- Phát trực tiếp slide trên Facebook - Tạo CV trên LinkedIn - Sử dụng Office365 để làm việc - Tạo mẫu khảo sát online - Lập kế hoạch công việc - Tạo site làm việc nhóm - Tạo ứng dụng di
Trang 1GIÁO TRÌNH
KỸ NĂNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ KHOA
[Tài liệu học viên]
Trang 2Contents
PHẦN 1: KHOA HỌC MÁY TÍNH & CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 2
1.Khoa học máy tính là gì ? 2
2.Công nghệ thông tin là gì ? 3
3.Công nghệ Điện toán đám mây (Cloud Computing) 6
4.An toàn Thông tin 7
4.1.Các nguy cơ tấn công mạng 7
4.2.Phòng chống mã độc 9
4.3.Bảo mật thông tin cá nhân 13
PHẦN 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 20
1.Quảng bá thương hiệu 20
1.1.Tạo profile bằng PowerPoint và phát trực tiếp trên Facebook 20
1.2.Tạo profile cá nhân trên LinkedIn 22
2 Quản trị công việc trong doanh nghiệp 26
2.1.Giới thiệu Office365 26
2.2.Sử dụng Office365 27
2.3.Sử dụng Skype 57
3.Kết nối cộng đồng 62
3.1.Blog Wordpress 62
3.2.Fanpage 70
3.3.Kênh Youtube 73
3.4.Đồng bộ thông tin trên các kênh online 76
Trang 3- Phát trực tiếp slide trên Facebook
- Tạo CV trên LinkedIn
- Sử dụng Office365 để làm việc
- Tạo mẫu khảo sát online
- Lập kế hoạch công việc
- Tạo site làm việc nhóm
- Tạo ứng dụng di động bằng PowerApps
- Xây dựng các kênh Marketing online
- Nhận thức và thực thi bảo mật thông tin
PHẦN 1: KHOA HỌC MÁY TÍNH & CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.Khoa học máy tính là gì ?
Trang 4- Thuật toán giải quyết vấn đề
- Tính toán và phân tích dữ liệu
- Tương tác người và máy
- Mô hình hóa và mô phỏng thế giới thực
- Các vấn đề về đạo đức và xã hội trong ngành máy tính
Trong thế kỷ 21, CNTT đã đi sâu vào mọi khía cạnh của cuộc sống hàng ngày Dữ liệu lớn, phần mềm và Internet đang được tích hợp vào mọi hoạt động thương mại và các sản phẩm hàng hóa Các kiến thức và kỹ năng học được từ ngành khoa học máy tính sẽ giúp học viên làm việc trong nhiều ngành nghề như:
- CNTT: thiết kế phần mềm và phần cứng, phát triển các thiết bị di động, hạ tầng mạng …
- Công nghiệp: thiết kế và sử dụng ứng dụng mô phỏng để cải tiến sản phẩm
- Bảo vệ sức khỏe: áp dụng kỹ thuật DNA mới, giám sát bệnh nhân từ xa, đảm bảo an toàn dữ liệu y
tế …
- Bán lẻ: phân tích dữ liệu để dự đoán và cải thiện việc quản lý hàng hóa tồn kho
- Dự báo thời tiết: phát triển và giải nghĩa các mô hình dự báo hoạt động của các cơn bão
- Nghệ thuật: thiết kế các hiệu ứng đặc biệt mới cho phim hoặc âm nhạc kỹ thuật số
- Dịch vụ tài chính: thiết kế và giám sát các dịch vụ giao dịch tự động
Kiến thức về máy tính được áp dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề khác nhau Sự hiểu biết về nguyên tắc cốt lõi của khoa học máy tính là quan trọng ngay cả với những công việc không trực tiếp sử dụng máy tính Thực tế là, hơn 70% nghề máy tính nằm ngoài ngành công nghiệp CNTT, 9% trong các dịch vụ thông tin, 12% trong các dịch vụ tài chính, 36% trong các dịch vụ kinh doanh chuyên nghiệp, 7% trong các dịch vụ chính phủ và giáo dục cộng đồng, và 12% trong sản xuất
2.Công nghệ thông tin là gì ?
Công nghệ thông tin là lĩnh vực bao gồm các hoạt động thiết kế, phát triển, triển khai, hỗ trợ và quản lý phần mềm, phần cứng máy tính và các hệ thống mạng để tổ chức và trao đổi thông tin điện tử Một cách
dễ hiểu hơn, Công nghệ thông tin là ngành sử dụng công nghệ hiện đại vào việc tạo ra, xử lý, truyền dẫn, lưu trữ và khai thác thông tin
Công nghệ thông tin là ngành quản lý công nghệ và mở ra nhiều lĩnh vực khác nhau như phần mềm máy tính, hệ thống thông tin, phần cứng máy tính, ngôn ngữ lập trình nhưng lại không giới hạn một số thứ như các quy trình và cấu trúc dữ liệu Tóm lại, bất cứ thứ gì mà biểu diễn dữ liệu, thông tin hay tri thức trong các định dạng nhìn thấy được, thông qua bất kỳ cơ chế phân phối đa phương tiện nào thì đều được xem là phần con của lĩnh vực công nghệ thông tin Trong kinh doanh, công nghệ thông tin cung cấp cho các doanh nghiệp bốn nhóm dịch vụ lõi để giúp thực thi các chiến lược kinh doanh đó là: quá trình tự động
Trang 5của sự phát triển Tác động của CNTT đối với xã hội loài người vô cùng to lớn, nó không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh tế, mà còn kéo theo sự biến đổi trong phương thức sáng tạo của cải, trong lối sống và tư duy của con người CNTT và đặc biệt là Internet đã biến đổi mọi thứ chúng ta làm, từ học tập, giao tiếp, cách thức làm việc đến vui chơi giải trí
CNTT thay đổi cách thức học tập
Sự truyền thông, hợp tác, và tham gia là nền tảng cơ bản của giáo dục Phương pháp học tập truyền thống cung cấp chủ yếu từ hai nguồn chính, từ đó học sinh có thể có được thông tin, đó là : sách giáo khoa và các giảng viên Cả hai nguồn này đều bị giới hạn trong các định dạng chuẩn và thời gian thực hiện
Nhờ CNTT, chúng ta dễ dàng phân phối tài nguyên học tập, tương tác ở mọi nơi mọi lúc, gặp gỡ và trao đổi với nhiều giảng viên giỏi trên toàn cầu …
CNTT thay đổi cách thức giao tiếp
Nhờ các ứng dụng CNTT như chat, điện thoại Internet, phát video trực tuyến …con người trên toàn cầu dễ dàng liên lạc với nhau và không có cảm giác phân cách về địa lý
Trang 6CNTT thay đổi cách thức làm việc
Nhờ CNTT, bạn có thể không cần đến công ty mà vẫn tương tác được với đồng nghiệp, vẫn tham gia các buổi họp giao ban, vẫn đồng bộ được dữ liệu tại server của công ty… một cách thời gian thực Việc quản lý
và vận hành nhiều chi nhánh trên toàn cầu trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết nhờ CNTT và Internet
CNTT thay đổi cách thức giải trí
Bạn có thể mua hàng online, xem phim trực tuyến, khám phá các địa danh trên toàn cầu, cập nhật tin tức mới nhất … bằng nhiều thiết bị khác nhau
Trang 7Trong các tổ chức và doanh nghiệp, CNTT đã được áp dụng hiệu quả và sâu rộng ở tất cả các hoạt động, như:
- Hệ thống thông tin quản lý, bao gồm: nhân sự, thiết bị, qui trình làm việc, thu thập, phân tích và phân phối thông tin …
- Hệ thống thương mại điện tử
- Ứng dụng kinh doanh trên thiết bị di động
- Dịch vụ trực tuyến ( chăm sóc sức khỏe, đào tạo …)
3.Công nghệ Điện toán đám mây (Cloud Computing)
3.1 Điện toán đám mây là gì ?
Điện toán đám mây (cloud computing) là thuật ngữ dùng để chỉ các ứng dụng vận hành trên nền tảng trình duyệt web nhưng phần điện toán (computing) lại được thực hiện trên một máy chủ dữ liệu ở xa, kết nối với
trình duyệt qua mạng Internet toàn cầu Nói một cách đơn giản nhất “ứng dụng điện toán đám mây” chính
là những ứng dụng trực tuyến trên Internet Trình duyệt là nơi ứng dụng hiện hữu và vận hành còn dữ liệu được lưu trữ và xử lý ở máy chủ của nhà cung cấp ứng dụng đó
Một trong các giải pháp điện toán đám mây hiệu quả là Azure của Microsoft Azure cung cấp các dịch vụ sau:
- Đa lựa chọn về hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình, nền tảng ứng dụng, các công cụ, cơ sở dữ liệu và các thiết bị
Trang 83.2.Lợi ích sử dụng điện toán đám mây
- Sử dụng các tài nguyên tính toán động (Dynamic computing resources): Các tài nguyên được cấp phát cho doanh nghiệp đúng như những gì doanh nghiệp muốn một cách tức thời Thay vì việc doanh nghiệp phải tính toán xem có nên mở rộng hay không, phải đầu tư bao nhiêu máy chủ thì nay doanh nghiệp chỉ cần yêu cầu "Hey, đám mây, chúng tôi cần thêm tài nguyên tương đương với 1 CPU 3.0 GHz, 128GB RAM…"
và đám mây sẽ tự tìm kiếm tài nguyên rỗi để cung cấp cho bạn
- Giảm chi phí: Doanh nghiệp sẽ có khả năng cắt giảm chi phí để mua bán, cài đặt và bảo trì tài nguyên Thay vì việc phải cử một chuyên gia đi mua máy chủ, cài đặt máy chủ, bảo trì máy chủ thì nay bạn chẳng cần phải làm gì ngoài việc xác định chính xác tài nguyên mình cần và yêu cầu
- Giảm độ phức tạp trong cơ cấu của doanh nghiệp: Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa mà lại phải có cả một chuyên gia IT để vận hành, bảo trì máy chủ thì quá tốn kém Nếu khoán ngoài được quá trình này thì doanh nghiệp sẽ chỉ tập trung vào việc sản xuất hàng hóa chuyên môn của mình và giảm bớt được độ phức tạp trong cơ cấu
- Tăng khả năng sử dụng tài nguyên tính toán: Một trong những câu hỏi đau đầu của việc đầu tư tài
nguyên (ví dụ máy chủ) là bao lâu thì nó sẽ hết khấu hao, tôi đầu tư như thế có lãi hay không, có bị outdate
về công nghệ hay không Khi sử dụng tài nguyên trên đám mây thì bạn không còn phải quan tâm tới điều này nữa
4.An toàn Thông tin
4.1.Các nguy cơ tấn công mạng
1 Tấn công do thám: đây là kiểu tấn công tìm điểm yếu và cấu trúc của hệ thống CNTT
Trang 92 Tấn công truy nhập: attacker khai thác lỗ hổng trong dịch vụ mạng để đánh cắp tài khoản, dữ
liệu bí mật và các thông tin riêng tư khác
3 Tấn công từ chối dịch vụ: attacker gửi số lượng lớn yêu cầu truy nhập làm cho hệ thống đích
cạn kiệt tài nguyên và không cấp được dịch vụ mạng
Trang 104.2.Phòng chống mã độc
1.Các loại phần mềm độc hại
Phần mềm độc hại hoặc mã độc là chương trình bất kỳ được bí mật đưa vào một chương trình khác với mục đích làm tổn hại tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng của hệ thống CNTT Các loại phần mềm độc hại gồm có:
- Virus là phần mềm độc hại gắn vào các chương trình khác và thực hiện chức năng không mong muốn
trên máy tính Virus thường được kích hoạt thông qua các tương tác của người dùng như là mở một tập tin hoặc chạy một chương trình
- Worms (sâu máy tính) là một chương trình “đóng gói”, tự sao chép, tự kích hoạt mà không cần sự can
thiệp của người dùng
Trang 112.Phương pháp phòng ngừa
Việc ngăn ngừa, phòng chống mã độc hại có thể dựa trên một số biện pháp sau:
a Xây dựng chính sách bảo đảm an toàn:
- Yêu cầu quét phần mềm độc hại trên các phương tiện thông tin từ bên ngoài đưa vào tổ chức trước khi sử dụng chúng
- Yêu cầu các tập tin đính kèm email phải được quét virus trước khi chúng được mở ra
- Cấm gửi hoặc nhận một số loại tập tin giống như các tập tin exe qua email
- Hạn chế hoặc cấm sử dụng phần mềm không cần thiết, như các tin nhắn mang danh cá nhân …
- Hạn chế sử dụng các phương tiện lưu trữ di động
- Chỉ rõ các loại phần mềm phòng ngừa (chống virus, lọc nội dung) bắt buộc đối với từng loại máy tính (máy chủ email, máy chủ web, máy tính xách tay, điện thoại thông minh) và hoạt động bảo trì phần mềm (như tần suất cập nhật phần mềm, tần suất quét kiểm thử)
- Hạn chế hoặc cấm sử dụng thiết bị di động của tổ chức hoặc của cá nhân kết nối với mạng của tổ chức cho việc truy cập từ xa
b Nâng cao nhận thức của người dùng
+ Không mở các email đáng ngờ hoặc file đính kèm email; không mở các liên kết nghi ngờ, hoặc truy cập các trang web có thể chứa nội dung độc hại
+ Không kích chuột vào các thông báo hoặc cửa sổ popup nghi ngờ
+ Không mở các tập tin với phần mở rộng như bat, com, exe, pif, vbs, thường có nhiều khả năng được liên kết với các phần mềm độc hại
+ Không vô hiệu hóa các cơ chế kiểm soát an ninh, phần mềm độc hại (như phần mềm chống virus, phần mềm lọc nội dung, tường lửa cá nhân)
+ Không tải hoặc thực hiện các ứng dụng từ các nguồn không tin cậy
c Đối phó với loại tấn công sử dụng kỹ nghệ xã hội
+ Không bao giờ trả lời email yêu cầu thông tin tài chính hoặc cá nhân khi nghi ngờ hoặc chưa kiểm chứng Không sử dụng thông tin liên hệ cung cấp trong email và không bấm vào bất kỳ file đính kèm hoặc các liên kết trong email nghi ngờ
+ Không cung cấp mật khẩu, mã PIN hoặc mã truy cập khác để đáp ứng với các email từ địa
Trang 12Microsoft Security Essentials là công cụ miễn phí của Microsoft nhằm phòng ngừa virus, spyware và các
mã độc khác
- Download Microsoft Security Essentials
Trang 13Trạng thái máy tính an toàn:
Trạng thái máy tính chưa được bảo vệ:
Trang 14Bạn cần bật chế độ bảo vệ thời gian thực ( Real-time protection), cập nhật (Update), quét hệ thống …
Trạng thái máy tính có rủi ro hoặc nhiễm mã độc:
Bạn cần thực thi làm sạch hệ thống (Clean computer )
4.3.Bảo mật thông tin cá nhân
Việc sử dụng Internet và máy tính cá nhân tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ về mất an toàn thông tin Điều này dẫn đến nhiều hậu quả tai hại về tài chính, tính riêng tư thậm chí là liên quan đến pháp lý
Phần này sẽ hướng dẫn các bạn một số thủ thuật bảo mật thông tin căn bản và có thể áp dụng ngay trong công việc hàng ngày
1 Khóa màn hình khi không sử dụng máy tính
Những lúc giải lao hay tạm ngưng làm việc, các bạn nên khóa màn hình lại để phòng ngừa người khác
Trang 15Ngoài ra, có một cách thực hiện nhanh hơn là tải chương trình LockScreen, đặt tại desktop và chỉ cần
nhấn đúp vào ứng dụng để khóa màn hình của mình
2 Sử dụng hộp thư điện tử trung gian ở môi trường công cộng
Hãy tìm với cụm từ “sniff password” trên Bing, bạn sẽ thấy rất nhiều kết quả trả về với những hướng dẫn chi tiết Tuy nhiên, có rất ít các hướng dẫn phòng ngừa bị mất thông tin nhạy cảm Điều này cho thấy khả năng bị đánh cắp dữ liệu là rất lớn, cho dù bạn sử dụng máy tính trong văn phòng hay ở nơi công cộng
Trang 16Vậy làm cách nào để bảo vệ những email chính (thường dùng để đăng kí các tài khoản ngân hàng, hay tài khoản giao dịch trực tuyến quan trọng như PayPal, Web Hosting) ?
Giải pháp là tạo thêm email phụ để kiểm tra email, hoặc chỉ dùng trên thiết bị di động Nếu email phụ
bị đánh cắp hoặc bị mất smartphone … thì thiệt hại cũng không lớn
Cách thực hiện như sau:
- Tạo email phụ (có thể chỉ dùng trên smartphone, ví dụ: lehoang.iphone4@outlook.com)
- Cấu hình chuyển tiếp từ email chính lehoang@outlook.com
Trên Outlook online, bạn chọn Options
Trang 17Điền email phụ cấn chuyển đến và chọn Save
Trang 18Như vậy các bạn có thể yên tâm hơn khi cần kiểm tra email ở nơi công cộng
3 Tạo mật khẩu an toàn
a Sử dụng mật khẩu duy nhất cho mỗi tài khoản quan trọng
b Không dùng thông tin cá nhân hoặc các từ thông dụng làm mật khẩu
c Tạo mật khẩu theo cụm từ:
Bạn có thể chọn một từ hoặc cụm từ ngẫu nhiên rồi chèn chữ cái và chữ số vào đầu, giữa và cuối để làm cho mật khẩu thêm khó đoán (chẳng hạn như "sPo0kyh@ll0w3En")
Ví dụ khác: bạn thuộc một bài thơ hoặc bài hát nào đó, như “ cháu lên 3 cháu đi mẫu giáo …” Lấy chữ cái đầu của mỗi từ trong một câu, chữ cái đầu tiên viết hoa, thêm ký hiệu đặc biệt (
@ $ …) và số thứ tự vào cuối: “Cl3cdmg@1” như vậy bạn đã có mật khẩu mạnh và không cần ghi nhớ
d Thêm lớp bảo mật bổ sung:
Sau khi đã tạo mật khẩu, bạn có thể thêm lớp bảo mật bổ sung bằng cách bật Xác minh 2 bước Xác minh 2 bước yêu cầu bạn phải có quyền truy cập vào điện thoại cũng như tên người
Trang 19Để đề phòng nghe lén và đánh cắp tài khoản, khi sử dụng các dịch vụ trên Internet, các bạn cần chọn các kết nối an toàn có hỗ trợ mã hóa dữ liệu
- Ví dụ: kết nối Facebook bằng giao thức https và không được dùng http trên các trình duyệt cũ
- Ví dụ: cài đặt email dùng SSL/TLS
Trang 20Ngoài ra, để đề phòng lừa đảo (phishing) kết nối đến các website bất hợp pháp, bạn cần kiểm tra URL trên
thanh địa chỉ của trình duyệt Ví dụ:
Trang 21PHẦN 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trong thời đại kỹ thuật số hiện nay, mạng Internet đã trở nên quen thuộc và cần thiết cho mọi hoạt động của con người, như học tập- giải trí- làm việc … Năm 2007, tỷ phú Bill Gate, nhà sáng lập tập đoàn
Microsoft, đã nói: “Từ 5-10 năm nữa nếu bạn không kinh doanh trên mạng thì tốt nhất đừng bao giờ kinh
doanh nữa”
Phần này sẽ hướng dẫn các bạn một số kỹ năng CNTT căn bản để quảng bá thương hiệu (cá nhân hoặc doanh nghiệp), quản trị công việc trong doanh nghiệp, và kết nối cộng đồng
1.Quảng bá thương hiệu
1.1.Tạo profile bằng PowerPoint và phát trực tiếp trên Facebook
Nhiều doanh nghiệp thường tạo profile (hồ sơ năng lực) bằng PowerPoint để giới thiệu về đơn vị mình Nếu profile đang được thuyết trình trong một sự kiện nào đó, bạn có thể phát trực tiếp trên Facebook bài trình bày của mình để cho số lượng lớn người dùng trên mạng xã hội cùng theo dõi
Các bước thực hiện như sau:
- Mở profile của công ty đã tạo bằng PowerPoint và chọn Insert/Present Online
Trang 22- Chọn Connect
- Click Copy Link và post trên Facebook Sau đó, click START PRESENTATION
Trang 23Tùy theo bạn post link lên tường cá nhân, nhóm làm việc hoặc fanpage, người dùng trên Facebook có thể click vào link và theo dõi trực tiếp bài trình bày của bạn
1.2.Tạo profile cá nhân trên LinkedIn
LinkedIn là một mạng xã hội và người sử dụng chủ yếu là những thành viên chuyên nghiệp Khác với MySpace và Facebook, LinkedIn chỉ tập trung vào đối tượng là các doanh nghiệp, hoặc các cá nhân chuyên nghiệp có nhu cầu kết nối tìm việc, tuyển dụng và tìm kiếm cơ hội Nền tảng của LinkedIn cũng tương tự như Facebook: bạn đăng ký tài khoản và xây dựng hồ sơ cá nhân, bao gồm một bản tóm tắt ngắn gọn hay một đoạn tiểu sử, kinh nghiệm làm việc và bằng cấp học thuật
Các bước thực hiện như sau:
Đăng ký/ đăng nhập: bạn truy nhập trang https://linkedin.com và đăng ký bằng tài khoản Hotmail, Google, Yahoo …
Trang 24 Phần tiêu đề của profile:
Phần thông tin tổng quan
Trang 25 Phần kinh nghiệm
Phần bằng cấp và chứng chỉ
Trang 26 Phần kỹ năng và đánh giá của cộng đồng
Phần các nhóm tham gia
Trang 272.Quản trị công việc trong doanh nghiệp
2.1.Giới thiệu Office365
Office 365 là các ứng dụng Office và dịch vụ năng suất khác được hỗ trợ qua Internet (dịch vụ đám mây) Office 365 gồm các gói để sử dụng tại gia đình và cho doanh nghiệp Sử dụng Office 365 đăng ký,, bạn luôn có phiên bản cập nhật mới nhất của các ứng dụng Bạn chỉ có thể sử dụng trực tuyến các gói Office
365 và chúng là lựa chọn tuyệt vời cho một số nhu cầu doanh nghiệp
Để sử dụng Office36, bạn truy nhập trang https://office.com Click Sign in hoặc chọn ứng dụng online cần
sử dụng
Trang 28Giao diện chính của Office365 sau khi đăng nhập:
Giao diện OneDrive sau khi đăng nhập bằng tài khoản Office365:
Thao tác Open (tạo file mới), Share (chia sẻ), Get Link (lấy liên kết file) trên OneDrive
Trang 29Upload file hoặc thư mục lên OneDrive
Lưu file đang biên tập bằng Ms Office lên OneDrive
Trang 30Thiết lập đồng bộ data lên OneDrive Mở ứng dụng OneDrive đã cài đặt trên Windows Đăng nhập tài
khoản và chọn mục Choose folders để trỏ đến thư mục cần đồng bộ
Trang 31Chọn Creating a Microsoft account (Tạo một tài khoản Microsoft)
2.2.2.Excel Online, Word Online, PowerPoint Online
Chọn tài liệu mới: New blank workbook Chọn nơi lưu trữ online: OneDrive hoặc Dropbox
Trang 32Tạo một bảng tính online
Trang 33Tạo một văn bản bằng Word Online
Tạo một file trình chiếu bằng PowerPoint Online
Trang 34Các bước sử dụng căn bản như sau:
Click Section, Page để tạo mới section hoặc trang ghi chú
Đồng bộ ghi chú từ máy tính lên OneNote online: mở ứng dụng OneNote, chọn Info/Settings/Sync
2.2.4.Calendar
Click New (tạo lịch sự kiện mới), Share (chia sẻ lịch), Day Week Month (thay đổi hiển thị lịch)
Trang 362.2.8.Sử dụng hiệu quả Ms Outlook
Trong số các ứng dụng email client, Outlook là một tiện ích rất chuyên nghiệp Ngoài chức năng gửi/nhận email, các bạn có thể khai thác các tính năng hiệu quả khác của ứng dụng Outlook cài trên máy tính, như sau:
Tạo thư mục: bạn có thể phân nhóm email tùy theo cá nhân gửi hoặc bộ phận trong công ty Điều này sẽ giúp cho bạn quản lý email hiệu quả hơn
Click phải chuột vào mục Inbox trong mailbox và chọn New Folder
Thiết lập rule: tự động chuyển email khi nhận vào các folder tương ứng
Trang 37Chọn thư mục sẽ chứa email gửi đến Chọn Advanced Options để bổ sung các tính năng nâng cao
Gán cờ quan trọng cho các email cần ưu tiên xử lý: trước khi gửi email, trên thanh công cụ, chọn
High Importance Người nhận email sẽ biết đây là email quan trọng cần xử lý trước
Trang 38 Quản lý công việc: bạn có thể gán cờ theo dõi và thiết lập tình trạng cho mỗi công việc
Chọn tính năng Tasks
Trang 392.2.9.Sway
Click Create New (tạo file trình chiếu mới), Start from a document (mở file trên máy tính)