1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án 2 thiết kế trạm thủy điện thiết kế phần điện trong trạm biến áp

76 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 CHỌN PHƯƠNG ÁN NỐI ĐIỆNCác yêu cầu chính khi lựa chọn sơ đồ nối điện cho nhà máy điện: 1/ Có tính khả thi tức là có thể chọn được các thiết bị chính: Máy biến áp, máy cắtđiện… c

Trang 1

- -ĐỒ ÁN MÔN HỌC

SVTH :

1/ NGUYỄN TUẤN ĐẠT MSSV: 16820103742/ NGUYỄN KIM NGÂN MSSV: 1682010384LỚP : D11H11B

GVHD : Ths TRỊNH NGUYỄN 6ẾT TÂM

Cần Thơ, Tháng 11 năm 2017

Trang 3

CHỌN MÁY PHÁT VÀ PHÂN BỐ CÔNG SUẤT 5

1.1 LỰA CHỌN MÁY PHÁT 5

1.2 PHÂN BỐ CÔNG SUẤT 5

1.2.1 Các số liệu phụ tải của đồ án 5

1.2.2 Cân bằng công suất giữa nhà máy điện và hệ thống (Mùa khô) 7

1.2.3 Cân bằng công suất giữa nhà máy điện và hệ thống (Mùa mưa) 8

Chương 2 10

CHỌN PHƯƠNG ÁN NỐI ĐIỆN 10

2.1 PHƯƠNG ÁN 1 10

2.2 PHƯƠNG ÁN 2 11

2.3 PHƯƠNG ÁN 3 11

Chương 3 12

TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT CỦA MÁY BIẾN ÁP 12

3.1 PHƯƠNG ÁN 1 12

3.1.1 Chọn máy biến áp hai cuộn dây cho máy phát 12

3.1.2 Chọn máy biến áp 2 cuộn dây cho phụ tải 22 kV: T5; T6 13

3.1.3 Chọn máy biến áp tự ngẫu: AT1; AT2 13

3.2 PHƯƠNG ÁN 2 14

3.2.1 Chọn máy biến áp hai cuộn dây cho máy phát 14

3.2.2 Chọn máy biến áp tự ngẫu: AT1; AT2 15

3.3 PHƯƠNG ÁN 3 17

3.3.1 Chọn máy biến áp hai cuộn dây cho máy phát 17

3.3.2 Chọn máy biến áp tự ngẫu: AT1 và AT2 18

Chương 4 20

TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP 20

4.1 PHƯƠNG ÁN 1 21

4.1.2 Tổn thất điện năng trong 3 MBA 2 cuộn dây phát lên thanh cái 110kV 22

4.1.3 Tổn thất điện năng trong 2 MBA 2 cuộn dây cấp điện phụ tải 22 kV 23

4.1.4 Tổn thất điện năng trong 2 MBA tự ngẫu 24

4.1.5 Tổng tổn thất điện năng qua MBA trong phương án 1 26

4.2 PHƯƠNG ÁN 2 26

4.2.1 Tổn thất điện năng trong MBA 2 cuộn dây phát lên thanh cái 220kV 26

Trang 4

4.2.3 Tổn thất điện năng trong 2 MBA tự ngẫu 28

4.2.4 Tổng tổn thất điện năng qua MBA trong phương án 2 30

4.3 PHƯƠNG ÁN 3 30

4.3.1 Tổn thất điện năng trong 2 MBA 2 cuộn dây phát lên thanh cái 220kV 30

4.3.2 Tổn thất điện năng trong 2 MBA 2 cuộn dây phát lên thanh cái 110kV 31

4.3.3 Tổn thất điện năng trong 2 MBA tự ngẫu 32

4.3.4 Tổng tổn thất điện năng qua MBA trong phương án 3 34

Chương 5 35

TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH 35

LỰA CHỌN MÁY CẮT VÀ DAO CÁCH LY 35

5.1 TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH 35

5.1.1 PHƯƠNG ÁN 1 35

5.1.2 PHƯƠNG ÁN 2 40

5.1.3 PHƯƠNG ÁN 3 44

5.1.4 BẢNG TỔNG KẾT TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CÁC PHƯƠNG ÁN 49

5.2 LỰA CHỌN MÁY CẮT - DAO CÁCH LY 50

5.2.1 PHƯƠNG ÁN 1 50

5.2.2 PHƯƠNG ÁN 2 54

5.2.3 PHƯƠNG ÁN 3 58

5.2.4 BẢNG TỔNG KẾT MÁY CẮT ĐÃ CHỌN CỦA 3 PHƯƠNG ÁN 61

Chương 6 62

TÍNH TOÁN KINH TẾ - LỰA CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH 62

SƠ ĐỒ TỰ DÙNG - SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN Ở CÁC CẤP ĐIỆN ÁP 62

CHỌN MÁY BIẾN ÁP TỰ DÙNG 62

6.1 TÍNH TOÁN KINH TẾ 62

6.1.1 Vốn đầu tư phương án (V) 62

6.1.2 Phí tổn vận hành hàng năm (P) 63

6.1.3 Chi phí bồi thường thiệt hại do mất điện (Y) 63

6.2 SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN - CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 63

6.2.1 Chi phí tính toán phương án 1 63

6.2.3 Chi phí tính toán phương án 3 65

6.2.4 So sánh chi phí tính toán 3 phương án 66

6.3 CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN 66

Trang 5

6.4.1 Chọn công suất máy biến áp tự dùng 67

6.4.2 Chọn công suất máy biến áp tự dùng dự phòng 68

Chương 7 69

LỰA CHỌN THANH DẪN – THANH GÓP 69

MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP – MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN 69

7.1 CHỌN THANH DẪN 69

7.1.1 Kiểm tra điều kiện dòng điện cho phép 69

7.1.2 Kiểm tra điều kiện ổn định lực điện động 69

7.2 CHỌN THANH GÓP 70

7.2.1 Thanh góp điện áp 220kV 70

7.2.2 Thanh góp điện áp 110kV 70

7.2.3 Thanh góp điện áp 22kV 71

7.3 CHỌN DÂY DẪN 72

7.3.1 Dây dẫn từ MBA tự ngẫu đến thanh góp 220kV 72

7.3.2 Dây dẫn từ MBA tự ngẫu đến thanh góp 110kV 72

7.3.3 Dây dẫn từ MBA 2 cuộn dây đến thanh góp 220kV 73

7.3.4 Dây dẫn từ MBA 2 cuộn dây đến thanh góp 110kV 73

7.3.5 Dây dẫn từ cuộn hạ MBA tự ngẫu đến thanh góp 22kV 73

7.4 CHỌN MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP (BU) 75

7.5 CHỌN MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN (BI) 76

Trang 6

Chương 1 CHỌN MÁY PHÁT VÀ PHÂN BỐ CÔNG SUẤT 1.1 LỰA CHỌN MÁY PHÁT

Yêu cầu của đồ án là Thiết kế phần điện của nhà máy Thủy điện có công suất700MW, gồm có 4 tổ máy × 175MW; 15,75kV; cos = 0,85

Tra sách “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp” Phụ lục 2.2, trang 210 và 211 tachọn máy phát thủy điện có các thông số sau:

cos U đm

(KV)

n đm (V/

1.2 PHÂN BỐ CÔNG SUẤT

1.2.1 Các số liệu phụ tải của đồ án

a Phụ tải ở các cấp điện áp

max max

P S

Trang 8

Trong đó:

: Hệ số tự dùng Với nhà máy thủy điện  = 0,5 ÷ 2% Chọn  = 1%

Pmp: Tổng công suất đặt của các tổ máy phát

mp mp

Pt: Tổng công suất phát ra tại các thời điểm

Dựa vào đồ thị phụ tải nguồn ta có:

3 - 6 giờ

6 – 9 giờ

9 – 12 giờ

12 – 15 giờ

15 – 18 giờ

18 – 21 giờ

21 – 24 giờ

3 - 6 (giờ)

6 - 9 (giờ)

9 - 12 (giờ)

12 - 15 (giờ)

15 - 18 (giờ)

18 - 21 (giờ)

21 - 24 (giờ)

Trang 9

0 3 6 9 12 15 18 21 24 -180

Sta i

Sc b

1.2.3 Cân bằng công suất giữa nhà máy điện và hệ thống (Mùa mưa)

Thời gian

Công suất

0 - 3 (giờ)

3 - 6 (giờ)

6 - 9 (giờ)

9 - 12 (giờ)

12 - 15 (giờ)

15 - 18 (giờ)

18 - 21 (giờ)

21 - 24 (giờ)

Trang 10

0 3 6 9 12 15 18 21 24 000

Sta i

Sc b

* Nhận xét: Dựa vào đồ thị phụ tải cân bằng công suất giữa nhà máy điện và hệ thống

của mùa khô và mùa mưa ta nhận thấy:

• Nhà máy thừa điện vào mùa mưa và thiếu điện vào mùa khô

• Lượng công suất dư thừa lớn nhất là 378,1 MVA vào thời điểm 0 – 3 giờ và 21 –

24 giờ ở mùa mưa

• Lượng công suất thiếu nhiều nhất là -124,9 MVA vào thời điểm 9 – 12 giờ ởmùa khô

Từ nhận xét trên, phương án thiết kế phù hợp là cân tải cho phù hợp vào mùa khô, khuyến khích tải sử dụng theo ca Tăng cường bố trí thời gian sản xuất của khách hàng sang các giờ khác, tránh giờ cao điểm.

Trang 11

Chương 2 CHỌN PHƯƠNG ÁN NỐI ĐIỆN

Các yêu cầu chính khi lựa chọn sơ đồ nối điện cho nhà máy điện:

1/ Có tính khả thi tức là có thể chọn được các thiết bị chính: Máy biến áp, máy cắtđiện… cũng như có khả năng thi công, xây lắp, vận hành

2/ Đảm bảo liên hệ chặt chẻ giữa các cấp điện áp đặc biệt với hệ thống khi bìnhthường cũng như cưỡng bức

3/ Tổn hao qua máy biến áp bé, tránh trường hợp cung cấp cho phụ tải qua hai lầnbiến áp không cần thiết

4/ Vốn đầu tư hợp lý, chiếm diện tích càng bé càng tốt

5/ Có khả năng phát triển trong tương lai gần, không cần thay đổi cấu trúc đãchọn

Như đã phân tích ở Chương I, ta có các phương án thiết kế sơ đồ nối điện chínhcho nhà máy điện như sau:

Trang 13

Chương 3 TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT CỦA MÁY BIẾN ÁP 3.1 PHƯƠNG ÁN 1

3.1.1 Chọn máy biến áp hai cuộn dây cho máy phát

Điều kiện chọn là SMBA SMF; Với SMF= 175

0,85 =206( MVA )

a Máy biến áp 2 cuộn dây nối vào thanh cái 220kV: T 1

Tra phụ lục 3, trang 236 sách “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp” của tác giảHuỳnh Nhơn, ta chọn:

Số lượng: 01 máy - T1

Thông số máy biến áp: T1

Kiểu

S đm (MVA

)

Điện áp (kV)

U N (%)

I (%)

P 0 (kW)

P N (kW)

Giá tiền (10 3 Rúp)

Nước SX

b Máy biến áp 2 cuộn dây nối vào thanh cái 110kV: T2; T3; T4

Tra phụ lục 3, trang 234 sách “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp” của tác giảHuỳnh Nhơn, ta chọn:

I (%)

P 0 (kW)

P N (kW)

Giá tiền (10 3 Rúp)

Nước SX

Trang 14

TДЦҐ 200 121 15,75 10,5 0,5 140 700 222 Nga

3.1.2 Chọn máy biến áp 2 cuộn dây cho phụ tải 22 kV: T5; T6

Hai máy biến áp làm việc song song cho phép 01 máy biến áp quá tải sự cố 1,4 lầnkhi có sự cố 01 máy biến áp (thời gian không quá 06 giờ mỗi ngày và trong 05 ngày đêmliên tiếp) Vì vậy chọn công suất máy biến áp theo công thức sau:

1,4SMBA ≥ Smax 22 => S MBA

Smax 22

1,4 =

211, 8

1,4 =151 ,3 (MVA )Tra phụ lục 3, trang 235 sách “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp” của tác giảHuỳnh Nhơn, ta chọn:

Số lượng: 02 máy - T5 và T6

Thông số máy biến áp: T5 và T6 là như nhau

Kiểu

S đm (MVA

)

Điện áp (kV)

U N (%)

I (%)

P 0 (kW)

P N (kW)

Giá tiền (10 3 ) Rúp

Nước SX

3.1.3 Chọn máy biến áp tự ngẫu: AT1; AT2

Theo sơ đồ nối dây phương án 1, máy biến áp không có phụ tải hay máy phát đấuvào phía hạ nên ta không phải tính cân bằng công suất cho cuộn hạ:

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

Trang 15

Từ 02 bảng cân bằng trên, ta thấy công suất lớn nhất qua phía cao áp và phía trung

áp là SCmax = STmax = 298,4 (MVA) ở thời điểm 0-6 giờ và 21-24 giờ vào mùa mưa Do đó,

ta lấy công suất này để tính toán lựa chọn máy biến áp

Công suất tính toán: STT = SCmax x  = STmax x 

Trun g

H ạ

) Rúp

Nướ c SX

T H

23523

Trang 16

3.2.1 Chọn máy biến áp hai cuộn dây cho máy phát

Điều kiện chọn là SMBA SMF; Với SMF =

175

0,85 = 206( MVA )

a Máy biến áp 2 cuộn dây nối vào thanh cái 220kV: T1

Tra phụ lục 3, trang 236 sách “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp” của tác giảHuỳnh Nhơn, ta chọn:

Số lượng: 01 máy - T1

Thông số máy biến áp: T1

Kiểu

S đm (MVA

)

Điện áp (kV)

U N (%)

I (%)

P 0 (kW)

P N (kW)

Giá tiền (10 3 Rúp)

Nước SX

b Máy biến áp 2 cuộn dây nối vào thanh cái 110kV: T2; T3; T4

Tra phụ lục 3, trang 234 sách “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp” của tác giảHuỳnh Nhơn, ta chọn:

I (%)

P 0 (kW)

P N (kW)

Giá tiền (10 3 )Rúp

Nước SX

Trang 17

3.2.2 Chọn máy biến áp tự ngẫu: AT1; AT2

Để chọn được máy biến áp tự ngẫu thì ta cần phải xác định công suất qua từng

cuộn dây của máy biến áp tự ngẫu vào mùa mưa và mùa khô Ta thấy rằng công suất qua

cuộn hạ chính là phụ tải phân phối có công suất SH = S22 Do đó, ta phải tính toán cânbằng công suất qua các cuộn cao và cuộn trung Giả sử chiều công suất chạy quaMBATN như hình vẽ, khi đó ta có:

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

Từ 02 bảng cân bằng trên, ta thấy công suất lớn nhất qua phía cao áp và phía trung

áp là SCmax = STmax = 425,5 (MVA) ở thời điểm 0-6 giờ và 18-24 giờ vào mùa mưa Do đó,

ta lấy công suất này để tính toán lựa chọn máy biến áp

Công suất tính toán: STT = SCmax x  = STmax x 

Trang 18

TT TN

Trun g

H ạ

Nướ c SX

380

235

3.3.1 Chọn máy biến áp hai cuộn dây cho máy phát

Điều kiện chọn là SMBASMF; Với SMF =

175

0,85 = 206( MVA )

a Máy biến áp 2 cuộn dây nối vào thanh cái 220kV: T1 và T2

Tra phụ lục 3, trang 236 sách “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp” của tác giảHuỳnh Nhơn, ta chọn:

P 0 (kW)

P N (kW)

Giá tiền (10 3 Rúp)

Nước SX

Trang 19

b Máy biến áp 2 cuộn dây nối vào thanh cái 110kV: T3 và T4

Tra phụ lục 3, trang 236 sách “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp” của tác giảHuỳnh Nhơn, ta chọn:

Số lượng: 02 máy - T3 và T4

Thông số máy biến áp: T3 và T4 là như nhau

Kiểu

S đm (MVA

)

Điện áp (kV)

U N (%)

I (%)

P 0 (kW)

P N (kW)

Giá tiền (10 3 Rúp)

Nước SX

3.3.2 Chọn máy biến áp tự ngẫu: AT1 và AT2

Để chọn được máy biến áp tự ngẫu thì ta cần phải xác định công suất qua từng

cuộn dây của máy biến áp tự ngẫu vào mùa mưa và mùa khô Ta thấy rằng công suất qua

cuộn hạ chính là phụ tải phân phối có công suất SH = S22 Do đó, ta phải tính toán cânbằng công suất qua các cuộn cao và cuộn trung Giả sử chiều công suất chạy qua MBA tựngẫu như hình vẽ, khi đó ta có:

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

Trang 20

Từ 02 bảng cân bằng trên, ta thấy công suất lớn nhất qua phía cao áp và phía trung

áp là SCmax = STmax = 219,5 (MVA) ở thời điểm 0-6 giờ và 18-24 giờ vào mùa mưa Do đó,

ta lấy công suất này để tính toán lựa chọn máy biến áp

Công suất tính toán: STT = SCmax x  = STmax x 

Trun g

H ạ

Nướ c SX

T H

27,2

17,

150

400

22026

Trang 21

Chương 4 TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP

Khi MBA vận hành, bản thân nó tiêu thụ một lượng công suất (P B ) gọi là tổn thất qua MBA và được xác định theo biểu thức:

SđmB: Công suất định mức của MBA

St: Công suất truyền qua các cuộn dây của MBA theo đồ thị phụ tải

Tổn thất điện năng của n MBA ba pha hai cuộn dây làm 6ệc song song khi

n: Số MBA làm việc song song

T: Thời gian làm 6ệc của MBA (giờ)

Si: Công suất của n MBA tương ứng với thời gian T

Tổn thất điện năng của n MBA tự ngẫu làm 6ệc song song khi có đồ thị phụ tải (A2):

 Cuộn hạ và cuộn trung của MBA tự ngẫu chỉ tính toán chế tạo với  lần côngsuất định mức của MBA

SH = Sch =  x SđmB ( = 0,5 là độ lợi của MBA tự ngẫu)

SiC, SiT, SiH: Là công suất qua cuộn cao, trung, hạ ở thời điểm thứ i

Ti: Thời gian ở thời điểm thứ i

Tổn thất điện năng qua các MBA (A):

A = A1 +ΔPST A2

4.1 PHƯƠNG ÁN 1

4.1.1 Tổn thất điện năng trong MBA 2 cuộn dây phát lên thanh cái 220kV

Trang 22

Điện áp (kV)

U N (%)

I (%)

P 0 (kW)

P N (kW)

Giá tiền (10 3 Rúp)

Nước SX

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

dmB

P1

Tổn thất điện năng trong mùa khô:

mua kho ngay dem

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

dmB

P1

Tổn thất điện năng trong mùa mưa:

mua mua ngay dem

Trang 23

Điện áp (kV)

U N (%)

I (%)

P 0 (kW)

P N (kW)

Giá tiền (10 3 Rúp)

Nước SX

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

dmB

P1

Tổn thất điện năng trong mùa khô:

mua kho ngay dem

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

Trang 24

2 N

dmB

P1

Tổn thất điện năng trong mùa mưa:

mua mua ngay dem

)

Điện áp (kV)

U N (%)

I (%)

P 0 (kW)

P N (kW)

Giá tiền (10 3 ) Rúp

Nước SX

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

dmB

P1

Tổn thất điện năng trong mùa khô:

mua kho ngay dem

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

Trang 25

Tổn thất điện năng trong một ngày đêm:

2 N

dmB

P1

Tổn thất điện năng trong mùa mưa:

mua mua ngay dem

4.1.4 Tổn thất điện năng trong 2 MBA tự ngẫu

Cuộn hạ và cuộn chung của máy biến áp tự ngẫu chỉ tính toán chế tạo với  lầncông suất định mức của máy biến áp

Trun g

H ạ

) Rúp

Nướ c SX

T H

235

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

Trang 26

Tổn thất điện năng trong mùa khô:

mua kho ngay dem

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

mua mua ngay dem

Trang 27

Điện áp (kV)

U N (%)

I (%)

P 0 (kW)

P N (kW)

Giá tiền (10 3 Rúp)

Nước SX

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

dmB

P1

Tổn thất điện năng trong mùa khô:

mua kho ngay dem

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

dmB

P1

Trang 28

Tổn thất điện năng trong mùa mưa:

mua mua ngay dem

Điện áp (kV)

U N (%)

I (%)

P 0 (kW)

P N (kW)

Giá tiền (10 3 Rúp)

Nước SX

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

dmB

P1

Tổn thất điện năng trong mùa khô:

mua kho ngay dem

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

Trang 29

2 N

dmB

P1

Tổn thất điện năng trong mùa mưa:

mua mua ngay dem

4.2.3 Tổn thất điện năng trong 2 MBA tự ngẫu

Cuộn hạ và cuộn chung của máy biến áp tự ngẫu chỉ tính toán chế tạo với  lầncông suất định mức của máy biến áp

Trun g

H ạ

) Rúp

Nướ c SX

100

380

235

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

Trang 30

mua kho ngay dem

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

mua kho ngay dem

Trang 31

Điện áp (kV)

U N (%)

I (%)

P 0 (kW)

P N (kW)

Giá tiền (10 3 Rúp)

Nước SX

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

dmB

P1

mua kho ngay dem

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

dmB

P1

Trang 32

Tổn thất điện năng trong mùa mưa:

mua mua ngay dem

)

Điện áp (kV)

U N (%)

I (%)

P 0 (kW)

P N (kW)

Giá tiền (10 3 Rúp)

Nước SX

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

dmB

P1

mua kho ngay dem

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

Trang 33

2 N

dmB

P1

mua mua ngay dem

4.3.3 Tổn thất điện năng trong 2 MBA tự ngẫu

Cuộn hạ và cuộn chung của máy biến áp tự ngẫu chỉ tính toán chế tạo với  lầncông suất định mức của máy biến áp

H ạ

Nướ c SX

T H

27,2

17,

150

400

220

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

Trang 34

mua kho ngay dem

3 - 6 giờ

6 - 9 giờ

9 - 12 giờ

12 - 15 giờ

15 - 18 giờ

18 - 21 giờ

21 - 24 giờ

mua mua ngay dem

Trang 35

Chương 5 TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH LỰA CHỌN MÁY CẮT VÀ DAO CÁCH LY

Các điều kiện tính toán dòng ngắn mạch:

 Chỉ tính dòng ngắn mạch 3 pha N(3) vì thường dòng ngắn mạch 3 pha là lớn nhất

 Khi tính toán trong hệ thống điện cao áp (U > 1.000VAC) có thể bỏ qua thànhphần điện trở R và chỉ xét đến điện kháng X

 Sức điện động của nguồn xem như không đổi khi có ngắn mạch

 Khi xảy ra ngắn mạch, dòng điện ngắn mạch không đổ về phía phụ tải

 Tính toán ngắn mạch trong hệ tương đối với:

 Công suất cơ bản Scb = 100, 1.000 MVA

 Điện áp cơ bản Ucb = 500; 230; 115; 37; 22; 15,5; 13,8; 10,5; 6.3 kV

Trình tự tính toán dòng ngắn mạch:

 Chọn các thông số trong hệ cơ bản Scb, Ucb sau đó suy ra Icb ở các cấp cần tính

 Tính trị số cơ bản tương đối của các điện kháng

 Vẽ sơ đồ hệ thống và xác định các điểm cần tính toán dòng ngắn mạch

 Vẽ sơ đồ thay thế tương đương ứng với từng điểm ngắn mạch cần tính toán

 Tính toán điện kháng tổng tương đương

cb

SI

3U

b Tính các giá trị trong đơn vị tương đối không tên

Tính Un% các cuộn dây MBA tự ngẫu:

Trang 36

MBA 2 cuộn dây 110kV Sđm , UN% X110=U N %.S cb

Ngày đăng: 09/08/2019, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w