trở thànhmột ngành kinh tế độc lập và tách ra khỏi ngành trồng trọt

+ Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của chăn nuôi và trồng trọt, thủ côngnghiệp cũng ra đời và phát triển dẫn đến lần phân công lao động xã hội thứ hai

là thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp

+ Sự ra đời của sản xuất hàng hoá làm cho thương nghiệp phát triển đã dẫnđến sự phân công lao động lần thứ ba Đây là lần phân công giữ vai trò quan trọng và

có ý nghĩa quyết định dẫn đến sự tan rã của chế độ Cộng sản nguyên thủy

Lần phân công lao động này làm xuất hiện một giai cấp không tham giavào sản xuất mà chỉ làm công việc trao đổi sản phẩm, nhưng lại chiếm toàn bộquyền lãnh đạo sản xuất và buộc người sản xuất phải phụ thuộc vào mình vềmặt kinh tế và bóc lột cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng

Tất cả những yếu tố mới xuất hiện nói trên đã làm đảo lộn đời sống thị tộc,chế độ thị tộc đã tỏ ra bất lực và phải nhường chỗ cho sự ra đời của Nhà nước

Như vậy, Nhà nước xuất hiện một cách khách quan, là sản phẩm của xãhội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định Nhà nước “không phải là mộtquyền lực từ bên ngoài áp đặt vào xã hội” mà là một lực lượng “nảy sinh từ xãhội”, một lực lượng tựa hồ như đứng trên xã hội, có nhiệm vụ làm dịu bớtxung đột và giữ cho sự xung đột đó nằm trong vòng “trật tự”

So với tổ chức thị tộc, Nhà nước có hai sự khác biệt lớn:

Trang 7

+ Tổ chức dân cư theo lãnh thổ,

+ Quyền lực nhà nước thuộc về giai cấp thống trị, quyền lực đó táchkhỏi dân cư, được thực hiện bằng một bộ máy cưỡng chế của nhà nước

1.1.2 Bản chất của nhà nước

* Tính giai cấp của nhà nước

- Nhà nước xét về bản chất, trước hết là một bộ máy trấn áp đặc biệt củagiai cấp này đối với giai cấp khác, là bộ máy để duy trì sự thống trị giai cấp

- Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp và là sự biểu hiện của sựkhông thể điều hoà được của các mâu thuẫn giai cấp đối kháng Nhà nước là tổchức quyền lực chính trị đặc biệt Trong xã hội có đối kháng giai cấp, quyềnlực chính trị chỉ thuộc về giai cấp thống trị hoặc liên minh giai cấp thống trị

- Nhà nước là công cụ cơ bản của quyền lực chính trị trong xã hội cógiai cấp bởi nó tồn tại để bảo vệ lợi ích chủ yếu của giai cấp thống trị Khôngchỉ ở trong nước mà cả trong quan hệ quốc tế, nhà nước cũng thể hiện là tổchức của giai cấp thống trị

- Nhà nước là một hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng hình thànhtrên một cơ sở kinh tế nhất định, đó là công cụ để duy trì sự thống trị của giaicấp này với giai cấp khác

- Nắm quyền lực về kinh tế và chính trị, giai cấp thống trị cũng bằng conđường nhà nước để xây dựng hệ thống tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tưtưởng thống trị trong xã hội buộc giai cấp khác phải lệ thuộc vào hệ tư tưởng

- Nhà nước là công cụ sắc bén thể hiện và thực hiện ý chí của giai cấpcầm quyền

Như vậy, Nhà nước là bộ máy để duy trì sự thống trị giai cấp, đồng thờicòn là bộ máy duy trì trật tự xã hội phù hợp với lợi ích giai cấp cầm quyền

*Vai trò xã hội của nhà nước

Tính xã hội của nhà nước thể hiện: cùng với việc bảo vệ lợi ích của giaicấp cầm quyền, nhà nước còn đồng thời phải đảm đương các công việc côngích, vì lợi ích chung của toàn xã hội như: đắp đê điều, chống ô nhiễm, dịchbệnh, bảo vệ trật tự công cộng,

Trang 8

* Các đặc điểm của nhà nước

- Nhà nước là một bộ máy của giai cấp thống trị để duy trì sự thống trịcủa mình đối với giai cấp khác Do đó, trong bộ máy này bao gồm một lớpngười chuyên hoặc dường như chuyên làm nghề quản lý

- Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chínhkhông phụ thuộc vào chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính

- Là tổ chức duy nhất có chủ quyền quốc gia - quyền độc lập tự quyếtđịnh những vấn đề đối nội và đối ngoại của đất nước không phụ thuộc vào cácyếu tố bên ngoài

- Là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và thực hiện sự quản

lý bắt buộc đối với mọi công dân bằng pháp luật

- Là tổ chức duy nhất có quyền đặt ra và thu các loại thuế

* Các kiểu và hình thức nhà nước

- Khái niệm

Kiểu nhà nước là tổng thể những đặc điểm cơ bản của nhà nước thể hiệnbản chất giai cấp, vai trò xã hội, những điều kiện phát sinh, tồn tại, phát triểncủa nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp nhất định

- Kiểu nhà nước chủ nô

- Kiểu nhà nước phong kiến

- Kiểu nhà nước tư sản

- Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa

1.2 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.2.1 Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bộ máy Nhà nước là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ trung ương đếnđịa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thốngnhất, tạo thành một cơ cấu đồng bộ để thực hiện các chức năng Nhà nước

Bộ máy Nhà nước ta có các đặc điểm sau:

+ Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân lao động Nhân dân sửdụng quyền lực Nhà nước thông qua các cơ quan Nhà nước do nhân dân trựctíêp hoặc gián tiếp bầu ra Trong đó, tập trung nhất là thông qua hệ thống cơ

Trang 9

quan quyền lực Nhà nước gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp Các

cơ quan khác đều ra đời từ cơ quan quyền lực Nhà nước, phải chịu trách nhiệm

và báo cáo công tác trước hệ thống cơ quan này

+ Bộ máy Nhà nước ta vừa là tổ chức hành chính cưỡng chế, vừa là tổchức quản lý kinh tế, văn hoá xã hội

+ Đội ngũ công chức, viên chức trong bộ máy nhà nước ta đại diện vàbảo vệ lợi ích cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động, liên hệ chặt chẽvới nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân

+ Bộ máy nhà nước gồm nhiều cơ quan Nhà nước hợp thành, có mốiliên hệ chặt chẽ với nhau, thống nhất về quyền lực Nhà nước, có sự phân công

và phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lậppháp, hành pháp và tư pháp Tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nước đềuphải do pháp luật quy định, tuân theo pháp luật

1.2.2 Chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam

Chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt động chủ yếu củanhà nước nhằm để thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước Chứcnăng nhà nước được xác định xuất phát từ bản chất nhà nước do cơ sở kinh tế

và cơ cấu giai cấp trong xã hội quyết định

- Phân loại : căn cứ vào phạm vi hoạt động của chức năng nhà nước thì nhà nước chia làm 2 nhóm:

+ Đối nội: là chức năng được thực hiện trong phạm vị nội bộ 1 đất nướcnhư đảm bảo chế độ kinh tế, giữ an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trấn

áp những phần tử chống chế độ

+ Đối ngoại: Thể hiện vai trò của nhà nước với các nhà nước khác, dântộc khác: phòng thủ đất nước chống giặc ngoại xâm, thiết lập mối bang giaovới các nước khác, dân tộc khác

Các chức năng đối nội và đối ngoại có quan hệ mật thiết với nhau Việcxác định và thực hiện chức năng đối ngoại phải căn cứ vào tình hình thực hiệnchức năng đối nội Đồng thời kết quả của việc thực hiện chức năng đối ngoại

sẽ tác động mạnh mẽ đến chức năng đối nội

Trang 10

- Để thực các chức năng nhà nước phải dựa vào pháp luật thông qua 3 hình thức chính là:

+ Xây dựng pháp luật

+ Tổ chức thực hiện pháp luật

+ Bảo vệ pháp luật

1.2.3 Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Hệ thống cơ quan quyền lực Nhà nước bao gồm: Quốc hội và Hộiđồng nhân dân các cấp Tổ chức và hoạt động của hệ thống cơ quan này ngoàiHiến pháp còn do Luật tổ chức Quốc hội và Luật tổ chức Hội đồng nhân dân

và Uỷ ban nhân dân các cấp quy định

+ Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm: Chính phủ, các Bộ, các

cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp vàcác sở, phòng, ban thuộc uỷ ban Các cơ quan này gọi là các cơ quan quản lýNhà nước vì chức năng của nó là quản lý mọi mặt của đời sống xã hội Tổchức và hoạt động của hệ thống các cơ quan này do Hiến pháp, Luật tổ chứcChính phủ, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp cùngNghị định thành lập các Bộ, các cơ quan ngang Bộ quy định

+ Hệ thống cơ quan xét xử gồm: Tòa án nhân dân tối cao, Toà án quân

sự các cấp, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa ánnhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh

Chức năng của hệ thống các cơ quan này là xét xử các vụ án hình sự,dân sự, hôn nhân - gia đình và các việc khác do luật định Tổ chức và hoạtđộng do Hiến Pháp và Luật tổ chức toà án quy định

+ Hệ thống các cơ quan kiểm sát gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao,Viện kiểm sát quân sự các cấp, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương và Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện

Chức năng của hệ thống các cơ quan này là kiểm sát việc tuân theo phápluật và thực hành quyền công tố trong phạm vi trách nhiệm do luật định

* Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước

Trang 11

Là những tư tưởng chỉ đạo, là căn cứ và là điểm xuất phát cho tổ chức

và hoạt động của các cơ quan Nhà nước tạo thành bộ máy Nhà nước Tổ chức

và hoạt động của cơ quan Nhà nước tuân thủ các nguyên tắc này có ý nghĩaquan trọng cho việc bảo đảm cho bộ máy Nhà nước hoạt động nhịp nhàng,thống nhất, bảo đảm cho bộ máy nhà nước giữ vững được bản chất thực sự củanhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

- Nguyên tắc Đảng lãnh đạo tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước

Là nguyên tắc bảo đảm cho bộ máy nhà nước trong tổ chức và hoạtđộng giữ được bản chất giai cấp sâu sắc và tính nhân dân rộng rãi Đồng thời,còn là nguyên tắc bảo đảm cho các hoạt động của bộ máy nhà nước có hiệulực, hiệu quả và căn cứ khoa học

Đảng đề ra đường lối chính trị, chủ trương và định hướng lớn về tổ chức

và hoạt động của bộ máy Nhà nước Đồng thời, Đảng lãnh đạo bằng công táccán bộ, giới thiệu những cán bộ ưu tú, có đức, có tài vào các cơ quan Nhànước Đảng lãnh đạo bằng vai trò tiên phong, gương mẫu của đảng viên, tổchức Đảng trong hệ thống các cơ quan Nhà nước

Đảng lãnh đạo bộ máy nhà nước không có nghĩa là Đảng bao biện, làmthay Nhà nước Đảng lãnh đạo chính là phát huy vai trò, năng lực quản lý Nhànước Phương pháp lãnh đạo của Đảng là giáo dục, thuyết phục và tuyêntruyền

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

Là nguyên tắc thể hiện sự kết hợp giữa tập trung và dân chủ, nghĩa là kếthợp chặt chẽ giữa sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của cấp trên với tính năngđộng, sáng tạo của cấp dưới trong việc tổ chức và thực hiện quyền lực Nhànước

Là nhân tố đảm bảo cho bộ máy nhà nước vừa giữ vững được bản chất,nâng cao hiệu lực quản lý của bộ máy nhà nước, vừa phát huy được tính năngđộng sáng tạo

Nội dung của nguyên tắc này thể hiện: Cơ quan cấp dưới phục tùng cơquan cấp trên, cơ quan quản lý Nhà nước phục tùng cơ quan quyền lực Nhà

Trang 12

nước, Đồng thời phải phát huy vai trò sáng tạo, dân chủ, bàn bạc của các chủthể chấp hành trước khi quyết định.

- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

Việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước phải được tiếnhành theo đúng các quy định của pháp luật Tất cả công chức và viên chứctrong bộ máy nhà nước đều phải nghiêm chỉnh tuân theo pháp luật khi thi hànhcác quyền và nghĩa vụ của mình

Nguyên tắc này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tổ chức vàhoạt động của bộ máy nhà nước tuân theo ý chí của nhân dân làm cho bộ máynhà nước hoạt động nhịp nhàng, đồng bộ và phát huy được hiệu lực quản lýNhà nước

Để nguyên tắc này đạt kết quả cao nhất Nhà nước phải ban hành phápluật đồng bộ, kịp thời, đúng đắn Đồng thời, phải tổ chức thực hiện pháp luậttrong thực tiễn, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minhnhững hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm

1.2.4 Vấn đề nhà nước pháp quyền ở Việt Nam

1.2.4.1 Quan niệm về nhà nước pháp quyền

Tư tưởng của J.Rútxô, Môngtexkier…

Yếu tố nền tảng của nhà nước pháp quyền là cách thức và nội dung tổchức, thực hiện quyền lực nhà nước một cách dân chủ, bảo đảm mối quan hệ

hài hòa giữa quyền lực nhà nước và pháp luật - quyền lực nhà nước được thực

hiện bằng pháp luật

1.2.4.2.Đặc trưng của Nhà nước pháp quyền

- Có một hệ thống pháp luật đầy đủ và không chồng chéo

- Là nhà nước của dân, do dân, vì dân

- Quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công, phối hợp giữa các

cơ quan nhà nước

- Là nhà nước tổ chức và hoạt động trên cơ sở hiến pháp, tôn trọng tínhtối thượng của hiến pháp và pháp luật

Trang 13

- Tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ quyền con người, quyền công dân, nângcao trách nhiệm pháp lý giữa nhà nước và công dân

- Có một xã hội dân sự

- Tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ các điều ước quốc tế màViệt Nam là thành viên

B HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

1 Trình bày các chức năng cơ bản của nhà nước

2 Phân tích các tiêu chí xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt Nam.Phân tích sự tương đồng của các tiêu chí trên của Việt Nam so với thế giới

3 Các thuộc tính cơ bản của nhà nước

4 Lý giải nguồn gốc ra đời của nhà nước

Trang 14

CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT

A LÝ THUYẾT

2.1 Nguồn gốc của pháp luật

2.1.1 Nguồn gốc của pháp luật

2.1.1.1 Nguồn gốc của pháp luật

* Trong xã hội Cộng sản nguyên thủy không có pháp luật nhưng lại tồn tại những quy tắc xử sự chung thống nhất

- Bất kỳ xã hội nào cũng nảy sinh nhu cầu khách quan là phải tồn tại trong

trật tự, trong đó các thành viên của nó phải tuân theo các chuẩn mực chung, thốngnhất, phù hợp với những điều kiện của xã hội và phù hợp với lợi ích tập thể

- Các quy tắc tập quán có đặc điểm:

+ Hình thành một cách tự phát qua quá trình con người sống, lao động chung.+ Thể hiện ý chí chung của các thành viên trong xã hội, được mọi người

tự giác tuân theo

Bởi vậy, tuy chưa có pháp luật, nhưng trong xã hội cộng sản nguyênthuỷ trật tự xã hội vẫn được duy trì

* Sự ra đời của pháp luật

- Khi chế độ tư hữu xuất hiện, xã hội phân chia thành giai cấp, các quy

tắc tập quán không còn phù hợp nữa vì tập quán thể hiện ý chí chung của mọingười Trong điều kiện xã hội có giai cấp và mâu thuẫn giai cấp không thể điềuhoà được, nhà nước ra đời

Để duy trì trật tự xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp mình nhà nước

đã đặt ra những quy tắc mới thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền

Bằng nhà nước hệ thống các quy tắc pháp luật được từng bước banhành phù hợp với lợi ích kinh tế xã hội của giai cấp cầm quyền trong từng thờikỳ

+ Cùng với việc ban hành pháp luật nhà nước tìm kiếm các quy tắc, tậpquán nào còn phù hợp với lợi ích của giai cấp mình và thừa nhận nó thành quytắc pháp luật

Trang 15

Như vậy, pháp luật ra đời cùng với nhà nước, không tách rời nhà nước

và đều là sản phẩm của xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp

2.1.2 Bản chất của pháp luật

- Tính giai cấp của pháp luật

Bản chất của pháp luật thể hiện tính giai cấp của nó, pháp luật là con đẻcủa xã hội có giai cấp, bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị, thể hiện ý chí giai cấpthống trị, do đó nó mang bản chất giai cấp vô cùng sâu sắc

- Giá trị xã hội của pháp luật

Thực tiễn chỉ ra rằng các quy phạm pháp luật là kết quả của sự “chọn lọc

tự nhiên” trong xã hội Xã hội, thông qua nhà nước, ghi nhận những cách xử sự

“hợp lý”, “khách quan”, nghĩa là những cách xử sự được số đông chấp nhận,phù hợp với lợi ích của số đông trong xã hội

- Tính dân tộc của pháp luật

Pháp luật được người dân chấp nhận là của mình thì nó phải được xâydựng trên nền tảng dân tộc, thấm nhuần tính dân tộc Nó phải phản ánh đượcnhững phong tục, tập quán, đặc điểm lịch sử, điều kiện địa lý và trình độ vănminh, văn hóa của dân tộc

- Tính mở của pháp luật

Pháp luật phải là hệ thống pháp luật mở, sẵn sàng tiếp nhận những thànhtựu của nền văn minh, văn hóa pháp lý của nhân loại làm giàu cho nội dungcủa pháp luật

2.1.3 Các chức năng của pháp luật

- Pháp luật thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước;

- Pháp luật là cơ sở để giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội;

- Pháp luật là phương tiện bảo đảm thực hiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa,

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, bảo đảm công bằng xã hội;

- Pháp luật là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước.

Trang 16

2.1.4 Các thuộc tính của pháp luật

- Tính quy phạm phổ biến: Tức là nói đến tính khuôn mẫu, mực thước,

mô hình xử sự có tính phổ biến chung Bởi vậy, nội dung của các quy tắc phápluật là các quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân, của nhà nước

Ví dụ: Trong quan hệ mua bán phải tuân theo nguyên tắc “thuận mua

vừa bán” Tuy nhiên, trong xã hội không chỉ có pháp luật là có tính quy phạm.Đạo đức, tín điều tôn giáo cũng có tính chất này nhưng tính quy phạm củapháp luật mang tính phổ biến Đây chính là dấu hiệu để phân biệt pháp luật vớicác loại quy phạm nói trên

Tính quy phạm phổ biến của pháp luật được thể hiện ở các khía cạnhsau:

+ Là khuôn mẫu chung cho nhiều người

Ví dụ, Điều lệ của Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam là quy tắc xử sự cho

những người là hội viên của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Còn quy phạmphạm luật là khuôn mẫu áp dụng chung cho tất cả mọi người

+ Được áp dụng nhiều lần trong không gian và thời gian rộng lớn

Ví dụ: Tập quán ở mỗi vùng, miền có thể khác nhau, còn pháp luật là quy

tắc chung áp dụng trong phạm vi lãnh thổ rộng lớn và chỉ không áp dụng khi cơquan Nhà nước có thẩm quyền huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc hết thời hạn

- Tính xác định chặt chẽ về hình thức

+ Nội dung của các quy tắc khuôn mẫu pháp luật được quy định rõ ràng,chính xác và chặt chẽ trong các điều khoản Nhờ thuộc tính này mà bất kỳ aicũng chỉ tuân theo một khuôn mẫu chung, thống nhất, không thể hiểu sai lệch

để xử sự theo ý cá nhân Tính xác định chặt chẽ không chỉ về nội dung mà cả

về hình thức thể hiện câu chữ, văn phạm chính xác một nghĩa

Ví dụ: Một trong những quy tắc pháp luật về giao thông ở thành phố và

đô thị được áp dụng trên phạm vi toàn quốc là: “Khi gặp đèn đỏ, người và cácphương tiện giao thông phải dừng lại”

Trang 17

+ Nội dung của các quy tắc, khuôn mẫu được thể hiện trong các hìnhthức xác định đó là các văn bản pháp luật có tên gọi được quy định chặt chẽnhư: Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh, Nghị định,

- Tính bắt buộc chung

Do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện thống nhất Điều này thể hiện:+ Tuân theo pháp luật không phụ thuộc vào ý thích chủ quan của mỗingười Bất kỳ cá nhân nào, có địa vị, tài sản, chính kiến hay chức vụ như thếnào cũng phải tuân theo pháp luật

+ Ai đó không tuân theo các quy tắc pháp luật thì tuỳ theo mức độ viphạm mà nhà nước áp dụng các biện pháp tác động phù hợp để đảm bảo thực

hiện đúng các quy tắc ấy Ví dụ, Người điều khiển xe mô tô không đội mũ bảo

hiểm thì có thể bị chiến sĩ cảnh sát giao thông phạt tiền

+ Tính quyền lực của nhà nước là yếu tố không thể thiếu, bảo đảm chopháp luật được tôn trọng và thực hiện Việc tuân theo các quy tắc đạo đức chủyếu bằng lòng tin và tính tự giác Người nào vi phạm các quy tắc đạo đức thì bị

dư luận, xã hội lên án Trái lại, việc tuân theo các quy tắc phạm luật còn đượcđảm bảo bằng quyền lực Nhà nước, nghĩa là bằng sự cưỡng chế của các cơquan Nhà nước

- Đặc điểm của quy phạm pháp luật.

+ Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung

+ Là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người + Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện

+ Quy phạm pháp luật là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội.

Trang 18

2.2.2 Cấu trúc của quy phạm pháp luật

- Giả định: Là một phần của quy phạm pháp luật quy phạm pháp luật

trong đó nêu ra tình huống có thể xảy ra trong đời sống xã hội mà quy phạmpháp luật sẽ tác động đối với những chủ thể nhất định

- Quy định: Là một phần của quy phạm pháp luật nêu lên những cách xử

sự mà các chủ thể có thể hoặc buộc phải thực hiện

- Chế tài: Là các biện pháp tác động của nhà nước nếu không thực hiện

hành vi xử sự theo quy định

2.3 Văn bản quy phạm pháp luật

2.3.1 Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật

- Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật

- Khái niệm: Theo khoản 1, Điều 1, Luật ban hành văn bản quy phạm

pháp luật năm 2008 thì: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quannhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình

tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, trong đó có quytắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thựchiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội

- Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật

+ Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩmquyền ban hành

+ Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy tắc xử sự chung + Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong đời sống,được áp dụng trong mọi trường hợp khi có sự kiện pháp lý xảy ra

+ Tên gọi, nội dung và trình tự ban hành các loại văn bản quy phạmpháp luật được quy định cụ thể trong pháp luật

- Phân loại văn bản quy phạm pháp luật

Căn cứ vào trình tự ban hành và giá trị pháp lý, các văn bản quy phạmpháp luật được chia thành hai loại là các văn bản luật và các văn bản dưới luật

+ Văn bản luật có các hình thức: Hiến pháp và Luật

Trang 19

+ Các văn bản dưới luật có các hình thức như: Pháp lệnh, Nghị định,Thông tư …

2.3.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta hiện nay

Điều 2, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy địnhnhư sau:

1 Hiến pháp, Luật, nghị quyết của Quốc hội

2 Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội

3 Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước

4 Nghị định của Chính phủ

5 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

6 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thông

tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao

7 Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

8 Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

9 Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước

10 Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa

Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội

11 Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

12 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

2.3.3 Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật

2.3.3.1 Thời điểm có hiệu lực và việc đăng công báo

- Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được quy định

trong văn bản nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký banhành Trong tình trạng khẩn cấp thì có hiệu lực kể từ ngày công bố hoặc kýban hành nhưng phải đăng tải ngay trên trang thông tin điện từ của cơ quanban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng côngbáo chậm nhất sau 2 ngày làm việc kể từ ngày ký

Trang 20

- Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng Công báo; văn bản quy

phạm pháp luật không đăng Công báo thì không có hiệu lực thi hành, trừtrường hợp văn bản có nội dung bí mật nhà nước và các trường hợp quy địnhtrong tình trạng khẩn cấp nêu trên

- Trong thời hạn chậm nhất là 2 ngày làm việc, kể từ ngày công bố hoặc

ký ban hành, cơ quan ban hành phải gửi văn bản đến Công báo để đăng côngbáo Cơ quan Công báo có trách nhiệm đăng toàn văn chậm nhất là 15 ngày, kể

từ ngày nhận được văn bản

2.3.3.2 Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật

- Chỉ trong trường hợp cần thiết, văn bản quy phạm pháp luật mới được

quy định hiệu lực trở về trước

- Không áp dụng hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây:

+ Quy định trách nhiệm pháp lý đối với hành vi mà vào thời điểm thựchiện hành vi đó, pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý

+ Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn

2.3.3.3 Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật

- Văn bản quy phạm pháp luật bị đình chỉ việc thi hành thì ngưng hiệu

lực cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ thì văn bảnhết hiệu lực, nếu không bị hủy bỏ thì tiếp tục có hiệu lực;

- Thời điểm ngưng hiệu lực hoặc tiếp tục có hiệu lực của văn bản phải

được quy định rõ tại quyết định đình chỉ thi hành, quyết định xử lý văn bảnquy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Quyết định đình chỉ việc thi hành và quyết định xử lý văn bản quy

phạm pháp luật phải được đăng công báo, trên phương tiện thông tin đạichúng

2.3.3.4 Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực

Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trongcác trường hợp sau:

- Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản.

Trang 21

- Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới của chính cơ

quan nhà nước ban hành văn bản đó

- Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có

thẩm quyền

2.3.3.5 Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng

Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước trung ương có phạm

vi cả nước và được áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân, trừ trườnghợp văn bản có quy định khác hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thànhviên có quy định khác

* Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

- Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có

hiệu lực

- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác

nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn

- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ

quan nhà nước ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì ápdụng quy định của văn bản được ban hành sau

- Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định

trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành

vi xảy ra trước ngày văn bản mới có hiệu lực thì áp dụng văn bản quy phạmpháp luật mới

2.4 Quan hệ pháp luật

2.4.1 Khái niệm quan hệ pháp luật

Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hôi xuất hiệndưới tác động, điều chỉnh của quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý

2.4.2 Đặc điểm của quan hệ pháp luật

- Là quan hệ mang tính ý chí.

- Là một loại quan hệ tư tưởng, quan hệ của kiến trúc thượng tầng.

- Xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật

Trang 22

- Là quan hệ mà các bên tham gia quan hệ đó mang những quyền chủ

thể và nghĩa vụ pháp lý

- Sự thực hiện quan hệ pháp luật được đảm bảo bằng sự cưỡng chế của

nhà nước

- Có tính xác định chặt chẽ

2.4.3 Cấu trúc của quan hệ pháp luật

- Chủ thể của quan hệ pháp luật

Chủ thể của quan hệ pháp luật là cá nhân, tổ chức có khả năng trở thànhcác bên tham gia quan hệ pháp luật có được các quyền chủ thể và nghĩa vụpháp lý trên cơ sở quy phạm pháp luật Chủ thể của quan hệ pháp luật phải cónăng lực chủ thể được nhà nước thừa nhận Năng lực chủ thể gồm 2 yếu tố cấuthành: năng lực hành vi và năng lực pháp luật

+ Năng lực pháp luật là khả năng của chủ thể có được các quyền chủ thể

và những nghĩa vụ pháp lý được nhà nước thừa nhận

+ Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhậnbằng hành vi của mình, thực hiện một cách độc lập các quyền chủ thể và nghĩa

vụ pháp lý khi tham gia vào các quan hệ pháp luật

- Nội dung của quan hệ pháp luật

Quyền của các chủ thể trong quan hệ pháp luật là khả năng xử sự củangười tham gia quan hệ được quy phạm pháp luật quy định và được bảo vệbằng sự cưỡng chế của nhà nước Quyền của chủ thể có một số đặc điểm sau :

+ Là khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luậtxác định trước

+ Là khả năng yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụngbiện pháp cưỡng chế cần thiết đối với bên kia để họ thực hiện nghĩa vụ pháp lýtrong trường hợp quyền của mình bị chủ thể kia xâm phạm

+ Là khả năng yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ pháp lý của họ

Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể trong quan hệ pháp luật là cách xử sự bắtbuộc được quy phạm pháp luật xác định trước mà một bên chủ thể bắt buộc

Trang 23

phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể bên kia Nghĩa

vụ pháp lý có các đặc điểm sau :

+Là sự bắt buộc phải có những xử sự nhất định do quy phạm pháp luậtquy định

+ Sự bắt buộc phải thực hiện quyền của chủ thể bên kia

+ Trong trường hợp chủ thể không thực hiện nghĩa vụ pháp lý, nhà nướcđảm bảo bằng sự cưỡng chế

- Khách thể của quan hệ pháp luật

+ Là cái mà chủ thể của quan hệ đó hướng tới để tác động Các chủ thểtrong quan hệ pháp luật thông qua hành vi của mình hướng tới các đối tượngvật chất, tinh thần hoặc thực hiện các quyền chính trị như bầu cử, lập hội, biểutình, Những hành vi hướng tới các đối tượng luôn gắn chặt với quyền và nghĩa

vụ pháp lý của các chủ thể trong quan hệ pháp luật

+ Đối tượng mà hành vi của các chủ thể hướng tới trong quan hệ phápluật thường là lợi ích vật chất, giá trị tinh thần hoặc lợi ích chính trị Do vậy,các đối tượng như : tài sản, danh dự, tự do, là khách thể của hành vi các chủthể trong quan hệ pháp luật

* Sự kiện pháp lý

- Khái niệm: Sự kiện pháp lý là những tình huống, hiện tượng, quá trìnhxảy ra trong đời sống có liên quan tới sự xuất hiện, thay đổi và chấm dứt cácquan hệ pháp luật

- Phân loại sự kiện pháp lý:

+ Căn cứ vào hậu quả do sự kiện pháp lý gây ra: Sự kiện pháp lý làmxuất hiện, sự kiện pháp lý làm thay đổi và sự kiện pháp lý làm chấm dứt cácquan hệ pháp luật

+ Căn cứ vào số lượng, điều kiện hoàn cảnh làm nảy sinh hậu quả pháplý: Sự kiện pháp lý đơn giản, sự kiện pháp lý phức tạp

+ Căn cứ vào dấu hiệu ý chí, sự kiện pháp lý chia thành: sự biến (khôngphụ thuộc ý chí) và hành vi

2.5 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý

Trang 24

2.5.1 Vi phạm pháp luật

2.5.1.1 Khái niệm

Là hành vi hành động hoặc không hành động trái pháp luật và có lỗi

do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan

hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

+ Hành vi của con người trong khuôn khổ của pháp luật quy địnhthường được chia làm hai loại: Hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp

- Hành vi hợp pháp: Là hành vi tuân thủ, đúng các quy định của pháp

luật

- Hành vi bất hợp pháp: Là hành vi vi phạm pháp luật, là những hành vi

không phù hợp với những quy định của pháp luật

2.5.1.2 Dấu hiệu của vi phạm pháp luật

- Hành vi nguy hiểm cho xã hội.

- Tính trái pháp luật xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật xác

lập và bảo vệ

- Có lỗi của chủ thể

- Chủ thể có năng lực pháp luật và năng lực hành vi

2.5.1.3 Cấu thành vi phạm pháp luật

- Khách thể của vi phạm pháp luật là các quan hệ xã hội được pháp luật

điều chỉnh và bảo vệ bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại tới gây ra các thiệthại hoặc đe dọa trực tiếp gây thiệt hại

- Mặt khách quan của vi phạm pháp luật là toàn bộ dấu hiệu bên ngoài

của nó, gồm hành vi vi phạm pháp luật, hậu quả của hành vi và mối quan hệnhân quả giữa chúng

- Chủ thể của vi phạm pháp luật là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện vi

phạm pháp luật

- Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật gồm yếu tố lỗi và các yếu tố có

liên quan đến lỗi là động cơ, mục đích của chủ thể thực hiện vi phạm phápluật

Trang 25

Lỗi là trạng thái tâm lý phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối vớihành vi trái pháp luật của mình, cũng như hậu quả của hành vi tại thời điểmthực hiện hành vi đó.

2.5.1.4 Các loại vi phạm pháp luật

+ Vi phạm hình sự: Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quyđịnh trong Bộ luật hình sự của nhà nước do người có năng lực trách nhiệmhình sự thực hiện một cách cố ý hay vô ý xâm phậm độc lập, chủ quyền, thốngnhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh

tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh,

+ Vi phạm hành chính; Là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện mộtcách cố ý hay vô ý xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà không phải làtội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính

+ Vi phạm dân sự: là những hành vi trái pháp luật, có lỗi xâm phạm tớinhững quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân có liên quan tới tài sản, quan hệ phitài sản

+ Vi phạm kỷ luật: là hành vi có lỗi, trái với những quy chế, quy tắc xáclập trong nội bộ một cơ quan, xí nghiệp, trường học, không thực hiện đúng kỷluật lao động, học tập, phục vụ được quy định trong nội quy, quy chế của cơquan,

2.5.2 Trách nhiệm pháp lý

2.5.2.1 Khái niệm

Là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa nhà nước với chủ thể viphạm pháp luật, trong đó bên vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quảbất lợi, những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định ở chế tài của cácquy phạm pháp luật

2.5.2.2 Các loại trách nhiệm pháp lý

+ Trách nhiệm pháp lý hình sự: là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắcnhất mà toà án nhân danh nhà nước áp dụng đối với những người có hành viphạm tội được quy định trong Bộ luật hình sự

Trang 26

+ Trách nhiệm pháp lý hành chính; là loại trách nhiệm pháp lý do các cơquan quản lý nhà nước áp dụng đối với mọi chủ thể khi họ vi phạm pháp luậthành chính.

+ Trách nhiệm pháp lý dân sự: là loại trách nhiệm pháp lý do toà án ápdụng đối với mọi chủ thể khi họ vi phạm pháp luật dân sự

+ Kỷ luật: Là loại trách nhiệm pháp lý do thủ trưởng các cơ quan đơn vị

áp dụng đối với cán bộ công nhân viên của cơ quan mình khi họ vi phạm nộiquy, quy chế trong nội bộ cơ quan, xí nghiệp

2.6 Pháp chế xã hội chủ nghĩa

2.6.1 Khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Khái niệm

Pháp chế xã hội chủ nghĩa là một trong những nội dung quan trọng của

học thuyết Mác - Lênin về Nhà nước và pháp luật Là một khái niệm rộng bao

gồm nhiều mặt Do đó, để làm sáng tỏ khái niệm này cần xem xét nó trên bìnhdiện sau:

Pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộmáy nhà nước xã hội chủ nghĩa Tức là việc tổ chức và hoạt động của các cơquan nhà nước phải được tiến hành theo đúng quy định của pháp luật, mọi cán

bộ và nhân viên nhà nước đều phải nghiêm chỉnh và triệt để tôn trọng phápluật khi thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, mọi hành vi vi phạm phápluật đều bị xử lý nghiêm minh

Hiến pháp năm 2013 quy định: Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật

và không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

2.6.2 Những yêu cầu cở bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa

+ Pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức

chính trị - xã hội và các đoàn thể quần chúng.

+ Pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc xử sự của công dân Trongquan hệ giữa công dân với Nhà nước, công dân với các tổ chức xã hội, côngdân với công dân đều phải theo sự quy định của pháp luật Sự tôn trọng phápluật của mọi công dân là điều kiện cơ bản để bảo đảm cho công bằng xã hội

Trang 27

+ Pháp chế xã hội chủ nghĩa có quan hệ mật thiết với chế độ dân chủ xãhội chủ nghĩa Trong mối quan hệ này dân chủ xã hội chủ nghĩa là cơ sở đểcủng cố và tăng cường pháp chế, mặt khác pháp chế xã hội chủ nghĩa làphương tiện cần thiết bảo vệ, củng cố và mở rộng dân chủ, phát huy quyền làmchủ của nhân dân lao động.

Pháp chế xã hội chủ nghĩa là một chế độ đặc biệt của đời sống chính trị

-xã hội, trong đó tất cả các tổ chức kinh tế, tổ chức -xã hội, nhân viên Nhà nước,nhân viên các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiệnpháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác

2.6.3 Vấn đề tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế

Đảng đề ra chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; đề ra chiến lược toàn

diện về công tác pháp chế; sự gương mẫu của các đảng viên và tổ chức Đảng

- Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội

chủ nghĩa

Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật; thể chế hóa đườnglối của Đảng thành pháp luật; xây dựng pháp luật phù hợp với các giai đoạn cụthể

- Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật

Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học pháp lý; đẩy mạnh công táctuyên truyền giáo dục phổ biến pháp luật; đào tạo cán bộ pháp lý; kiện toàn tổchức cơ quan bảo vệ pháp luật

- Tăng cường kiểm tra, giám sát xử lý nghiêm minh hành vi vi phạm

pháp luật

Thường xuyên kiểm tra hoạt động của Nhà nước, của cán bộ công chức;bảo đảm nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật; nâng cao trách nhiệm của cơquan bảo vệ pháp luật

Trang 28

B HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

1 Nêu các nguồn gốc của pháp luật

2 Quy phạm pháp luật được cấu thành bởi mấy bộ phận? Lấy ví dụminh họa

3 Kể tên các văn bản quy phạm pháp luật

4 Nguyễn văn T 18 tuổi, bị bệnh tâm thần từ nhỏ Trong một lần lêncơn bỏ nhà đi lang thang, T đã lấy chiếc xe đạp của chị N T có bị truy cứutrách nhiệm pháp lý không? Vì sao?

5 Nguyễn văn V 16 tuổi điều khiển xe máy do vội vàng không để ý đã

đi ngược đường một chiều và quyệt phải chị K đang đi xe đạp làm chị K bị gãychân và hỏng xe Khi xem xét việc gây tai nạn của V, có nhiều ý kiến khácnhau:

a V phải bồi thường dân sự cho chị K, đồng thời bị truy cứu tráchnhiệm hình sự về tội “Vi phạm các quy định về an toàn giao thông”

b V bị xử lý hành chính vì đi vào đường cấm đi ngược chiều và gây tainạn giao thông, đồng thời phải bồi thường dân sự cho chị K

c V không phải chịu bất kỳ loại trách nhiệm nào vì V đang ở độ tuổi vịthành niên, lại vi phạm pháp luật do vô ý

Hãy cho biết: Ý kiến nào đúng? Vì sao?

Trang 29

CHƯƠNG 3 LUẬT NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

A LÝ THUYẾT

3.1 Khái niệm Luật nhà nước

3.1.1 Khái niệm

Luật nhà nước còn gọi là Luật hiến pháp là một ngành luật độc lập trong

hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điềuchỉnh những quan hệ cơ bản nhất, quan trọng nhất có liên quan đến tổ chứcquyền lực Nhà nước, chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội; các nguyên tắc

tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước; mối quan hệ giữa Nhà nước vớicông dân

3.1.2 Đối tượng điều chỉnh

Luật Nhà nước điều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội:

+ Nhóm quan hệ xã hội cơ bản về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục,khoa học công nghệ, bảo vệ tổ quốc

+ Nhóm quan hệ cơ bản giữa nhà nước và công dân chủ yếu ở hai chế định:chế định về quốc tịch và chế định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

+ Nhóm các quan hệ phát sinh trong việc xây dựng, tổ chức và hoạt độngcủa bộ máy nhà nước, chủ yếu tập trung ở các chế định: Nguyên tắc tổ chức vàhoạt động của bộ máy nhà nước; Chế định về bầu cử; Chế định về tổ chức củaQuốc hội, Chủ tịch nước, Hội đồng nhân dân, các cơ quan nhà nước khác,

3.1.3 Phương pháp điều chỉnh

Ngành luật nhà nước sử dụng phương pháp định nghĩa, bắt buộc, quyền

uy để điều chỉnh các quan hệ xã hôi

3.1.4 Nguồn của Luật nhà nước

- Các bản Hiến pháp;

- Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ…

3.2 Một số chế định cơ bản của Hiến pháp năm 2013

* Ý nghĩa của các bản Hiến pháp

+ Hiến pháp 1946 ra đời ngay sau Cách mạng tháng tám thành công có ýnghĩa là bản hiến văn có hiệu lực pháp lý tối cao quy định lần đầu tiên trong

Trang 30

lịch sử dân tộc Việt Nam, nhân dân mọi tầng lớp đã được thực hiện quyền lựcnhà nước thuộc về mình Ngoài ra còn có nhiệm vụ củng cố nền độc lập mànhân dân ta vừa giành được Vì lẽ rằng, lúc bấy giờ và cho cả đến ngày nay vềnguyên tắc nhà nước độc lập, một nhà nước văn minh phải là một nhà nước cóHiến pháp thành văn.

+ Hiến pháp 1959 ban hành sau thắng lợi của cuộc kháng cgiến chốngthực dân Pháp, đề ra nhiệm vụ củng cố miền Bắc, đưa miền Bắc quá độ lênchủ nghĩa xã hội và tiếp tục đấu tranh giải phóng miền Nam

+ Hiến pháp 1980 là bản hiến pháp thống nhất đất nước, xây dựng chủnghĩa xã hội trên toàn vẹn đất nước khẳng định quyền lực nhà nước thuộc vềgiai cấp công - nông

+ Hiến pháp 1992 là hiến pháp đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diệnđất nước, củng cố những thành tựu bước đầu trong công cuộc đổi mới kinh tế,chính trị, văn hoá, xã hội

Hiến pháp (sửa đổi) là sự kế thừa các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980,1992; là sự thể chế hóa cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa xã hội để xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủnghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, hoàn thiện thể chế kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm tốt hơn quyền con người, quyền

và nghĩa vụ cơ bản của công dân; xây dựng và bảo vệ đất nước; tích cực vàchủ động hội nhập quốc tế

* Tư tưởng xuyên suốt lịch sử lập hiến Việt Nam

Qua năm bản Hiến pháp ta thấy toát lên tư tưởng chủ đạo xuyên suốtsau:

+ Xuất phát từ bài học giành độc lập đầy gian khổ và hy sinh, các bảnhiến văn của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều khẳng định rõ:Nhà nước ta là một nhà nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹnlãnh thổ, bao gồm đất liền các hải đảo, vùng biển và vùng trời

+ Khẳng định bản chất Nhà nước ta là Nhà nước của nhân dân, do nhândân và vì nhân dân Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm

Trang 31

chủ mọi mặt của nhân dân, nghiệm trị mọi hành động xâm hại lợi ích của Tổquốc và nhân dân Xây dựng đất nước Việt Nam giàu đẹp, thực hiện công bằng

xã hội, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc

+ Mọi quyền lực nhà nước đều thuộc về tay nhân dân Nhân dân thựchiện quyền lực Nhà nước của mình một cách trực tiếp hoặc thông qua các cơquan đại diện do nhân dân trực tiếp bầu ra

+ Quyền lực nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ,không theo nguyên tắc tam quyền phân lập như các nhà nước tư bản Quyềnlực nhà nước tập trung vào Quốc hội nhưng vẫn có sự phân công, phân nhiệm

rõ ràng giữa các cơ quan tạo thành hệ thống thống nhất các cơ quan nhà nước

+ Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo Nhà nước và toàn xã hội,

Đảng của liên minh giai cấp công - nông - trí được tổ chức dựa trên nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

+ Hiến pháp Việt Nam ngày càng phát triển thể hiện xu thế có tính quyluật, mở rộng quyền dân chủ của nhân dân

3.2.1 Chế độ chính trị

- Khái niệm

Là hệ thống những nguyên tắc thực hiện quyền lực nhà nước, là tổngthể các quy định về những vấn đề có tính nguyên tắc chung làm nền tảng chocác chương sau của Hiến pháp như: bản chất nhà nước, nguồn gốc nhà nước,

sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với hoạt động của nhà nước và xã hội,nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

- Nội dung của chế định

+ Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân Nhân dân sử dụngquyền lực nhà nước thông qua quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp là những

cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra

và chịu trách nhiệm trước nhân dân

+ Vị trí, vai trò của Đảng cộng sản: Là lực lượng lãnh đạo nhà nước và

xã hội

Trang 32

+ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị củachính quyền nhân dân, đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đángcủa nhân dân.

3.2.2 Chế độ kinh tế

- Khái niệm

Là những nguyên tắc quy định, điều chỉnh những quan hệ trong lĩnhvực kinh tế nhằm thực hiện mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội nhấtđịnh

phần kinh tế.

+ Kinh tế nhà nước được củng cố và phát triển, nhất là trong những

ngành và lĩnh vực then chốt, giữ vai trò chủ đạo.

3.2.3 Chích sách văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ

+ Chính sách văn hóa: Nhà nước và xã hội bảo tồn, phát triển nền vănhoá Việt Nam: dân tộc, hiện đại, nhân văn; kế thừa và phát huy những giá trịcủa nền văn hiến các dân tộc Việt Nam, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại;

phát huy mọi tiềm năng sáng tạo trong nhân dân.

+ Chính sách phát triển văn học, nghệ thuật: nhà nước đầu tư phát triểnvăn hoá, văn học nghệ thuật tạo điều kiện để nhân dân được thưởng thứcnhững tác phẩm văn học nghệ thuật có giá trị

+ Chính sách giáo dục: Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Nhànước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài

+ Chính sách khoa học công nghệ: Khoa học công nghệ giữ vai trò thenchốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước

Trang 33

+ Chính sách chăm sóc sức khỏe nhân dân.

3.2.4 Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

- Các quyền về chính trị

+ Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội;

+ Quyền bầu cử và ứng cử;

+ Quyền khiếu nại, tố cáo;

- Các quyền về kinh tế, văn hoá

+ Quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật;

+ Quyền sở hữu hợp pháp theo quy định của pháp luật;

+ Quyền về lao động, nghỉ ngơi, học tập, nghiên cứu khoa học, bảo vệsức khoẻ, xây dựng nhà ở, bình đẳng nam - nữ, bảo hộ hôn nhân

- Các quyền tự do dân chủ và tự do cá nhân

+ Quyền tự do ngôn luận, tự do cư trú, tự do tín ngưỡng, bất khả xâmphạm về thân thể, chỗ ở

4.2.5 Nghĩa vụ cơ bản của công dân

+ Công dân phải có các nghĩa vụ: Trung thành với tổ quốc; bảo vệ tổquốc; tôn trọng và bảo vệ tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng, tuân theohiến pháp và pháp luật, đóng thuế

B HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

1 Phân tích tư tưởng lập hiến Việt Nam

2 Vì sao Hiến pháp năm 2013 lại bổ sung phần Quyền con người vàochương “Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân”?

3 Trình bày những điểm mới cơ bản của Hiến pháp năm 2013

Trang 34

CHƯƠNG 4 LUẬT HÀNH CHÍNH

A LÝ THUYẾT

4.1 Khái niệm Luật hành chính

4.1.1 Khái niệm Luật hành chính và cơ quan hành chính nhà nước

4.1.1.1 Khái niệm Luật hành chính

Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, gồm tổng thểnhững quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh tronghoạt động quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước, những quan hệ xã hộiphát sinh trong quá trình các cơ quan nhà nước xây dựng, tổ chức bộ máy vàcủng cố chế độ công tác nội bộ của mình; những quan hệ xã hội phát sinhtrong quá trình một số đoàn thể và cá nhân thực hiện chức năng quản lý nhànước đối với những vấn đề cụ thể được pháp luật hành chính quy định

- Đối tượng điều chỉnh

Luật hành chính điều chỉnh 3 nhóm quan hệ sau:

+ Quan hệ phát sinh trong hoạt động quản lý của các cơ quan hành chínhnhà nước Quan hệ giữa các cơ quan hành chính nhà nước cấp trên với các cơquan hành chính nhà nước cấp dưới, hay giữa các cơ quan đồng cấp Ví dụ:Chính phủ với Ủy ban nhân dân địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh với SởGiáo dục và Đào tạo Giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các đơn vị cơ

sở Ví dụ: Sở Giáo dục và Đào tạo với các trường hoc Giữa các cơ quan hànhchính nhà nước với công dân Khi công dân làm các thủ tục hành chính như:khai sinh, khai tử, xin con nuôi, đăng ký kết hôn,

+ Quan hệ phát sinh trong các cơ quan nhà nước xây dựng, tổ chức bộmáy và củng cố công tác của mình Ví dụ: Điều hành việc luân chuyển cán bộ

từ cơ quan này sang cơ quan khác hoặc từ cơ quan cấp dưới lên các cơ quancấp trên và ngược lại

+ Quan hệ phát sinh trong quá trình một số đoàn thể và cá nhân thựchiện chức năng quản lý nhà nước Ví dụ: Công đoàn được uỷ quyền quản lýviệc thực hiện chế độ phúc lợi cho cán bộ, công nhân viên chức trong cơ quan

Trang 35

4.1.1.2 Cơ quan hành chính nhà nước

* Khái niệm: Cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể chủ yếu của pháp

luật hành chính Đó là các cơ quan thực hiện các hoạt động chấp hành và điềuhành các hoạt động của nhà nước và xã hội

* Đặc điểm: Cơ quan hành chính nhà nước có những đặc điểm của cơ

quan nhà nước nói chung như tính quyền lực nhà nước, nhiệm vụ và quyền hạnthực hiện thẩm quyền của mình Bên cạnh đó cơ quan hành chính nhà nước cóđặc điểm riêng, đó là cơ quan chuyên thực hiện chức năng quản lý hành chínhnhà nước

* Phân loại cơ quan hành chính nhà nước

- Theo địa giới hoạt động

+ Các cơ quan hành chính trung ương: Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang

Bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ

+ Các cơ quan hành chính địa phương: Uỷ ban nhân dân các cấp, các sở,phòng, ban thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp

- Theo thẩm quyền

+ Các cơ quan hành chính thẩm quyền chung: Chính phủ, uỷ ban nhândân các cấp

+ Các cơ quan hành chính thẩm quyền chuyên môn: Bộ, cơ quan ngang

bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ, sở, phòng, ban thuộc các cấp,

4.1.2 Nguồn của Luật hành chính Việt Nam

+ Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hành chính bao gồm phần lớncác văn bản pháp luật do cơ quan quyền lực Nhà nước và cơ quan quản lý nhànước cao nhất ban hành Nguồn quan trọng của hệ thống Luật hành chính là:Hiến pháp, các Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh và Nghị quyết của

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân làm cơ sởpháp lý để các cơ quan quản lý ban hành các văn bản quản lý, điều hành

+ Toàn bộ hệ thống văn bản chứa đựng những quy phạm pháp luật hànhchính nằm trong các văn bản nêu trên bao hàm nhiều nhóm quy phạm tạothành hai phần của Luật hành chính:

Trang 36

- Phần chung bao gồm những nhóm quy phạm “mệnh lệnh, bắt buộc”,

quy định những nguyên tắc cơ bản về quản lý hành chính nhà nước, quy địnhquy chế viên chức Nhà nước, quy định các thủ tục hành chính, trách nhiệmhành chính, các biện pháp và thủ tục cưỡng chế hành chính

- Phần riêng bao gồm những nhóm quy phạm quy định về từng lĩnh vực

của quản lý hành chính nhà nước về chuyên môn hoặc về các lĩnh vực của đờisống: kinh tế, văn hóa, xã hội

4.2 Quan hệ pháp luật hành chính, trách nhiệm hành chính, vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính

4.2.1 Quan hệ pháp luật hành chính

Quan hệ pháp luật hành chính là quan hệ xã hội phát sinh trong quá trìnhquản lý hành chính nhà nước, được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luậthành chính giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân mang quyền và nghĩa vụ đối vớinhau theo quy định của pháp luật hành chính

Quan hệ pháp luật hành chính là một dạng cụ thể của quan hệ pháp luật,

vì thế nó có đầy đủ các yếu tố về chủ thể, khách thể và nội dung quan hệ phápluật

4.2.2 Trách nhiệm hành chính

Là hậu quả pháp lý mà các cá nhân hay tổ chức vi phạm hành chính phảigánh chịu Đồng thời là căn cứ để truy cứu trách nhiệm hành chính

Trách nhiệm hành chính có các đặc điểm sau:

- Cơ sở của trách nhiệm hành chính là vi phạm hành chính

- Trách nhiệm hành chính được áp dụng chủ yếu bởi cơ quan hành chính

nhà nước, người có thẩm quyền và nằm ngoài trình tự tư pháp

Trang 37

+ Quân nhân tại ngũ, quân nhân dự bị, và người thuộc lực lượng Công

an nhân dân vi phạm hành chính bị xử lý như đối với các công dân khác

+ Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnhthổ Việt Nam, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam

về xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam

ký kết hoặc tham gia có quy định khác

4.2.3 Vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính

4.2.3.1 Vi phạm hành chính

- Khái niệm: Là những hành vi (hành động hoặc không hành động) trái

pháp luật do chủ thể của Luật hành chính thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý,xâm phạm tới các quan hệ xã hội do Luật hành chính bảo vệ và theo quy địnhphải bị xử phạt vi phạm hành chính

+ Các dấu hiệu của vi phạm hành chính

- Hành vi vi phạm những quy tắc quản lý hành chính Nhà nước.

- Hành vi nguy hiểm cho xã hội nhưng chưa đến mức phải chịu trách

nhiệm hình sự

- Chứa đựng lỗi cố ý hay vô ý.

- Pháp luật quy định hành vi đó phải bị xử lý vi phạm hành chính

4.2.3.2 Xử lý vi phạm hành chính

* Khái niệm: Là biện pháp cưỡng chế do cơ quan Nhà nước hay cán bộ,công chức Nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với người đã vi phạm hànhchính

* Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính

- Cảnh cáo;

- Phạt tiền;

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;

- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành

chính gây ra;

Trang 38

- Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng gây ô nhiễm môi

trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;

- Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm

về nước xuất vào Việt Nam Tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ conngười, vật nuôi và môi trường sinh thái;

+ Các biện pháp khác:

Đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục, quản chế hành chính

4.3 Cán bộ, công chức

4.3.1 Khái niệm và các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức

- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ

chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt

Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởnglương từ ngân sách nhà nước

- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào

ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ

chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị

thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân màkhông phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà

nước, tổ chức chính trị - xã hội trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách

nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sựnghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệpcông lập theo quy định của pháp luật

- Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân

Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu

tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển

Trang 39

dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp

xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

4.3.2 Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức

* Quyền của cán bộ, công chức

- Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ.

- Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến

tiền lương

- Quyền của cán bộ, công chức về thời gian nghỉ ngơi

- Các quyền khác của cán bộ, công chức

* Nghĩa vụ của cán bộ, công chức

- Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia

- Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân.

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát

của nhân dân

- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng

và pháp luật của Nhà nước

Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn được giao

- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế

của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành

vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước

- Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn

kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao.

- Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng quyết định

đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết

định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có

Trang 40

văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm vềhậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người raquyết định Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vềquyết định của mình.

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

4.4 Viên chức

4.4.1 Khái niệm

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm,làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởnglương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

4.4.2 Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất

quản lý của Nhà nước

- Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu

đơn vị sự nghiệp công lập

- Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện

trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợpđồng làm việc

- Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của nhà nước đối với

viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cáchmạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa,vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn vàcác chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức

4.4.3 Quyền và nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp

4.4.3.1 Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp

- Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.

- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn,

nghiệp vụ

- Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.

- Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

Ngày đăng: 23/07/2018, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w