1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MA TRẬN, ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 11

12 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ma trận đề kiểm tra cuối kì I năm học 2022 - 2023 môn Ngữ Văn 11
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Ma矩?i kiểm tra
Năm xuất bản 2022-2023
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 38,55 KB
File đính kèm 11. Văn 11.rar (36 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I Môn Ngữ văn, lớp 11 Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KIỂM TRA CUỐI KÌ I TT Kĩ năng Mức độ nhận thức Tổng % Tổng.Thực hiện các yêu cầu sau:Câu 1. Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2. Theo tác giả, quá trình làm ra giọt mật của con ong diễn ra như thế nào?

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn, lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KIỂM TRA CUỐI KÌ I

Mức độ nhận thức

Tổng

% Tổng điểm

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút)

2 Viết đoạn vănnghị

luận xã hội

3 Viết bài văn nghị luận

văn học

Lưu ý:

- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra làcâu hỏi tự luận

- Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án/Hướng dẫn chấm

Trang 2

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT TT

Nội dung

kiến thức/

kĩ năng

Đơn vị kiến thức/kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

HIỂU

Truyện hiện đại Việt Nam (ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)

Nhận biết

- Xác định được đề tài, cốt truyện, các chi tiết, sự việc tiêu biểu trong văn bản/đoạn trích

- Nhận diện được phương thức biểu đạt, các biện pháp nghệ thuật, ngôi kể, hệ thống nhân vật trong văn bản/đoạn trích

Thông hiểu

- Hiểu được nghĩa của từ/câu trong ngữ cảnh;

những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích: chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa của các chi tiết, sự việc tiêu biểu; ý nghĩa của hình tượng nhân vật, nghệ thuật trần thuật, bút pháp

- Hiểu một số đặc điểm của truyện ngắn Việt Nam

từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 được thể hiện trong văn bản, đoạn trích

Vận dụng

- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản/đoạn trích

- Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân

- Phân biệt được truyện trung đại và truyện hiện đại

về đề tài, kết cấu, nghệ thuật thể hiện

Trang 3

Nội dung

kiến thức/

kĩ năng

Đơn vị kiến thức/kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

VĂN

Nghị luận về một hiện tượng đời sống

Nhận biết:

- Xác định được hiện tượng đời sống cần bàn luận

- Xác định cách thức trình bày đoạn văn

Thông hiểu:

- Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/các mặt lợi – hại, đúng – sai của hiện tượng đời sống

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về hiện tượng đời sống

Vận dụng cao:

- Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời sống

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục

1

Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi:

- Hai đứa trẻ (Thạch

Lam)

- Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài nghị luận, vấn đề nghị luận

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích

- Nêu được cốt truyện, đề tài, chủ đề, nhân vật, các chi tiết, sự việc nổi bật của tác phẩm/đoạn trích

Thông hiểu:

Trang 4

Nội dung

kiến thức/

kĩ năng

Đơn vị kiến thức/kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

- Diễn giải về giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của tác phẩm/đoạn trích theo yêu cầu của đề: giá trị hiện thực, tư tưởng nhân đạo, nghệ thuật trần thuật

và xây dựng nhân vật, bút pháp hiện thực và lãng mạn

- Lí giải được một số đặc điểm của truyện hiện đại Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 được thể hiện trong văn bản/đoạn trích

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của đoạn trích/văn bản

- Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của đoạn trích/

văn bản, đóng góp của tác giả

Vận dụng cao:

- So sánh với các tác phẩm khác; liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục

Trang 6

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I Môn: Ngữ văn, lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát

đề

Họ và tên học sinh:………… ……… Mã số học sinh:………

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản:

“Tại một công trường làm đường Tây Bắc, 1966.

…Cửa sổ buồng tôi viết, lúc nào cũng nhộn nhịp cánh tay người và những cánh ong quen dần với tổ mới Ong bay trên trang sổ tay tôi Ong tua tròn trên trang giấy chữ nhật trắng, như là tàu bay đảo nhiều vòng chờ lệnh hạ cánh xuống Buồng bên có người bị ong đốt Bởi vì người đó hoảng hốt vừa giết ong một cách không cần thiết, và ngửi thấy mùi máu, bọn ong cùng tổ liền xông tới đốt Rồi ong cũng lăn ra chết, tinh hồn xuất theo luôn với nọc đốt Con ong bé cũng như con voi to, vốn tính lành nhưng khiêu khích chúng thì chúng đánh lại ngay, dẫu rằng có phải lấy bổn mạng ra mà trả lời Anh cán bộ địa chất liền cho tôi mượn một số tạp chí khoa học có mấy trang về nuôi ong Giờ tôi mới biết rằng

đó là một thế giới đầy sinh thú Đời sống con ong để lại cho người đọc bài học về kiên nhẫn, về cần lao, về tích lũy, chế tạo và sáng tạo Người ta đã đánh dấu con ong, theo dõi

nó, và thấy rằng cái giọt mật làm ra đó, là kết quả của 2.700.000 chuyến (bay) đi, đi từ tổ

nó đến khắp các nơi có hoa quanh vùng Và trong một nửa lít mật ong đóng chai, phân chất

ra được 5 vạn thứ hoa Tính ra thành bước chân người thì tổng cộng đường bay của con ong đó là 8.000.000 cây số.

Giữa rừng Tây Bắc đầy hoa, đầy bướm, đầy ong, cái tôi thấy say say trong chính mình là dầu không được một chuyến đi bằng một đời ong, mình cũng là một con sinh vật đang nung một thứ mật gì Sự tích lũy ở mình cũng ngày ngày có giọt ra mà phần nào đem thơm thảo vào sự sống.”

(Trích Tờ hoa – Nguyễn Tuân)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích

Câu 2 Theo tác giả, quá trình làm ra giọt mật của con ong diễn ra như thế nào?

Câu 3 Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn: Đời sống con ong để lại cho người đọc nó một bài học về kiên nhẫn, về cần lao, về tích lũy, chế tạo

và sáng tạo.

Câu 4 Thông điệp nào của đoạn trích có ý nghĩa nhất với anh/chị?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Trang 7

Câu 1 (2,0 điểm)

Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về vai trò của sự kiên trì trong cuộc sống

Câu 2 (5,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng đợi tàu của chị em Liên trong truyện ngắn “Hai

đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam qua đoạn trích sau:

An và Liên đã buồn ngủ ríu cả mắt Tuy vậy hai chị em vẫn cố gượng để thức khuya chút nữa, trước khi vào hàng đóng cửa đi ngủ Mẹ vẫn dặn phải thức đến khi tàu xuống -Ðường sắt đi ngang qua ngay trước mặt phố - để bán hàng, may ra còn có một vài người mua Nhưng cũng như mọi đêm, Liên không trông mong còn ai đến mua nữa Với lại đêm

họ chỉ mua bao diêm, hai gói thuốc là cùng Liên và em cố thức là vì cớ khác, vì muốn được nhìn chuyến tàu Chín giờ có chuyến tàu ở Hà Nội đi qua huyện Đó là sự hoạt động cuối cùng của đêm khuya…

…Bác Siêu nghển cổ nhìn ra phía ga, lên tiếng:

- Đèn ghi đã ra kia rồi.

Liên cũng trông thấy ngọn lửa xanh biếc, sát mặt đất, như ma trơi Rồi tiếng còi xe lửa ở đâu vang lại, trong đêm khuya kéo dài ra theo gió xa xôi Liên đánh thức em:

- Dậy đi, An Tàu đến rồi.

An nhỏm dậy, lấy tay dụi mắt cho tỉnh hẳn Hai chị em nghe thấy tiếng dồn dập, tiếng

xe rít mạnh vào ghi Một làn khói bừng sáng trắng lên đằng xa, tiếp đến tiếng hành khách

ồn ào khe khẽ Mấy năm nay buôn bán kém nên người lên xuống ít, có khi hai chị em đợi chờ chẳng thấy ai Trước kia, ở sân ga, có mấy hàng cơm mở đón khách, đèn sáng cho đến nửa đêm Nhưng bây giờ họ đóng cửa cả rồi, cũng im lặng tối đen như ngoài phố.

Hai chị em chờ không lâu Tiếng còi đã rít lên, và tàu rầm rộ đi tới Liên dắt em đứng dậy để nhìn đoàn xe vụt qua, các toa đèn sáng trưng, chiếu ánh cả xuống đường Liên chỉ thoáng trông thấy những toa hạng trên sang trọng lố nhố những người, đồng và kền lấp lánh, và các cửa kính sáng Rồi chiếc tàu đi vào đêm tối, để lại những đốm than đỏ bay tung trên đường sắt Hai chị em còn nhìn theo cái chấm đỏ của chiếc đèn xanh trên toa sau cùng, xa xa mãi rồi khuất sau rặng tre.

(Trích “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam, Ngữ Văn 11, tập I, NXB

Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.99, 100)

Trang 8

-HẾT

-ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn, lớp 11

(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 05 trang)

1 Các phương thức biểu đạt sử dụng trong đoạn trích là: tự sự, miêu tả,

biểu cảm

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được 3 phương thức biểu đạt: 0,75 điểm.

- Học sinh nêu được 2 phương thức biểu đạt: 0,5 điểm.

- Học sinh nêu được 1 phương thức biểu đạt: 0,25 điểm

0,75

2 Theo tác giả, quá trình làm ra giọt mật của con ong là kết quả của

2.700.000 chuyến (bay) đi, đi từ tổ nó đến khắp các nơi có hoa quanh vùng Và trong một nửa lít mật ong đóng chai, phân chất ra được 5 vạn thứ hoa Tính ra thành bước chân người thì tổng cộng đường bay của con ong đó là 8.000.000 cây số.

Hướng dẫn chấm:

Học sinh nêu được 3 chi tiết: 0,75 điểm.

- Học sinh nêu được 2 chi tiết: 0,5 điểm.

- Học sinh nêu được 1 chi tiết: 0,25 điểm

0,75

3 Biện pháp tu từ liệt kê: về kiên nhẫn, về cần lao, về tích lũy, chế tạo và

sáng tạo.

Tác dụng:

+ Nhấn mạnh giá trị mà đời sống của ong mang lại cho con người, đó

là bài học về sự kiên nhẫn, cần lao, tích lũy, chế tạo và sáng tạo

+ Thể hiện thái độ trân trọng, khâm phục của tác giả đối với đời sống của ong

+ Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm và làm cho cách diễn đạt thêm sinh động

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời được 4 ý: 1,0 điểm.

- Học sinh trả lời được 3 ý: 0,75 điểm.

1,0

Trang 9

- Học sinh trả lời được 2 ý: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời được 1 ý: 0,25 điểm.

4 Học sinh rút ra một thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân Có thể theo gợi ý sau:

Cần phải dựa vào sức lao động của mình để thành công trong cuộc sống; Cần cống hiến hết mình cho sự phát triển của xã hội; Không ngừng học hỏi để phát triển bản thân, đáp ứng nhu cầu của xã hội,

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được 2 ý trở lên: 0,5 điểm.

- Học sinh nêu được 1 ý: 0,25 điểm.

Lưu ý: Học sinh trả lời các ý trong Đáp án bằng các từ ngữ/cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.

0,5

1 Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về vai trò của sự kiên trì trong cuộc sống.

2,0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng

- phân - hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Ý nghĩa của sự kiên trì trong cuộc sống con người

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vai trò của sự kiên trì trong cuộc sống Có thể theo hướng sau:

- Giúp con người rèn luyện ý chí, nghị lực từ đó trở nên bản lĩnh hơn, không dễ dàng bị vấp ngã, sợ hãi hay lùi bước trước những khó khăn

có thể xảy đến trong cuộc sống

- Người có lòng kiên trì tích góp được cho mình nhiều kinh nghiệm quý giá và sự dẻo dai

Hướng dẫn chấm:

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu,

phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm).

- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng

không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).

- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng,

0,75

Trang 10

không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng

hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm).

Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp

với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm:

- Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0,25

e Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm

của bản thân để bàn luận về tư tưởng, đạo lí; có cách nhìn riêng, mới

mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm

cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh.

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

0,5

2 Trình bày cảm nhận của anh/chị về tâm trạng đợi tàu của chị em

Liên trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam trong

đoạn trích.

5,0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Hướng dẫn chấm:

-Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.

- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả (0,25 điểm), tác phẩm và đoạn trích (0,25 điểm) 0,5

- Lý do hai chị em Liên cố thức đợi tàu

- Tâm trạng của hai chị em Liên và An lúc chờ tàu

- Tâm trạng khi tàu đến

- Tâm trạng khi tàu qua

- Ý nghĩa của tâm trạng đợi tàu

2,5

Trang 11

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm.

- Học sinh phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,75 điểm - 2,25

điểm.

Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện: 1,0 điểm

-1,5 điểm.

- Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện: 0,25 điểm - 0,75

điểm.

* Đánh giá

- Liên là một nhân vật vừa đậm chất hiện thực vừa đậm chất trữ tình

được xây dựng qua ngòi bút tài hoa của Thạch Lam Thể hiện khả

năng đi sâu vào thế giới nội tâm nhân vật, gợi tả những xúc động,

những biến thái mơ hồ, mong manh tinh tế trong tâm hồn con

người Nhân vật hầu như ít hành động mà đầy ắp suy tư rung cảm

- Xã hội đầy rẫy những bất công, mâu thuẫn, ngòi bút Thạch Lam vẫn

biết nâng niu, trân trọng những vẻ đẹp tinh tế trong tâm hồn con

người Điều đó chứng tỏ Thạch Lam là một tâm hồn giàu yêu thương,

giàu lòng nhân hậu với con người

Hướng dẫn chấm:

-Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.

-Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.

0,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm:

- Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0,25

e Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá

trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm

nổi bật nét đặc sắc của truyện ngắn Thạch Lam; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

0,5

Trang 12

Tổng điểm 10,0

- Hết

Ngày đăng: 08/12/2022, 08:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w