2 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU Vị trí địa lí Tài nguyên thiên nhiên Điều kiện kinh tế-xã hội Thị trường Hợp tác quốc tế Khoáng sản
Trang 21) Khái niệm
Tổ chức
lãnh thổ
công
nghiệp
Sắp xếp
Phối hợp
Các quá trình và
cơ sở sản xuất công nghiệp
Hiệp quả cao
về mặc kinh tế
và môi trường
Trang 32) Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức
lãnh thổ công nghiệp
CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU
Vị trí địa lí Tài nguyên
thiên nhiên
Điều kiện kinh tế-xã hội Thị trường Hợp tác quốc tế
Khoáng
sản Nguồn
nước
Tài nguyên khác
Dân
cư và lao động
Trung tâm kinh tế
và mạng lưới
đô thị
Điều kiện khác (vốn, nguyên liệu,…)
Vốn Công
nghệ
Tổ chức quản lí
Trang 4Các hình thức chủ
yếu về tổ chức lãnh
thổ công nghiệp
Khu công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Vùng công nghiệp Điểm công nghiệp
Trang 53) Các hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ
công nghiệp
Điểm công nghiệp Khu công nghiệp công nghiệpTrung tâm Vùng công nghiệp
Trang 6a) Điểm công nghiệp
Đặc điểm:
Đồng nhất với một điểm dân cư
Gồm một hoặc hai xí nghiệp nằm
gần nguyên liệu, nhiên liệu công
nghiệp hoặc vùng nguyên liệu
nông sản
Không có mối liên hệ với các xí
nghiệp
Trang 7a) Điểm công nghiệp
• Ở nước ta có nhiều điểm công nghiệp Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường hình thành ở các tỉnh miền núi như Tây Bắc, Tây Nguyên.
Trang 8a) Điểm công nghiệp
Xí nghiệp chế biến thủy sản
Xí nghiệp chế biến cà phê
Trang 9b) Khu công nghiệp
Đặc điểm:
Có ranh giới địa lí xác định
Chuyên sản xuất công nghiệp và
thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản
xuất công nghiệp
Không có dân cư sinh sống
Trang 10b) Khu công nghiệp
• Khu công nghiệp được hình thành
ở nước ta từ những năm 90 (thế kỉ
XX) Đến tháng 8-2007 cả nước
có 150 khu công nghiệp tập trung,
khu chế xuất, khu công nghệ cao
• Các khu công nghiệp tập trung
phân bố không đồng đều
Biểu đồ cơ cấu phân bố khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao trên các vùng kinh tế ở Việt Nam
năm 2011
Trang 11c) Trung tâm công nghiệp
Đặc điểm:
Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị
trí địa lí thuận lợi
Bao gồm khu công nghiệp, điểm
công nghiệp và nhiều xí nghiệp
công nghiệp có mối quan hệ chặt
chẽ về sản xuất và kĩ thuật
Có các xí nghiệp hạt nhân
Có các xí nghiệp bỗ trợ và phụ trợ
Trang 12c) Trung tâm công nghiệp
Dựa vào vai
trò của
trung tâm
công nghiệp
trong sự
phân công
lao động
theo lãnh
thổ
Trung tâm công nghiệp
có ý nghĩa quốc gia
Trung tâm công nghiệp có ý nghĩa địa phương
Trung tâm công nghiệp có ý nghĩa
vùng
TP.Hồ Chí Minh
Hà Nội Hải Phòng
Đà Nẵng Cần Thơ,… Việt Trì Thái Nguyên
Trang 13c) Trung tâm công nghiệp
Căn cứ
vào giá trị
sản xuất
công
nghiệp
Các trung tâm rất lớn
Các trung tâm lớn
Các trung tâm trung bình
Trang 14c) Trung tâm công nghiệp
Trang 15d) Vùng công nghiệp
Đặc điểm:
Quy mô lãnh thổ rộng lớn
Có thể bao gồm tất cả các hình
thức lãnh thổng công nghiệp
Có một hoặc vài ngành công
nghiệp chủ đạo tạo nên hướng
chuyên môn hóa của vùng
Thường có một trung tâm công
nghiệp lớn mang tính chất tạo
vùng và là hạt nhân cho sự phát
triển của vùng
Trang 16d) Vùng công nghiệp
Vùng 1
Trung du miền núi Bắc Bộ ( trừ Quảng Ninh)
Vùng 2
Các tỉnh ĐBSH và Quảng Ninh,
Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
Vùng 3
Các tỉnh từ Quảng Bình đến
Ninh Thuận
Vùng 5
Vùng 4
Các tỉnh thuộc Tây Nguyên
( trừ Lâm Đồng)