1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề kiểm tra, kèm ma trận môn Ngữ văn 6

6 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn học - Truyện dân gian - Nhớ được tên các truyện Truyền thuyết dân gian đã học - Phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa truyện truyền thuyết và truyện cổ tích.. Văn học - Truy

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ

TRƯỜNG THCS PHƯỢNG LÂU

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2017-2018

Môn: Ngữ văn 6

Thời gian làm bài: 90 phút

ĐỀ SỐ 01

Mức độ

Tên Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Mức độ thấp

Mức độ cao

1 Văn học

- Truyện dân

gian

- Nhớ được tên các truyện Truyền thuyết dân gian đã học

- Phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa truyện truyền thuyết và truyện cổ tích

Số câu:1

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu :1/2

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

Số câu:1/2

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

2 Tiếng Việt

- Cụm danh

từ.

- Nhận biết được cụm danh từ

- Hiểu mô hình cấu tạo của cụm danh

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1/2

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

Số câu:1/2

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

2 Tập làm

văn

- Văn tự sự

- Viết được bài văn tự sự Số câu:1

Số điểm: 6,0

Tỉ lệ: 60%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20%

Số câu : 1

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20%

Số câu:1

Số điểm:

6

Tỉ lệ:

60%

Số câu:3

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

ĐỀ SỐ 02

Trang 2

Mức độ

Tên Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Mức độ thấp

Mức độ cao

1 Văn học

- Truyện dân

gian

- Nhớ được tên các truyện Ngụ ngôn đã học

- Phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười

Số câu:1

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu :1/2

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

Số câu:1/2

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

2 Tiếng Việt

- Cụm danh

từ.

- Nhận biết được cụm danh từ

- Hiểu mô hình cấu tạo của cụm danh

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1/2

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

Số câu:1/2

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

2 Tập làm

văn

- Văn tự sự

- Viết được bài văn tự sự Số câu:1

Số điểm: 6,0

Tỉ lệ: 60%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20%

Số câu : 1

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20%

Số câu:1

Số điểm:

6

Tỉ lệ:

60%

Số câu:3

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ

TRƯỜNG THCS PHƯỢNG LÂU

ĐỀ SỐ 01

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2017-2018

Môn: Ngữ văn 6

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài

Trang 3

Câu 1 : (2 điểm)

a, Kể tên các truyện truyền thuyết đã học hoặc đọc thêm trong chương trình Ngữ văn 6 tập I?

b, So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa truyện truyền thuyết và truyện cổ tích

Câu 2: (2 điểm)

Cho câu văn sau: "Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con

một người chồng thật xứng đáng"

(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh )

a, Xác định cụm danh từ trong câu văn trên

b, Hãy phân tích mô hình cấu tạo của cụm danh từ đó

Câu 3 : (6 điểm)

Kể về một thầy (cô giáo) mà em quý mến

PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ

TRƯỜNG THCS PHƯỢNG LÂU

ĐỀ SỐ 02

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2017-2018

Môn: Ngữ văn 6

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài

Câu 1 : (2,0 điểm)

a, Kể tên các truyện ngụ ngôn đã học hoặc đọc thêm trong chương trình Ngữ văn 6 tập I ?

b, So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười

Câu 2: (2,0 điểm)

Cho câu văn sau: " Đại bàng nguyên là một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ"

(Thạch Sanh )

a, Xác định cụm danh từ trong câu văn trên

b, Hãy phân tích mô hình cấu tạo của cụm danh từ đó

Câu 3 : (6,0 điểm)

Kể về một kỉ niệm thời thơ ấu không phai mờ của em

Trang 4

PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ

TRƯỜNG THCS PHƯỢNG LÂU

ĐỀ SỐ 01

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I

Môn: Ngữ văn 6

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1

(2 điểm)

a, Các truyện truyền thuyết trong chương trình Ngữ văn 6

tập 1:

- Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy; Thánh

Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh; Sự tích Hồ Gươm

b, So sánh truyện truyền thuyết và truyện cổ tích

* Giống nhau :

- Đều có những yếu tố hoang đường ,kì ảo

- Đều có mô típ giống nhau : nguồn gốc ra đời kì lạ và tài

năng phi thường của nhân vật chính

*Khác nhau :

- Truyền thuyết kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

- Cổ tích kể về cuộc đời các loại nhân vật nhất định ( người mồ côi, người có tài năng kì lạ…)

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về công

lí xã hội

0,5

0,5

1

Câu 2

(2 điểm)

a, Xác định cụm danh từ: - một người chồng thật xứng đáng

b, Phân tích mô hình cấu tạo của cụm danh từ đó

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

một người chồng thật xứng đáng

1 1

Câu 3

(6 điểm)

A Yêu cầu chung:

- HS biết vận dụng các thao tác làm văn tự sự để giải quyết

yêu cầu của đề

- Nội dung: Kể về một thầy (cô giáo) mà em quý mến

- Hình thức: bố cục ba phần, diễn đạt mạch lạc, chữ viết rõ

ràng, đúng chính tả

Trang 5

B Yêu cầu cụ thể.

1 Mở bài: Dẫn dắt vấn đề

- Giới thiệu về thầy giáo hoặc cô giáo mà em định kể

2 Thân bài:

- Kể, tả về thầy, cô bằng diễn biến các sự việc: tuổi tác, tài năng, tính cách

- Sự quan tâm chăm sóc của thầy, cô đối với em trong mọi lĩnh vực như: học tập, lao động,

- Sự quan tâm chăm sóc của thầy cô đối với các bạn khác

3 Kết bài.

- Nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình về thầy cô giáo đó

0,5

2

2 1 0,5

PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ

TRƯỜNG THCS PHƯỢNG LÂU

ĐỀ SỐ 02

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I

Môn: Ngữ văn 6

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1

(2 điểm)

a, Các truyện ngụ ngôn trong chương trình Ngữ văn 6 tập 1:

- Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Đeo nhạc cho mèo,

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

b, So sánh truyện ngụ ngôn và truyện cười

* Giống nhau: Đều có chi tiết gây cười, tình huống bất ngờ

* Khác nhau:

- Mục đích của truyện ngụ ngôn là khuyên nhủ, răn dạy người ta 1 bài học nào đó trong cuộc sống

- Mục đích của truyện cười là mua vui hoặc phê phán, chế giễu những sự việc, hiện tượng, tính cách đáng cười trong cuộc sống

0,5

0,5

1

Trang 6

Câu 2

(2 điểm)

a, Xác định cụm danh từ: - một con yêu tinh ở trên núi, có

nhiều phép lạ

b, Phân tích mô hình cấu tạo của cụm danh từ đó

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

một con yêu tinh ở trên núi, có

nhiều phép lạ

1

1

Câu 3

(6 điểm)

A Yêu cầu chung:

- HS biết vận dụng các thao tác làm văn tự sự để giải quyết

yêu cầu của đề

- Nội dung: Kể về một kỉ niệm đáng nhớ thời thơ ấu

- Hình thức: bố cục ba phần, diễn đạt mạch lạc, chữ viết rõ

ràng, đúng chính tả

B Yêu cầu cụ thể.

1 Mở Bài:

- Giới thiệu kỉ niệm tuổi thơ của em (gợi ý: một lần đi chơi,

một lần được điểm tốt, một lần gây chuyện hiểu lầm )

2 Thân Bài : Kể lại diễn biến câu chuyện xảy ra.

- Kỉ niệm đó xảy ra vào thời gian nào? ở đâu? với ai?

- Nguyên nhân xảy ra câu chuyện đó là gì? em đã có những

hành động nào

- Tâm trạng của em: Trước, trong và sau khi xảy ra câu

chuyện đó

- Tác động của câu chuyện đó đối với em

3 Kết bài:

- Suy nghĩ, cảm xúc của em khi nghĩ về kỉ niệm thơ ấu đó

0,5

1 1 2 1 0,5

Ngày đăng: 13/07/2018, 12:35

w