Trong thời đại ngày nay điện tử công suất đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống. Việc biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác nhờ các mạch công suất được ứng dụng rộng rãi. Đặc biệt nhờ có sự phát triển của van bán dẫn công suất mà lĩnh vực này ngày càng phát triển mạnh mẽ.Ta có thể phân loại thành một số dạng biến đổi sau: AC→DC (Chỉnh lưu) ; DC→AC (Nghịch lưu) AC→AC (Điều chỉnh điện áp xoay chiều); DC→DC (Điều chỉnh điện áp một chiều). Mỗi nhóm trên đều có những ứng dụng riêng của nó trong từng lĩnh vực cụ thể.
Trang 1NGHIÊN CỨU VÀ MÔ PHỎNG BỘ BIẾN ĐỔI ĐIỆN ÁP MỘT CHIỀU THÀNH XOAY CHIỀU
(BỘ NGHỊCH LƯU ÁP 1 PHA)
Trang 2PHỤ LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Đặt vấn đề……… 3
1.2 Các linh kiện bán dẫn công suất 4
1.2.1 Mosfet 4
1.2.2 Transistor 6
1.2.3 Thyristor 9
1.2.4 Máy biến áp……… ……… 12
1.3 Giới thiệu về Nghịch lưu 15
1 3.1 Khái niệm và phân loại sơ đồ nghịch lưu 15
1.3.2 Các sơ đồ nghịch lưu độc lập một pha 17
1.3.3 Phạm vi ứng dụng của mạch nghịch lưu 20
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ,TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG MẠCH NGHỊCH LƯU 22
2.1 Thiết kế mạch nghịch lưu………22
2.1.1 Phân tích yêu cầu thiết kế mạch nghịch lưu 22
2.1.2 Phương pháp lựa chọn 23
2.1.3 Thiết kế mạch nghịch lưu sử dụng IC CD4047và MOSFET D718………… 23
2.2 Tính toán và chế tạo mạch nghịch lưu 25
2.2.1 Tính toán máy biến áp 25
2.2.2 Mạch lực 27
2.3 Kết quả mô phỏng 29
2.3.1 Mô phỏng mạch nghịch lưu dùng phần mềm PROTUES……… ………….29
2.3.2 Mô phỏng mạch nghịch lưu sử dụng phần mềm MATLAB SIMULINK… 31
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 3LỜI NÓI ĐẦUTrong thời đại ngày nay điện tử công suất đóng một vai trò hết sức quan trọngtrong đời sống Việc biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác nhờ các mạch côngsuất được ứng dụng rộng rãi Đặc biệt nhờ có sự phát triển của van bán dẫn công suất màlĩnh vực này ngày càng phát triển mạnh mẽ.Ta có thể phân loại thành một số dạng biếnđổi sau: AC→DC (Chỉnh lưu) ; DC→AC (Nghịch lưu) AC→AC (Điều chỉnh điện ápxoay chiều); DC→DC (Điều chỉnh điện áp một chiều) Mỗi nhóm trên đều có những ứngdụng riêng của nó trong từng lĩnh vực cụ thể.
Quá trình thực hiện đồ án này dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.NGUYỄN HOA LƯchúng em đi sâu tìm hiểu mảng biến đổi năng lượng một chiều ra năng lượng xoay chiều
mà cụ thể là mạch kích điện áp 12V một chiều lên điện áp 220V xoay chiều Mạch nàyđược ứng dụng nhiều trong đời sống sinh hoạt Mạch có nhiêm vụ cung cấp nguồn nănglượng cho tải khi xảy ra sự cố mất điện.Do thời gian thực hiện không nhiều nên còn nhiềuhạn chế.Chúng em sẽ tiếp tục tìm hiểu và phát triển mở rộng hơn nữa các ứng dụng củamạch sau này
Trong thời gian thực hiện đồ án vừa qua em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
và chỉ bảo tận tình của PGS.TS.NGUYỄN HOA LƯ Thầy đã giúp chúng em có đượcthêm nhiều những kiến thức và kinh nghiệm quý báu để phục vụ cho việc học tập cũngnhư cho công việc trong tương lai Sau đây chúng em xin trình bày về những kiến thứcchúng em đã tìm hiểu được trong thời gian vừa qua Vì kiến thức còn hạn chế và thời giantìm hiểu cũng chưa nhiều nên đồ án của em không thể tránh khỏi sai sót Vậy em rấtmong sự góp ý từ thầy để đồ án được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1.Đặt vấn đề
Điện tử công suất là một chuyên ngành của kỹ thuật điện - điện tử, nghiên cứu vàứng dụng các phần tử bán dẫn công suất Nhằm khống chế nguồn năng lượng điện với cáctham số không thay đổi được thành nguồn năng lượng điện với các tham số có thể thayđổi được để cung cấp cho các phụ tải Như vậy các bộ biến đổi bán dẫn công suất là đốitượng nghiên cứu cơ bản của điện tử công suất Trong các bộ biến đổi các phần tử bándẫn công suất được sử dụng như các khoá bán dẫn, còn gọi là các van bán dẫn, khi mởdẫn dòng thì nối tải vào nguồn, khi khoá thì không cho dòng điện chạy qua các van Khácvới các phần tử có tiếp điểm, các van bán dẫn thực hiện đóng cắt các dòng điện mà khônggây tia lửa điện, không bị mài mòn theo thời gian, không gây tiếng ồn và có khả năngđóng cắt với tần số rất lớn Không những vậy các van bán dẫn còn có thể đóng cắt cácdòng điện rất lớn với điện áp cao nhưng các phần tử điều khiển chúng lại được tạo bởi cácmạch điện tử công suất nhỏ, nên công suất tiêu thụ cũng nhỏ
Quy luật nối tải vào nguồn trong các bộ biến đổi công suất phụ thuộc vào sơ đồ các bộbiến đổi và phụ thuộc vào cách thức điều khiển các van trong bộ biến đổi Quá trình biếnđổi năng lượng sử dụng các van công suất được thực hiện với hiệu suất rất cao vì tổn thấttrong bộ biến đổi chỉ là tổn thất trên các khoá điện tử, nó không đáng kể so với công suấtđiện cần biến đổi Các bộ biến đổi công suất không những đạt được hiệu suất cao mà cáccòn có khả năng cung cấp cho phụ tải nguồn năng lượng với các đặc tính theo yêu cầu,đáp ứng các quá trình điều chỉnh, điều khiển trong một thời gian ngắn nhất, với các chấtlượng phù hợp trong các hệ thống tự động hoặc tự động hoá
Ngày nay, khi nhu cầu năng lượng ngày càng tăng, sự quá tải của hệ thống điện lướilàm chúng ta thường xuyên bị mất điện Trong cuộc sống ngày nay chúng ta đã quá phụthuộc vào điện Những lúc mất điện, chúng ta cần một nguồn điện dự trữ để mang ra sửdụng Ngày nay, hầu hết nguồn điện được lưu trữ ở nguồn điện một chiều 12V hoặc 16Vhoặc 24V, trong khi hầu hết các thiết bị điện của chúng ta sử dụng nguồn điện 220V xoaychiều Để sử dụng được các thiết bị điện, ta cần một mạch biến đổi điện áp 12V DC thành220v AC Thiết bị đó được gọi chung là nghịch lưu
1.2 Các linh kiện bán dẫn công suất
1.2.1 Mosfet
● Giới thiệu về Mosfet
Trang 5Hình 1.1: Transistor hiệu ứng trừơng Mosfet
Transistor MOSFET được xây dựng dựa trên lớp chuyển tiếp Oxit Kim loại và bándẫn (ví dụ Oxit Bạc và bán dẫn Silic) [1]
MOSFET có hai loại:
+ N-MOSFET: chỉ hoạt động khi nguồn điện Gate là zero, các electron bên trong vẫntiến hành hoạt động cho đến khi bị ảnh hưởng bởi nguồn điện Input
+ P-MOSFET: các electron sẽ bị cut-off cho đến khi gia tăng nguồn điện thế vào ngỏGate
● Cấu tạo và kí hiệu
Hình 1.2: Cấu tạo và kí hiệu
G: Gate gọi là cực cổng S: Source gọi là cực nguồn D: Drain gọi là cực máng
● Nguyên lý hoạt động
Xét loại kênh dẫn n
- Để JFET làm việc ta phân cực cho nó bởi 2 nguồn điện áp: UDS > 0 và UGS < 0
- Điện áp điều khiển UGS < 0 luôn làm cho tiếp giáp p-n bị phân cực ngược, do đó bềrộng vùng nghèo tăng dần khi UGS < 0 tăng dần Khi đó tiết diện dẫn điện giảm dần, điệntrở R kênh dẫn tăng lên làm dòng ID giảm xuống và ngược lại.Như vậy: điện áp điều khiển UGS có tác dụng điều khiển đối với dòng điện cực máng ID
Trang 6- Trường hợp: UDS > 0, UGS = 0 trong kênh dẫn xuất hiện dòng điện ID có giá trịphụ thuộc vào UDS.
- UDS > 0, UGS < 0 tăng dần, bề rộng vùng nghèo mở rộng về phía cực D vì với cáchmắc như hình vẽ thì điện thế tại D lớn hơn điện thế tại S do đó mức độ phân cực ngượctăng dần từ S tới D tiết diện kênh dẫn giảm dần làm cho dòng ID giảm dần
● Ứng dung của Mosfet trong thực tế.
Mosfet trong nguồn xung của Monitor
Hình 1.3: Mosfet trong nguồn xung
Trong bộ nguồn xung của Monitor hoặc máy vi tính, người ta thường dùng cặplinh kiện là IC tạo dao động và đèn Mosfet, dao động tạo ra từ IC có dạng xung vuôngđược đưa đến chân G của Mosfet, tại thời điểm xung có điện áp > 0V => đèn Mosfet dẫn,khi xung dao động = 0V Mosfet ngắt => như vậy dao động tạo ra sẽ điều khiển choMosfet liên tục đóng ngắt tạo thành dòng điện biến thiên liên tục chạy qua cuộn sơ cấp =>sinh ra từ trường biến thiên cảm ứng lên các cuộn thứ cấp => cho ta điện áp ra
1.2.2 Transitor BJT công suất
● Cấu tạo và ký hiệu:
Transistor lưỡng cực có cấu tạo gồm các miền bán dẫn P,N mà ta có hai cấu trúc khác nhau pnp, npn
Cấu tạo:
Trang 7Hình 1.4 Cấu tạo và ký hiệu của transistor
● Nguyên lý làm việc:
Để transistor làm việc người ta phải đưa điện áp 1 chiều tới các điện cực của nó, gọi là phân cực cho transistor Đối với tất cả 2 loại PNP hay NPN cần phân cực cho:
Hình 1.5 Diện áp phân cực cho trasistor
Je phân cực thuận Jc phân cực ngược
Cụ thể ta xét quà trình phân cực cho loại PNP
Transistor làm việc ở chế độ khoá (đóng hoặc mở) cho nên UCE Do tiếp giáp JE được phân cực thuận nên các hạt đa số chuyển động dễ dàng qua tiếp giáp JE tới vùng bán dẫn bazơ, kết quả là làm điện trở của tiếp giáp JE giảm và làm xuất hiện dòng điện IB.Lớp Jc
bị phân cực ngược nhưng E2>>E 1 nên điện trường E2 tạo ra khá lớn,và do lớp bán dẫn bajơ mỏng ,nên chỉ một phần điện tích đi tới cực B, còn phần lớn các điện từ bị J2 hút về
và đi tới nguồn dương tạo ra dòng colectơ quá tải Rt ,IE= IC+IB, IB dòng điện khiển
Trang 8Khi U BE giảm IB↓I C Khi U BE=0 hoặc U BE<0 (phân cực ngược cho JE ) thì JE ngăn cản
sự di chuyển các hạt đa số di chuyển qua nó à IC=0 Transistor bị khoá
Các thông số cơ bản của Transistor ở chế độ đóng cắt :
- ICMAX : Dòng điện colectơ cực đại
- UCES: Điện ápUCE khi transistor khoá (IB=0)
- USC : Thời gian đóng của transistor, là khoảng thời gian để điện áp UCE0 giảm xuống
UCES(chưyền từkhoá sang mở) – Tf thời gian cần thiết để IC giảm tới không (chuyển từ
mở bão hoà sang khoá )
- Ts thời gian cần thiết để tăng UCE từ UCES UCE0.
- PT công suất tổn thất trong transistor PT =U BE.I B+U CE.I C .Họ đặc tính tĩnh của
transistor ở chế độ khoá : Đó là mối quan hệ I C =F(UCE)
Hình 1.6 Đặc tính V –A của transistor ngượcVùng 1: Vùng khuếch đại tính tĩnh
Vùng 2: Vùng khuếch đại bão hoà
Vùng 3: Vùng van bị đánh thục
Vùng 4:Vùng van bị đánh thủng
Trang 9Thyristor có thể xem như tương đương hai BJT gồm một BJT loại NPN và một
BJT loại PNP ghép lại như hình vẽ sau:
Hình 1.7: Cấu tạo Thyristor
Mở và khóa thyristor:
+ E
Trang 10* Phương pháp thứ nhất là tăng UAK > Uth,max khi đó điện trở tương đương trong mạch A –
K giảm đột ngột, dòng điện qua thyristor lúc đó chỉ phụ thuộc vào điện trở mạch ngoài.Phương pháp này ít được sử dụng trong thực tế
*Phương pháp thứ hai là: phân cực cho UAK >0, sau đó thực hiện đưa một dòng điện cógiá trị nhất định vào cực G Khi đó thyristor xẽ chuyển từ trạng thái trở kháng cao sangthấp, nên có dòng điện đi qua thyristor
-Nếu dòng qua thyristor lớn hơn dòng duy trì thì thyristor tiếp tục duy trì dẫn dòng màkhông cần xung điều khiển nữa Phương pháp này chỉ cần mạch điều khiển có công suấtrất nhỏ so với mạch lực
Trang 11lúc này dòng điện qua thyristor cũng rất nhỏ, gọi là dòng điện dò.
b> Trường hợp IG > 0
*Khi UAK > 0 nếu đặt vào cực điều khiển dòng IG > 0 thì quá trình chuyển điểm làm việclên đường đặc tính thuận xẽ xớm hơn Nếu dòng điều khiển càng lớn thì quá trình chuyểnđiểm làm việc lên đường đặc tính thuận xẽ càng xớm hơn với UAK nhỏ hơn
*Khi UAK < 0 thì quá trình sẩy ra cũng tương tự trường hợp IG = 0
● Các thông số kỹ thuật
-Giá trị dòng trung bình cho phép qua thyristor, IV,trb
Thyristor không được vượt quá một giá trị cho phép có thể lựa chọn dòng điện quaThyristor theo các điều kiện làm mát sau:
+Làm mát tự nhiên dòng sử dụng cho phép đến 1/3 IV,trb
+ Làm mát cưỡng bức bằng quạt gió dòng sử dụng cho phép đến 1/2 IV,trb
+ Làm mát cưỡng bức bằng nước dòng sử dụng cho phép đến 100% IV,trb
-Điện áp ngược cho phép lớn nhất Ung,max
-Thời gian phục hồi tính chất khóa của thyristor tr (s)
-Tốc độ tăng điện áp cho phép
Thyristor chủ yếu được sử dụng ở những ứng dụng yêu cầu điện áp và dòng điện lớn,
và thường được sử dụng để điều khiển dòng xoay chiều AC (Alternating current), vì sự thayđổi cực tính của dòng điện khiến thiết bị có thể đóng một cách tự động(được biết như là quátrình Zero Cross-quá trình đóng cắt đầu ra tại lân cận điểm 0 của điện áp hình sin)
Trang 12- Số vòng dây ở hai cuộn phải khác nhau, tuỳ thuộc nhiệm vụ của máy mà có thể N1 >
N2 hoặc ngược lại
- Cuộn sơ cấp nối với mạch điện xoay chiều còn cuộn thứ cấp nối với tải tiêu thụ điện
- Trong thực thế thì máy biến áp có dạng như hình 1.10, còn trong việc biểu diễn sơ đồ máy biến áp thì có dạng như hình 1.9
- Từ thông qua cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lượt là : φ1 = N1φ0cosωtt và φ2 = N2φ0cosωtt
- Trong cuộn thứ cấp xuất hiện suất điện động cảm ứng e2 có biểu
thức
Từ đó ta thấy nguyên tắc hoạt động của máy biến áp dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
Khảo sát máy biến áp
Gọi N1 N2 là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp
Gọi U1, U2 là hiệu điện thế 2 đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp
Gọi I1, I2 là cường độ hiệu dụng của dòng điện 2 đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp
Trong khoảng thời gian §t vô cùng nhỏ từ thông biến thiên gây ra trong mỗi vòng dây của
cả hai cuộn suất điện động bằng:
Suất điện động trên một cuộn sơ cấp là:
Suất điện động trên cuộn thứ cấp:
Trang 13=> Tỉ số điện áp 2 đầu cuộn thứ cấp bằng tỉ số vòng dây của 2 cuộn tương ứng
Tỉ số không đổi theo thời gian nên ta có thể thay bằng giá trị hiệu dụng ta được
, (1)
Điện trở thuần của cuộn sơ cấp rất nhỏ nên , khi mạch thứ cấp hở nên , (2)
Từ (1) và (2) ta được , (*)
• Nếu N2 > N1 => U2 > U1 : gọi là máy tăng áp
• Nếu N2 < N1 => U2 < U1 : gọi là máy hạ áp
Vì hao phí ở máy biến áp rất nhỏ, coi như công suất ở 2 đầu cuộn thứ cấp và sơ cấp như nhau
, (**)
Từ (*) và (**) ta có
Kết luận: Dùng máy biến áp tăng điện áp bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện giảm bấy nhiêu lần và ngược lại
1.3 Giới thiệu về nghịch lưu
1 3.1 Khái niệm và phân loại sơ đồ nghịch lưu
Khái niệm: Nghịch lưu là quá trình biến đổi điện áp một chiều thành điện áp xoay
chiều một pha hoặc ba pha
Nghịch lưu là thiết bị biến đổi nguồn điện 1 chiều thành nguồn điện xoay chiều vớitần số tùy ý
Nguồn 1 chiều thông thường là điện áp chỉnh lưu,ăcquy,
Phân loại:
+ Theo sơ đồ: nghịch lưu 1 pha, nghịch lưu 3 pha
+ Theo quá trình điện từ xảy ra trong mạch: nghịch lưu áp,nghịch lưudòng,nghịch lưu cộng hưởng
Nghịch lưu áp là thiết bị biến đổi nguồn điện áp 1 chiều thành nguồn điện áp xoaychiều với tần số tùy ý
Trang 14Khối tạoxung
Khốikhuyếch đại
+ Biến áp là một biến áp thường, 12v/220v Sau khi qua bộ nghịch lưu, đầu ra ta thuđược điện áp 220v ở đầu ra của biến áp
* Phân loại: Nghịch lưu chia làm 2 loại chính: Nghịch lưu phụ thuộc và nghịch
lưu độc lập
+ Nghịch lưu phụ thuộc là nghịch lưu có điện áp, tần số, góc pha và thứ tự pha
phụ thuộc vào lưới điện mà đầu ra của nó mắc song song vào
+ Nghịch lưu độc lập gồm: nghịch lưu độc lập nguồn áp và nguồn dòng.
Nghịch lưu độc lập nguồn áp : luôn định ra một điện áp có biên độ, tần số, góc pha và thứ
tự pha không phụ thuộc vào loại tải và chỉ phụ thuộc vào tín hiều điều khiển
Điện áp thường có dạng hình chữnhật còn dòng điện phụ thuộc vào tải có thể làhình chữ nhật, hình răng cưa, hình sin, dạng hàm mũ
Nghịch lưu độc lập nguồn dòng : luôn định ra một dòng điện có biên độ, tần số, góc pha
và thứ tự pha không phụthuộc vào loại tải và chỉ phụ thuộc vào tín hiều điều khiển
Dòng điện thường có dạng hình chữnhật còn điện áp phụ thuộc vào tải có thể là hìnhchữ nhật, hình răng cưa, hình sin, dạng hàm mũ
Trang 151.3.2 Các sơ đồ nghịch lưu độc lập một pha
● Nghịch lưu dòng điện một pha
Hình 1.12: Sơ đồ một pha có điểm trung tính và biểu đồ xung của sơ đồ cầu một pha.
- Sơ đồ gồm: + Một máy biến áp có điểm giữa phía sơ cấp,
+ Hai Tiristor anôt nối vào cực dương của nguồn nuôi E thông quahai nửa cuộn dây sơ cấp của máy biến áp
+ Tụ điện C gọi là tụ điện chuyển mạch
Trang 16Bây giờ nếu cho xung mở T2, Tiristor này mở và đặt điện thế điểm B vào mạchcatôt T 1 khiến T 1 bị khoá lại, tụ điện C sẽ bị nạp ngược lại, sẵn sàng để khoá T2khi ta cho xung mở T1 Phía thứ cấp ta nhận được dòng “Sinus chữnhật” mà tần sốcủa nó phụ thuộc vào nhịp phát xung mở T1,T2.
Hình 1.13: Sơ đồ cầu một pha
Các tín hiệu điều khiển được đưa vào từng đôi Tiristor T1, T2 lệch pha với tín hiệuđiều khiển đưa vào đôi T3 ,T4 một góc 180o Điện cảm đầu vào nghịch lưu lớn (Ld= ∞),
do đó dòng điện đầu vào id được san phẳng (biểu đồ xung), nguồn cấp cho nghịch lưu lànguồn dòng và dạng dòng điện nghịch lưu (i) có dạng xung vuông Khi đưa xung vào mởcặp van T1,T2 , dòng điện i = id= Id Đồng thời dòng qua tụ C tăng lên đột biến , tụ C bắtđầu nạp điện với cực (+) ở bên trái và cực (-) ở bên phải
Khi tụ C nạp đầy, dòng qua tụ giảm về không Do i = ic = it=Id = hằng số, nên lúcđầu dòng qua tải nhỏ và sau đó dòng qua tải tăng lên Sau một nửa chu kỳ (t = t1) người tađưa xung vào mởcặp van T3,T4 Cặp T3,T4 mở tạo ra quá trình phóng điện của tụ Ctừcực (+) vềcực (-)
Dòng phóng ngược chiều với dòng qua T1 và T2 sẽ làm cho T1 và T2 bị khoálại.Quá trình chuyển mạch gần như tức thời Sau đó tụC sẽ được nạp điện theo chiềungược lại với cực (+) ở bên phải và cực (-) ởbên trái Dòng nghịch lưu i =id=-Id (đã đổidấu) Đến thời điểm t = t2 người ta đưa xung vào mởT1,T2 thì T3,T4 sẽ bị khoá lại và quátrình được lặp lại như trước Như vậy chức năng cơ bản của tụ C là làm nhiệm vụ chuyểnmạch cho các Tiristor Tại thời điểm t1 khi mởT3 và T4 thì T1 và T2 sẽ bị khoá lại bởiđiện áp ngược của tụ C đặt vào Khoảng thời gian duy trì diện áp ngược ( t1 -t’1 ) là cầnthiết để duy trì qúa trình khoá và phục hồi tính điều khiển của van và t’1- t01= tk ≥ toff làthời gian khoá của Tiristor hay chính là thời gian phục hồi tính điều khiển kt ωt β = làgóc khoá của nghịch lưu
Trang 17● Nghịch lưu điện áp 1 pha
Hình 1.14: Sơ đồ nghịch lưu cầu áp 1 pha
Trong đó : -T1, T2, T3, T4: Là các thyristor có nhiệm vụ để đóng cắt hoặc điều chỉnhthay đổi điện áp xoay chiều ra tải
-Z t: là tải
-D1, D2, D3, D4: Là các diôt dẫn dòng khi tải trả năng lượng về nguồn nuôi
-I S: Là dòng nguồn xoay chiều dạng răng cưa
KhiI S > 0 thì nguồn cung cấp năng lượng cho tải (các thyristor dẫn dòng)
Khi I S < 0 thì tải năng lượng về nguồn nuôi (các diôt dẫn dòng)
Khi t=t1, i=0, D1 và D3 bị khóa lại, T1 và T3 sẽ mở lại nếu còn xung điều khiển tácđộng ở các cực G1, G3 dòng tải i>0 và tăng chảy theo chiều từ A→B.Giai đoạn từ t=0cho đến t1 là giai đoạn hoàn năng lượng
Khi t=T/2 cho xung mở T2 và T4, T1 và T3 bị khóa lại, dòng chảy qua D2 và D4khiến cho T2 và T4 vừa kịp mở đã bị khóa lại Khi t=t3, i=0, T2 và T4 sẽ mở lại, i<0 chảy