1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề KT HỌC KÌ I LỚP 9 năm 2020-2021

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nét đẹp nào của anh thanh niên trong truyện ngắn"Lặng lẽ Sa Pa" Nguyễn Thành Long được bộc lộ trong đoạn văn sau?. Tác giả đã đặt ông Hai vào một tình huống như thế nào để ông tự bộc lộ

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ

TRƯỜNG THCS PHƯỢNG LÂU

ĐỀ SỐ 01

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2020-2021

Môn: Ngữ văn 9

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài

I.TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng nhất trong các câu sau Câu 1 Nét đẹp nào của anh thanh niên trong truyện ngắn"Lặng lẽ Sa Pa"

(Nguyễn Thành Long) được bộc lộ trong đoạn văn sau?

"Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kỹ sư ở vườn rau dưới Sa Pa! Hay là, đồng chí nghiên cứu khoa học ở cơ quan cháu ở dưới ấy đấy."

A Dũng cảm, gan dạ

B Chăm chỉ, cần cù

C Khiêm tốn, thành thực

D Cởi mở, hào phóng

Câu 2 Lí do chính để bé Thu trong đoạn trích“Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang

Sáng)không tin ông Sáu là ba của nó?

A Vì ông Sáu già hơn trước

B Vì ông Sáu không hiền như trước

C Vì mặt ông Sáu có thêm vết thẹo

D Vì ông Sáu đi lâu, bé Thu quên mất hình cha

Câu 3 Người kể chuyện trong đoạn trích “Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang

Sáng) là

A ông Sáu.

B bé Thu.

C mẹ bé Thu.

D bạn ông Sáu.

Câu 4 Dòng nào nói đúng nhất hoàn cảnh sáng tác của truyện ngắn “Chiếc

lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng)?

A Viết năm 1965, khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam Bộ trong kháng chiến chống Mỹ

B Viết năm 1966, khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam Bộ trong kháng chiến chống Mỹ

C Viết năm 1954, khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam Bộ trong kháng chiến chống Pháp

D Viết năm 1967, khi tác giả hoạt động ở chhiến trường Nam Bộ trong kháng chiến chống Mỹ

Câu 5 Theo em, thử thách lớn nhất đối với anh thanh niên trong truyện

ngắn“Lặng lẽ Sa Pa”(Nguyễn Thành Long) là gì?

A Sự cô đơn, vắng vẻ B Công việc vất vả, nặng nhọc

C Thời tiết khắc nghiệt D Cuộc sống thiếu thốn

Trang 2

Câu 6 Câu thơ nào dưới đây có từ tượng thanh?

A Lưng đưa nôi và tim hát thành lời

B Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long

C Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha

D Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi

Câu 7 Trong văn bản tự sự có thể dùng những yếu tố nào?

A Miêu tả, biểu cảm B Nghị luận, miêu tả

C Biểu cảm, nghị luận D Miêu tả, biểu cảm, nghị luận

Câu 8 Mục đích của việc ông Hai trong truyện ngắn“Làng” (Kim Lân) trò

chuyện với đứa con út là

A để tỏ lòng yêu thương một cách đặc biệt đứa con út của mình

B để cho bớt cô đơn và buồn chán vì không có ai có thể nói chuyện

C để tự nhủ với mình, tự giãi bày nỗi lòng mình

D để mong thằng Út hiểu được tấm lòng của ông

Câu 9 Câu in đậm trong đoạn văn sau thuộc hình thức ngôn ngữ nào?

Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp cái miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói to:

- Hà, nắng gớm, về nào

A Ngôn ngữ độc thoại nội tâm của nhân vật

B Ngôn ngữ độc thoại của nhân vật

C Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

D Ngôn ngữ trần thuật của tác giả

Câu 10 Tác giả đã đặt ông Hai vào một tình huống như thế nào để ông tự bộc lộ

tính cách của mình?

A Ông Hai không biết chữ, phải đi nghe nhờ người khác đọc

B Bà chủ nhà hay nhòm ngó, nói bóng gió vợ chồng ông Hai

C Tin làng ông theo giặc mà tình cờ ông nghe được từ những người tản cư

D Ông Hai lúc nào cũng nhớ tha thiết cái làng Chợ Dầu của mình

Câu 11 Nội dung chính củađoạn văn sau là gì?

"Vả lại, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất."

( Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long)

A Tình cảm gắn bó của anh thanh niên với quê hương, gia đình và nghề nghiệp

B Niềm tự hào và kiêu hãnh của anh thanh niên về công việc của mình

C Lòng yêu nghề sâu sắc của anh thanh niên

D Những suy nghĩ đúng đắn và sâu sắc của anh thanh niên về công việc của mình

Câu 12 Sự “thèm người” của anh thanh niên trong truyện ngắn“Lặng lẽ Sa Pa”

(Nguyễn Thành Long) giúp ta hiểu anh là người thế nào?

A Là con người hết sức cô đơn

B Là con người tình cảm

C Là người khiêm tốn

D Là người chân thành

II PHẦN TỰ LUẬN

Trang 3

Câu 1 (2,0 điểm) Đọc đoạn văn sau:

"Tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó- buổi chiều sau một ngày mưa rừng, giọt mưa còn đọng trên lá, rừng sáng lấp lánh Đang ngồi làm việc dưới tấm ni lông nóc, tôi bỗng nghe tiếng kêu Từ con đường mòn chạy lẫn trong rừng sâu, anh hớt hải chạy về, tay cầm khúc ngà đưa lên khoe với tôi Mặt anh hớn hở như một đứa trẻ được quà."

a Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

b Ai là người kể chuyện? Cách chọn vai kể như vây có tác dụng gì trong việc xây dựng nhân vật?

Câu 2 (5,0 điểm) Hãy đóng vai nhân vật ông Hai kể lại truyện ngắn “Làng”

(Kim Lân)

PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Trang 4

TRƯỜNG THCS PHƯỢNG LÂU

ĐỀ SỐ 02

NĂM HỌC: 2020-2021

Môn: Ngữ văn 9

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài

I Phần trắc nghiệm khách quan:

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau.

Câu 1: Văn bản “Làng” của Kim Lân được viết theo thể loại nào ?

A Tiểu thuyết

B Truyện ngắn

C Hồi kí

D Tùy bút

Câu 2: Nhận xét nào đúng về tấm lòng của ông Hai đối với làng quê, đất nước

và kháng chiến?

A Yêu tha thiết, sâu nặng và thủy chung son sắt

B Tình yêu mênh mông, rộng lớn

C Gắn bó sâu nặng với quê hương đất nước

D Nhớ nhung da diết không bao giờ thay đổi

Câu 3: “Những cây thông chỉ cao quá đầu, rung tít trong nắng những ngón tay

bằng bạc dưới cái nhìn bao che của những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu hoa cà lên màu xanh của rừng”

Câu văn trên được trích trong văn bản nào?

A Làng

B Lặng lẽ Sa Pa

C Chiếc lược ngà

D Giữa trong xanh

Câu 4: Văn bản “Chiếc lược ngà”của Nguyễn Quang Sáng được sáng tác vào

giai đoạn lịch sử nào?

A Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

B Thời kì hòa bình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

C Thời kì kháng chiến chống Mĩ

D Thời kì sau 1975

Câu 5: Phần chú thích sau ứng với tác giả nào?

“ Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài (1920 -2007), quê Từ Sơn- Bắc Ninh Ông là

nhà văn chuyên viết truyện ngắn và có sáng tác từ trước Cách mạng tháng 8/1945 Gắn bó và am hiểu với nông thôn và người nông dân Những cảnh ngộ

của người nông dân và sinh hoạt làng quê là đề tài sáng tác của ông”

A Kim Lân

Trang 5

B Nguyễn Thành Long.

C Nguyễn Quang Sáng

D Lê Minh Khuê

Câu 6: “Một từ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý” là nói đến hiện tượng gì

trong từ vựng ?

A Hiện tượng đồng âm của từ

B Hiện tượng nhiều nghĩa của từ

C Hiện tượng đồng nghĩa của từ

D Hiện tượng trái nghĩa của từ

Câu 7: Các từ: “điện trở, hiệu điện thế, công suất, trọng lực” là thuật ngữ của

môn khoa học nào?

A Địa lí

B Toán học

C Sinh học

D Vật lý

Câu 8: Từ ngữ tiếng Việt mượn của ngôn ngữ nào nhiều nhất?

A Tiếng Pháp B Tiếng Anh

C Tiếng Hán D Tiếng Nga

Câu 9: Nhận xét nào không phù hợp với nghệ thuật truyện ngắn “Làng” của

Kim Lân?

A Xây dựng tình huống truyện đặc sắc

B Miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh tế

C Ngôn ngữ nhân vật sinh động, thể hiện rõ cá tính của từng nhân vật

D Giọng văn khỏe khoắn, sôi nổi, ngôn ngữ giàu sức biểu cảm.

Câu 10: “Ông chủ tịch làng tôi vừa mới lên trên này cải chính, ông ấy cho biết

…cải chính cái tin làng Chợ Dầu chúng tôi đi Việt gian ấy mà” Từ “cải chính”

trong câu trên có nghĩa là

A sửa lại, nói lại cho đúng sự thật

B sửa lại, nói lại không đúng sự thật

C sửa lại, nói lại là sai sự thật

D sửa lại, nói lại vẫn sai

Câu 11: Chủ đề mà văn bản “Lặng lẽ Sa Pa” đề cập đến gần gũi với văn bản

nào dưới đây?

A Làng

B Đoàn thuyền đánh cá

C Ánh trăng

Trang 6

D Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.

Câu 12: “Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi

người, nghe thật xót xa”.(Nguyễn Quang Sáng, “Chiếc lược ngà”)

Câu văn sử dụng những biện pháp tu từ

A so sánh, điệp từ, nói quá

B nhân hóa, nói quá, hoán dụ

C ẩn dụ, so sánh, điệp từ

D hoán dụ, ẩn dụ, nhân hóa

II Phần tự luận

Câu 1 (2,0 điểm) Trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang

Sáng, tác giả đã xây dựng được hai tình huống truyện đặc sắc Hãy cho biết đó

là tình huống nào? Ý nghĩa của các tình huống đó

Câu 2 (5,0 điểm): Trong vai cô kĩ sư, kể lại cuộc gặp gỡ, trò chuyện với anh

thanh niên trong truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa” ( Nguyễn Thành Long).

PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ

TRƯỜNG THCS PHƯỢNG LÂU

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Trang 7

ĐỀ SỐ 01

NĂM HỌC: 2020-2021

Môn: Ngữ văn 9

Thời gian làm bài: 90 phút

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

Đáp

án

II PHẦN TỰ LUẬN

CÂU 1

(2,0 điểm)

* Đoạn văn trích trong văn bản: “Chiếc lược ngà”

- Tác giả Nguyễn Quang Sáng

* Người kể chuyện là bác Ba hoặc nhân vật “tôi”

- Cách chọn vai kể như vậy có tác dụng: làm cho nhân vật trở nên chân thật, sinh động và bày tỏ được ý nghĩ, cảm xúc của người kể chuyện

1.0 điểm

1,0 điểm

CÂU 2

(5,0 điểm)

a Yêu cầu chung

* Hình thức:

- Tạo lập được bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm và nghị luận

- Chuyển đổi được ngôi kể

- Trình bày chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, ít mắc lỗi chính tả

* Nội dung:Đảm bảo được cốt truyện

b Yêu cầu cụ thể

* Giới thiệu ngắn gọn về bản thân: tên gọi, quê quán

* Kể lại diễn biến tâm trạng, hành động của nhân vật khi ở nơi tản cư

- Kể tâm trạng khi ở nơi tản cư: nhớ làng, phấn chấn khi nghe những thông tin về cuộc kháng chiến ở phòng thông tin

- Kể tâm trạng khi nghe tin dữ làng Chợ Dầu theo giặc

- Kể tâm trạng khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc được

(0,5điểm)

(1,0 điểm)

(1,5 điểm) (1,5 điểm)

Trang 8

cải chính.

* Tình cảm đối với làng, với kháng chiến với Cụ Hồ

(Kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại

độc thoại nội tâm phù hợp)

(0,5 điểm)

PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ

TRƯỜNG THCS PHƯỢNG LÂU

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Trang 9

ĐỀ SỐ 02

NĂM HỌC: 2020-2021

Môn: Ngữ văn 9

Thời gian làm bài: 90 phút

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

II PHẦN TỰ LUẬN

(2,0 điểm)

Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý chính sau:

* Hai tình huống đó là:

- Tình huống thứ nhất: hai cha con ông Sáu gặp nhau sau 8 năm xa cách, nhưng thật trớ trêu bé Thu không nhận ra cha, đến khi nhận ra và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải ra đi Đây là tình huống cơ bản của truyện

- Tình huống thứ hai: ở khu căn cứ, ông Sáu dồn hết cả tình thương và mong nhớ đứa con vào việc làm chiếc lược ngà

để tặng con, nhưng ông đã hy sinh khi chưa kịp trao món quà ấy cho con gái

* Ý nghĩa của các tình huống:

- Tình huống thứ nhất: tình huống éo le -> bộc lộ tình cảm mãnh liệt của bé Thu đối với cha

- Tình huống thứ hai: bộc lộ tình cảm sâu sắc của ông Sáu đối với con

=> Cả hai tình huống đều tập trung thể hiện tình cảm cha con sâu sắc trong cảnh ngộ éo le, khốc liệt của chiến tranh

1,0

1,0

(5,0 điểm)

a.Yêu cầu chung:

* Hình thức:

- Tạo lập được bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

và nghị luận

- Chuyển đổi được ngôi kể

- Trình bày chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, ít mắc lỗi chính tả

* Nội dung: Đảm bảo chi tiết và sự việc chính

Trang 10

* Giới thiệu ngắn gọn về bản thân người kể về cuộc gặp

gỡ tình cờ

* Cuộc gặp gỡ:

- Kể tình huống, hoàn cảnh gặp gỡ anh thanh niên

- Kể cuộc gặp gỡ, trò chuyện khi lên chơi nhà anh thanh

niên

- Kể cảnh chia tay

*Ấn tượng, cảm xúc sau cuộc gặp gỡ

- Liên hệ bản thân

4,0

(1,0) (2,0)

(1,0) 1,0

0,5

Ngày đăng: 04/01/2021, 21:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w