Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toán Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toán Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toán Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toán Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toán Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toán Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toán
Trang 1TRUONG ĐẠI HỌC SỰ PHAM
KHOA TOÁN
Trịnh Thanh Hải
(Chủ biên) GIÁO TRÌNH
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC TOÁN
Thái Nguyên 6/2004
Trang 2Lời cảm ơn
Để hoàn thành tập giáo trình này, chúng tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới các cộng sự thuộc khoa Toán trường ĐHSP-ĐHTN đã trực tiếp biên soạn, góp ÿ và sửa chữa nội dung của giáo trình
Chúng tôi xin trân trọng cam on các em sinh viên khoa toán các khoá K34, K35 trong năm học 2002-2003 và 2003-2004 đã thử nghiệm học tập và góp ÿ cho những bản thảo của bộ giáo trình này trong chương trình học phân “Tin học ứng dụng” dành cho sinh viên toán, tin
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo NCKH-OQHOT
trường ĐHSP-ĐHTN đã tạo điều kiện để chúng tôi có dịp giới thiệu và hướng dẫn hơn
300 cán bộ giáo viên bộ môn toán của 6 tỉnh Hà Giang, Sơn La, Bắc Kạn, Lạng Sơn,
Cao Bằng và Thái Nguyên làm quen và thực hành theo một số nội dung của giáo trình này
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn các trường THPT Lương Ngọc Quyến- TP Thái
Nguyên, THPT ĐẠI Ti Ù, THCS Thị trấn Đại Từ - huyện Đại Từ, trường THPT Thái
Nguyên thuộc ĐHSP Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho chúng tôi thử nghiệm sư phạm Xin tran trong cam on.
Trang 3Lời Nói Đầu
Hiện nay chúng ta đang chứng kiến sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) Với sự ra đời của Intemet đã thực sự mở ra một kỷ nguyên ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội, kinh tế, Trong khung cảnh đó đảo tạo và giáo dục được coi là “mảnh đất mầu mỡ” đề cho các ứng dụng của ICT phát triển, điều đó sẽ tạo ra những thay đổi sâu sắc
trong công nghệ đào tạo và giáo dục Những công nghệ tiên tiến như đa phương tiện,
truyền thông băng rộng, CD - ROM, DVD và Intemet sẽ mang đến những biến đổi có
tính cách mạng trên quy mô toàn cầu trong lĩnh vực đào tạo, giáo đục đo đó sẽ đẫn đến
những thay đổi trong phương pháp dạy học
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục đã được Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo đặc biệt quan tâm, đơn cử:
+ Chi thị số 58 của Bộ Chính trị, ký ngày 17/10/2000, về đầy mạnh ứng dụng và
phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nêu
rõ: "Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các
cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cau hoc tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho
giáo dục và đào tạo, kết nối Intemet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo"
+Quyết định của thủ tướng Chính phủ Số: 47/2001/QĐ-TTg phê duyệt "Quy hoạch mạng lưới trường đại học,cao đẳng giai đoạn 2001 - 2010" Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2001 chỉ rõ: "Tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng hoạt động thư
viện, hình thành hệ thống thư viện điện tử kết nối giữa các trường từng bước kết nối
và hệ thống thư viện của các trường đại học, thư viện quốc gia của các nước trong khu
vực và trên thế giới Mở cổng kết nôi Intemet trực tuyến cho hệ thống giao dui dai
"
học”
+Chi thị số 29 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký ngày 30/7/2001 về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005 nêu rõ: "Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp phương thức dạy và học CNTT
là phương tiện để tiên tới một “xã hội học tập” Mặt khác giáo dục và đào tạo đóng
vai trò quan trọng bậc nhất thúc đẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguôn nhân làm cho CNTT”
+Chỉ thị số 40/CT-TW của Ban chấp hành TW Đảng ra ngày 15/6/2004 về việc
xây đựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã nêu rõ:
Trang 4"Tịch cực áp dụng một cách sáng tạo các phương pháp tiên tiến, hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy và hoc."
Môn toán là một bộ môn vốn dĩ có mỗi liên hệ mật thiết với tin học Toán học chứa đựng nhiều yếu tố để phục vụ nhiệm vụ giáo dục tin học, ngược lại tin học sẽ là một công cụ đắc lực cho quá trình dạy học toán
Với sự hỗ trợ của MTĐT đặc biệt là của Intemet và các phần mềm dạy học quá
trình dạy học toán sẽ có những nét mới chẳng hạn:
Giáo viên không còn là kho kiến thức duy nhất Giáo viên phải thêm một chức năng là tư vấn cho học sinh khai thác một cách tối ưu các nguồn tài nguyên tri thức
trên mạng và các CD-ROM
- Tiến trình lên lớp không còn máy móc theo sách giáo khoa hay như nội dung
các bài giảng truyền thống mà có thể tiến hành theo phương thức linh hoạt Phát triển cao các hình thức tương tác giao tiếp: học sinh - giáo viên, học sinh - học sinh, học sinh - máy tính, trong đó chú trọng đến quá trình tìm lời giải, khuyến kích học sinh trao đổi, tranh luận, từ đó phát triển các năng lực tư đuy ở học sinh
Như vậy với mục tiêu nâng cao chất lượng đảo tạo, đôi mới phương pháp giảng dạy thì một trong các biện pháp khả thi là biết kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống và không truyền thống trong đó có sự dựng CNTT như một yếu tố không
thể tách rời
Với mục tiêu khiêm tốn là cung cấp những thông tin ban đầu để bạn đọc có thé khai thác các phần mềm toán học vào công việc giảng dạy, học tập của lIluul chúng tôi mạnh dạn biên soạn bộ tài liệu: Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học toán
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn
Địa chỉ liên lạc: Trình Thanh Hải - Khoa Toán - Trường ĐHSP Thái Nguyên; E- mau: haisptn@pmail.vun.vn.
Trang 5Mục lục
Chuong 1: DAY HOC TOAN VOI SU HO TRO CUA CONG NGHE THONG TIN
VA TRUYEN THONG (ICT)
1.1 Vấn đề khai thác sử dụng ICT trong day học toán
1.2 Tổ chức đạy học toán trong môi trường ICT “
Chương 2 SỬ DỰNG PHÀN MÈM GRAPH -.2- 2£ ©+2£EE+2EE£+EEzEErrxerrree 13
2.2 Làm việc với Giraphh + + + + + ++k+xEx+k#vEek+kreEekrkrerrkrkrrkrkrkrrkrerkrrerererree
2.3 Giới thiệu hệ thống Menu ¿2£ ©E££E+E£EEE+£EEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrrrrkerrke
3.7 Khai thác phần mềm hình học động Cabri hỗ trợ dạy học toán 50
3.8 Thảo luận và bài tập
Chương 4
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHÀN MÈM MAPLE - ¿ 555cccccccsrccerveeree 59
4.5 Khai báo hàm tự tạo
4.6 Các cấu trúc cơ bản được sử dụng trong lập trinh cua Maple SỐ 4.7 ứng dung maple trong khảo sát hàm số „88
4.9 Sử dụng Maple hỗ trợ suy luận trong quá trình học toán 123 4.10 Khai thác Maple trong Xác suất thông kê 132 4.11 Maple với bài toán quy hoạch 136
Tài liệu trích dẫn, tham khảo 2+-©22++++tEE+++tttEEtrrrrtrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrree 182
Trang 6Chương 1: DẠY HỌC TOÁN VỚI SỰ HỖ TRỢ CUA CONG NGHE THONG TIN VA TRUYEN THONG (ICT)
1.1 Vấn đề khai thác sử dụng ICT trong dạy học toán
Cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và truyền thông, việc
nghiên cứu và triển khai các thế mạnh của ICT nhằm hỗ trợ quá trình dạy học toán được
nhiều quốc gia và các nhà giáo dục quan tâm
Trong tài liệu The free NCET (1995) leanet (Mathematics ang IT - apupil’s entitlement) đã mô tả 6 hướng cơ bản trong việc sử dụng ICT nhằm cung cấp các điều kiện
cho người học toán, cụ thé:
* Học tập dựa trên thông tin ngược: Máy tính có khả năng cung cấp nhanh và chính xác các thông tin phản hồi đưới góc độ khách quan Từ những thông tin phản hồi như vậy cho phép người học đưa ra sự ước đoán của mình và từ đó có thê thử nghiệm, thay đổi những ý tưởng của người học
* Khả năng quan sát các mô hình: Với khả năng và tốc độ xử lý của MTĐT giúp người học đưa ra nhiều ví dụ khi khám phá các vấn đề trong toán học Máy tính sẽ trợ giúp người học quan sát, xử lý các mô hình, từ đó đưa ra lời chứng mỉnh trong trường hợp tông quát
* Phát hiện các môi quan hệ trong toán học: MTĐT cho phép tính toán biểu bảng, xử
lý đồ hoạ một n sát sự thay đổi trong cách chính xác và liên kết chúng với nhau Việc cho thay đổi một vài thành phần và quacác thành phán còn lại đã giúp người học phát hiện ra mối tương quan giữa các đại lượng
* Thao tác với các hình động: Người học có thê sử dụng MTĐT để biểu diễn các biêu
đồ một cách sinh động Việc đó đã giúp cho người học hình dung ra các hình hình học một
cách tông quát từ hình ảnh của máy tính
* Khai thác tìm kiếm thông tin: MTĐT cho phép người sử dụng làm việc trực tiếp với
các dữ liệu thực, từ đó hình dung ra sự đa dạng của nó và sử dụng để phân tích hay làm sáng
tỏ một vấn đề toán học
* Dạy học với máy tính: Khi người học thiết kế thuật toán để sử dụng MTĐT giúp tìm
ra kết quả thì người học phải hoàn thành dãy các chỉ thị mệnh lệnh một cách rõ ràng, chính
xác Họ đã sắp đặt các suy nghĩ của mình cũng như các ý tưởng một cách rõ ràng
* Sử dùng đô hoạ với máy tính: Đồ thị trên máy tinh là nét mới trong các lớp dạy học toán Kenneth Ruthven bắt đầu lựa chọn, nghiên cứu và phát triển dự án sử dụng đồ hoạ máy tính từ năm 1986 (Ruthven 1990).Tuy nhiên, khái niệm, ý định về một môi trường mà trong đó người sử dụng có thê thay đổi kích thước to nhỏ, điều tra, tìm hiểu sự giao nhau và
Trang 7độ dốc địa phương đã được phát triển ít lâu (David Tall đã sử dụng máy tinh BBC)
Tall trinh bày con đường sử dụng đồ hoạ máy tính của ông đề dạy học các phép tính từ đầu năm 1980 Phần mềm "Hình ảnh máy tính" do ông phát triển lần đầu tiên cho máy tính BBC Phần mềm này cho phép người học phóng to, thu nhỏ đồ thị với bat kỳ phạm vi nao,
qua đó hình thành khái niệm, chẳng hạn gradient của đồ thị Tall đã sớm công bố một loạt
các bài báo về sự quan hệ trong dạy toán ở tạp chí Mathematics Teaching, sau d6 cdc bài báo được tập hợp lại trong một cuốn sách nhỏ (Tall 1987) Hơn nữa trong thời gian gần đây một vài người tương tự Tall ứng dụng bảng tính, đồ hoạ, các ý tưởng này được báo cáo trong Micromath (Morgan Jones & Mcleay, 1996; Crawford, 1998; Morrison, 1998)
Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng nếu giáo viên có sử dụng đồ hoạ MTĐT trong quá
trình giảng bài thì họ có thể đưa ra các câu hỏi với yêu cầu cao hơn so với lớp không sử
dung Vi du, Ring (1993) đã hướng dẫn 2 giáo viên để làm thế nào với đồ hoạ máy tính để
phục vụ cho câu hỏi chiến lược của giáo viên và phương pháp trình bày kiến thức toán học Rich di trợ giúp giáo viên sử dụng đồ hoạ máy tính và chú trọng đến việc khảo sát tỉ mỉ, giúp đỡ học sinh đưa ra phỏng đoán của mình Với sự hỗ trợ của máy tính, giáo viên có thể
đề ra các câu hỏi có yêu cầu cao hoặc sử dụng những ví dụ khác nhau, qua đó khai thác vai trò quan trọng của đồ hoạ máy tính trong sự phân tích vấn đề Mặt khác, sử dụng đồ hoạ cho phép ta phân tích các mối liên kết giữa đại số, hình học Ý tưởng trên về sử dụng đồ hoạ máy tính cho học sinh từ 11 đến 16 tuổi được trình bày trong Open Calculalor Challenge của Open University (1993), Graham & Galpin (1998), Arter (1993), Ruthven (1992) Theo
Colette, mét nhà nghiên cứu về đạy học môn toán người Pháp, thì MTĐT có khả năng tạo ra
môi trường giải quyét van dé (problem solving environments) cho học sinh và môi trường
đó có vai trò to lớn trong việc kích thích hoạt động tìm tòi khám phá và từ đó hình thành kiến thức mới Theo học thuyết kiến tạo (cosntructivist hypothesis) thì kiến thức học sinh
được tạo nên khi hoạt động trong môi trường toán học, MTĐT có khả năng rất tết trong việc tạo ra môi trường đó Trong môi trường máy tính học sinh tiếp thu được bằng chính hoạt
dong, thuc hanh cia minh (learning hy doing)
John Mason (tac giả người Anh) năm 1992 đã phát triển ý tưởng cho rằng các phần
mềm máy vi tính về toán là một hệ thống các công cụ có khả năng được sử dụng giải toán
và giúp nghiên cứu khái quát dé đi đến việc tìm ra các tính chất toán học
Rosamund Sutherland đã thông qua dự án "ANA" nghiên cứu về việc dạy học toán với
phần mềm lòng có đúc kết rằng: "Điều quan trọng nhất khi học sinh sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu máy tính là đã có khả năng hình thành khái quát hoá toán học"
Các tác giả Mark Hunter, Paul Marshall, John Monaghan và Tom Rope (năm 1993) đã
tiến hành một đợt thử nghiệm với việc sử dụng hệ thống chương trình CAS trong giảng dạy cho đối tượng học sinh THCS Kết quả thử nghiệm cho thấy khả năng suy luận toán học của học sinh do phương tiện mới đem lại đạt hiệu quả rất cao
Toán học là một môn khoa học trừu tượng, do đó khai thác sử dụng phần mềm và
2
Trang 8MTĐT trong dạy và học toán có những đặc thù riêng Ngoài mục tiêu trợ giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức thì vấn đề phát triển tư duy suy luận lôgic, óc tưởng tượng sáng tạo
toán học và đặc biệt là khả năng tự tìm tòi chiếm lĩnh kiến thức là một mục tiêu rất quan trọng
Sản phẩm của môi trường học tập với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin là những học sinh có năng lực tư duy sáng tạo toán học, có năng lực giải quyết các vấn đề và năng lực tự
học một cách sáng tạo Như vậy, việc tổ chức dạy - học với sự hỗ trợ của MTĐT và các phần mềm toán học nhằm xây dựng một môi trường dạy - học với 3 đặc tính cơ bản sau:
e _ Tạo ra một môi trường học tập hoàn toàn mới mà trong môi trường này tính chủ
động, sáng tạo của học sinh được phát triển tết nhất Người học có điều kiện phát huy
khả năng phân tích, suy đoán và xử lý thông tin một cách có hiệu quả
e Cung cấp một môi trường cho phép đa dạng hoá mối quan hệ tương tác hai chiều
giữa thầy và trò
e Tao ra một môi trường dạy và học linh hoạt, có tính mở
Trong các hình thức tổ chức dạy - học có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin thì vai trò của người thầy đặc biệt quan trọng Nó đòi hỏi cao hơn ở người thầy khả năng các hình thức
tổ chức dạy học truyền thống Về một góc độ nào đó, năng lực của người thầy thể hiện qua
hệ thống định hướng giúp học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua hệ thống các
câu hỏi Hệ thống các câu hỏi của người thầy phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
e _ Các câu hỏi phải mang tính gợi mở, định hướng giúp cho học sinh con đường xử
lý thông tin để đi đến kiến thức mới
e Các câu hỏi phải trợ giúp học sinh củng cố kiến thức mới và tăng cường khả năng
vận dụng kiến thức trong thực hành
e Các câu hỏi phải có tính mở để khuyến khích học sinh phát huy tính sáng tạo, khả năng phân tích tổng hợp, khái quát hoá các tri thức đã được trang bị để giải quyết vấn
đề
Điều khác biệt so với các hình thức dạy học truyền thống là quá trình truyền đạt, phân
tích, xử lý thông tin và kiểm tra đánh giá kết quả được giáo viên, học sinh thực hiện có sự
trợ giúp của các phần mềm và MTĐT.
Trang 91.2 Tổ chức dạy học toán trong môi trường ICT
1.2.1 Sử dụng phương tiện ICT trong các giờ lên lóp với số đông học sinh
Hình thức này được áp dụng với quy mô số học sinh từ 40 đến 60 Ngoài các phương
tiện đạy học thông thường của một lớp học truyền thống như bảng đen, phấn trắng, thước
kẻ lớp học được trang bị thêm máy tính, máy chiếu Project, máy chiếu Overhead Trong giờ học, cả lớp quan sát kết quả xử lý của máy tính trên màn hình lớn
Hình thức này có những đặc điểm sau:
- Giáo viên trực tiếp lên lớp khai thác các tính năng của ICT để trình bày kiến thức một cách sinh động Một số trường hợp, giáo viên có thể chuẩn bị sẵn hình vẽ, bảng biểu,
để rút ngắn thời gian thao tác với máy tính
- Học sinh quan sát và phán đoán theo sự định hướng của giáo viên Học sinh ít được
trực tiếp thao tác với máy tính Ví dụ trong dạy học định lý, mô hình tổ chức lớp học như
Như vậy, lớp học thường diễn ra theo xu hướng sau:
- Từng học sinh làm việc gần như "độc lập" với nhau, cùng tập trung vào quan sát, xử
lý những thông tin trên màn hình
- Những học sinh khá, giỏi chưa được phát huy tối đa khả năng của bản thân vì cả lớp cùng được giao một nhiệm vụ cụ thể như nhau
- Trong lớp học giữa các học sinh sẽ có sự ganh đua với nhau, do vậy để dễ so sánh, phân loại giáo viên thường có xu hướng tập trung vào giảng dạy về kỹ năng thực hành, gợi
4
Trang 10lại kiến thức cũ và hệ thống lại kiến thức của học sinh
1.2.2 Tổ chức hoạt động học "cộng tác " theo nhóm nhồ
Học sinh được chia thành các nhóm nhỏ không quá 7 học sinh
Trang thiết bị tối thiểu mỗi nhóm có một máy tính Nếu các máy tính được nối mạng
thì tốt hơn vì các nhóm có thể chia sẻ thông tin với nhau
Hình thức này có những đặc điểm sau:
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm thông qua các định hướng gợi mở hoặc các
phiếu học tập
- Mỗi nhóm học sinh sử dụng chung một máy tính, có trách nhiệm cộng tác, chia sẻ
những ý tưởng của bản thân để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm cũng như của mỗi bản thân Kết quả của nhóm chỉ thực sự có hiệu quả khi toàn bộ các thành viên trong nhóm hoàn thành mục tiêu học tập Như vậy mỗi thành viên đều nhận thức được rằng: Không phải mỗi
học sinh làm được gì đó mà là cả nhóm đã học được điều gì Như vậy ba yếu tố cơ bản của
hình thức này là: Sự thành công của toàn nhóm, trách nhiệm của mỗi cá nhân trong nhóm và điều quan trọng là mọi thành viên trong nhóm đều có cơ hội thành công bình đẳng như nhau
Hình thức làm việc " cộng tác " theo nhóm nhỏ có những ưu việt sau:
- Có nhiều cơ hội để thê hiện, trao đổi những suy nghĩ của bản thân Thay vì chỉ một
mình giáo viên thao tác, trình bày, ở hình thức này mỗi người trong nhóm đều có thê trực tiếp làm việc với các đối tượng hình học và cả nhóm luôn sẵn sàng đón nhận những nhận định, phán đoán của mỗi thành viên
- Mỗi cá nhân ngoài điều kiện làm việc trực tiếp với phần mềm, còn có khả năng nhận
được sự hỗ trợ không chỉ ở một mình giáo viên mà của cả nhóm, qua đó làm tăng hiệu quả học tập của cả học sinh được giúp đỡ và những học sinh đi giúp đỡ các bạn Chính vì vậy khả năng thành công của mỗi cá nhân đều tăng - Những học sinh học kém sẽ có khả năng,
cơ hội bày tỏ và học hỏi nhiều hơn ở chính các thành viên trong nhóm Ví dụ trong dạy học định lý có thể tổ chức học tập theo mô hình sau:
Cả nhóm cùng làm việc, thảo luận, giúp đỡ lẫn nhau, Giáo viên chỉ đạo
Quan sát trực quan Dự đoán đưa ra Suy luận, chứng
Môi trường ICT
Trang 11- Giáo viên hình thành và phát triển được kỹ năng hợp tác của mỗi học sinh
- Khẳng định rõ ràng trách nhiệm của từng cá nhân trong nhóm
- Tạo được môi trường tương tác giữa các thành viên trong nhóm
- Hình thành kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho hoc sinh trong hoc tap
- Hình thức phân chia nhóm:
Tuỳ từng nội dung mà ta có thể chia nhóm ngẫu nhiên hay chia nhóm theo trình độ người học Ví dụ: Khi làm việc với nội đung mới có thể sử đụng nhóm ngẫu nhiên để học sinh giỏi, khá có thê kèm cặp, giúp đỡ học sinh yếu Nếu là giờ luyện tập, rèn luyện kỹ năng
thì có thể phân chia theo trình độ người học để giao nhiệm vụ phủ hợp nhằm phát huy được
tối đa khả năng của người học
1.2.3 Hình thức học sinh làm việc độc lập tại lóp
- Mỗi học sinh được sử dụng một máy tính Lớp học được tô chức tại phòng máy tính
của trường
- Nhiệm vụ của cả lớp được phân thành các nhiệm vụ nhỏ để giao cho các cá nhân (do vậy học sinh đều ý thức được rằng, tuy hoạt động độc lập nhưng thành công của bản thân chính là thành công của cả lớp và ngược lại)
Hình thức này có các đặc điểm chỉnh sau:
- Hoc sinh có điều kiện phát huy hết khá năng của bản thân
- Trong một thời điểm có thể giải quyết nhiều bài toán khác nhau '
- Phù hợp với việc nhận thức chênh lệch trong một lớp Tuỳ mức độ khả năng của bản
thân mà học sinh được khuyến khích đảm nhận những nhiệm vụ vừa sức
- Đồi hỏi trình độ phân tích, tổng hợp vấn đề của giáo viên ở mức cao (vì nếu không
giờ học phân tán, không hướng học sinh được đến những nội dung kiến thức cần nắm sau
mỗi giờ học).
Trang 12
Mô hình làm việc đơn tuyến
Trong mô hình làm việc đa tuyến, giáo viên đóng vai trò điều khiển "từ xa" bằng cách
nêu nhiệm vụ chung của cả lớp Học sinh trao đổi, phân chia bài toán thành các bài toán con
(quá trình này có thê độc lập hoặc diễn ra dưới sự tham mưu của giáo viên) Mỗi cá nhân
căn cứ vào khả năng của mình nhận thi công một mô đun Trong quá trình làm việc, có thể
có sự trao đổi giữa các học sinh Kết quả của học sinh này có thể được học sinh khác sử dụng Thậm chí, một thành viên có thê yêu cầu một thành viên khác điều chỉnh kết quả theo hướng có lợi cho việc kế thừa cho các thành viên khác
1.2.4 Sử dụng phương tiện ICT dạy một nội dung ngắn
Quỹ thời gian sử dụng phương tiện ICT chỉ khoảng 1 đến 3 phút nhằm mục đích nêu
ra tình huống có vấn vấn đề, gợi mở, kiểm chứng những suy đoán nhận định trong quá trình
Trang 13đi tìm lời giải hoặc minh hoạ kết quả lời giải Hình thức này thường được sử dụng trong
hình thức tô chức lớp học với số đông Giáo viên cho một vài học sinh trực tiếp thao tác với
máy tính Hình thức này tận dụng được thời gian lên lớp và phù hợp hơn cả là các tiết học nội dung bài mới
Ví dụ Sử dụng Cabri để phát hiện hoặc hình thành động cơ chứng minh định lý minh hoạ quỹ tích, minh hoạ kết quả tổng quát vừa tìm được với những trường hợp cụ thể
1.2.5 Sứ dụng phương tiện ICT để dạy học trọn vẹn một phần của bài học
Với mục đích sử dụng phần mềm để giải quyết trọn vẹn một nội dung cụ thể trong tiết học nên quỹ thời gian sử dụng phương tiện có thể kéo dài từ 5 đến 10 phút Qua việc thao
tác với phần mềm, học sinh phát hiện và giải quyết trọn vẹn một vấn đề, ví dụ dạy học khái
niệm mới Hình thức này có thể sử dụng trong cả hình thức tổ chức lớp số đông hoặc học tập theo nhóm Hoạt động sử dụng, khai thác phần mềm được tiến hành đan xen với các hoạt động khác nên giờ học rất sinh động phù hợp với tâm sinh lý của lứa tuổi học sinh
1.2.6 Sử dụng phương tiện công nghệ thông tin dạy trọn vẹn một tiết học
Trong hình thức này bài giảng được thiết kế thành một hệ thống liên kết chặt chẽ phối
hợp đan xen các hoạt động của thấy và trò để đạt được mục đích của giờ giảng Điều đặc
biệt là bài giảng được thiết kế sao cho khai thác tối đa sự hỗ trợ của phần mềm và MTĐT
Với hình thức này, có thể thời lượng sử dụng bảng đen sẽ không như các giờ học khác vì nội dung kiến thức được thiết kế sẵn trong các Slide và giáo viên chiếu lên màn hình thay cho viết bảng (ta tạm gọi là giáo án điện tử) Giáo án điện tử được biên soạn dưới hình thức các Slide bao gồm các đơn vị tri thức, các bài tập từ đơn giản đến phức tạp, tạo điều kiện
cho việc lĩnh hội tri thức Từ chiến lược sư phạm, ta cấu trúc hoá các đơn vị tri thức trong
giáo án Các nội dung trình bày bao gồm các sự kiện sẽ nảy sinh trong quá trình tương tác Các tác động này thực hiện theo những lược đồ nhất định Việc phân tích, đánh giá các đáp ứng của người học thường dựa trên các yêu cầu đã chuẩn bị sẵn Số lượng cũng như nội dung của mỗi Slide được xác định sao cho thể hiện được tốt nhất nội dung bài giảng cũng như ý đồ sư phạm Lượng thông tin của mỗi Slide cũng không hạn chế, với sự hỗ trợ của
các phần mềm công cụ thì nội dung không chỉ là dạng text (văn bản) mà còn là âm thanh, hình vẽ, ảnh động, thậm chí cả video Giáo án điện tử cho phép ta trình diễn một cách trực quan sinh động các nội dung như khảo sát hàm số, dựng hình, quỹ tích mà nếu không sử
dụng máy vi tính thì không thể nào mô tả được với chức năng siêu liên kết (Hyperlink) cho
phép ta kết nối các Slide của bài giảng thành một hệ thống, từ một vị trí ta có thể truy nhập đến bất kỳ một nội dung (một Slide) nào khác trong bài giảng Mặt khác, ta có thê kết nối hàng loạt các bài giảng với nhau thành một hệ thống hoàn chỉnh đề giảng dạy một vấn đề,
một chương
Vì giáo án điện tử tích hợp sẵn một khối lượng kiến thức được liên kết sẵn cho phép
người giáo viên ôn tập đến phần nào, giáo viên kích chuột vào tên mục đề chuyên đến slide
nội dung của mục đó Với giáo án điện tử này tiến trình lên lớp rất linh hoạt, tiến trình ôn
8
Trang 14tập có thê rẽ nhánh, triển khai đi sâu vào những nội dung chỉ tiết, quay lui chuyên về những
nội dung đã trình bày Hơn nữa, khối lượng kiến thức được ôn tập lại trong một tiết rất lớn
và giáo viên tiết kiệm được thời gian dé viết kẻ, vẽ lên bảng Nhờ sự hỗ trợ của máy tính và
giáo án điện tử, giờ ôn tập chương không còn là cảnh giáo viên liệt kê lại nội dung đã học
mà nó là quá trình làm việc tích cực của trò dưới sự dẫn dắt của thầy Việc làm việc với
"cây" kiến thức góp phần phát triển tư duy lôgic, biện chứng cho học sinh
Tuy nhiên giáo án điện tử được thiết kế theo một kịch bản của người giáo viên dự định
trước nên việc đưa ra các tình huống là hữu hạn, các giải pháp đáp ứng yêu cầu cố định, trong đó thực tế rất đa dạng và phong phú Vậy giáo viên cần phối hợp với các phương
pháp, hình thức dạy học khác để phát huy tối đa tính tích cực, chủ động của người học nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Quy trình thiết kế một giáo án điện tử:
Trang 15KEN THiS od BAN
NH LY: C ho tam thức Đặc hal (x)= ax? + bx +c
a "1 ~ˆ + tiệc hại {xj = ax?t+ pxt Œ =0 (8 œ0) có fal
AO VE DAU CUA nghiém phn Det x, x, (x x2) 6 tốn tại một
ad thc @ 890 Cho atfa) <0
a HỆ QUÁ 2: Cho tăm thức T(X) = ax? + bx + e (a +0}
TAM THUc BAC HAI va natad tye e:paae cin at B
\ # lếp # lên sân wà đủ đ ấnhươag trình T(XJ= 0 zổ s1
: agiigm, voag Jo métaghlém nầm trong
£hbáng (œ, 8 ngh lệm 8 l8 đảm ngoài ấp sn jx #
1 hae th Be
fĩmh hoạ bằng đồ thị
ĐIỀU KIÊN VẢ VỊ TRÍ a SO VỚI CÁC NGHIÊM
Điều kiện Kết luận vị trị
Không giải phương trình, hãy so sảnh các sổ -1, 2, 5 với Cho phương trình:
ắc nghiệm sa phương winhixt: dy 4 FeO (3-m)xf + 2mœ + mì + 2 =Ù
Cd mét hee sink [gp bing sau:
Cee i nghềm lồn hơn 1 cễn ihay đối điều kiện
Đó + Poe keene | nảo tong hệ điếu kiện đã nên Yên ?
11424 -19XS6 Thay đổi như thế nảo ?
2 -1 2 1 Xxi<2<%; 2 Tim điếu kiện để phương trinh có hai
5 2 2 -1 Xx.<x,<§5 nghềm sao cho một nghim lòn hơn í,
7 Vậy ex < 2x, <5 còn nghiệm kia nhỏ hơn 1 ?
1.2.7 Sử dụng ICT trong kiếm tra, đánh giá
Hoạt động chính của nội dung này là sử dụng MTĐT trợ giúp học sinh giải bài tập, kiểm tra nhận thức của bản thân, cụ thể:
+ Giao cho cho mỗi nhóm học sinh hoặc mỗi học sinh một máy tính Học sinh tự sử dụng phần mềm để tìm tòi cách giải quyết vấn đề và hoàn thành nhiệm vụ được giao (giải được bài tập hoặc hoàn thành phiếu học tập của cá nhân, của nhóm)
+ Kiểm tra nhận thức học sinh bằng ngân hàng điện tử: Toàn bộ câu hỏi và đáp án được thiết kế nạp sẵn trong máy Mỗi học sinh được máy phát ngẫu nhiên một phiếu kiểm tra Học sinh sẽ chọn phương án trả lời bằng cách sử dụng chuột hoặc bàn phím đánh đấu câu trả lời mà học sinh cho là đúng Kết quả chấm điểm được máy tính tự động cập nhật và
thông báo kết quả ra màn hình
10
Trang 161.2.8 Trợ giúp học sinh tự học
Trong điều kiện nhiều học sinh có điều kiện trang bị máy tính tại nhà riêng thì đây là một hình thức cần được khuyến khích và khai thác sử dụng vì thời lượng học sinh tự học ở ngoài một phạm vi lớp học là rất lớn, mặt khác nó không trói buộc học sinh về mặt thời gian, địa điểm, cụ thể:
+ Giáo viên ra nhiệm vụ, học sinh sử dụng phần mềm độc lập tìm tòi và đưa ra cách giải quyết vấn đề Giáo viên kiểm tra, nhận định lại kết quả
+ Giáo viên thiết kế nhiệm vụ học tập ghỉ trong các tệp tin Học sinh mở tệp tin, theo hướng dẫn và tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ Giáo viên có thể có thiết kế nhiệm vụ theo từng liều (được ghi trong các tệp tin khác nhau) dé hoc sinh có thê tự học theo chu trình rẽ nhánh
+ Sử dụng các bài giảng "gia sư điện tử" Toàn bộ nội dung kiến thức, ví dụ minh hoạ
và bài tập được thiết kế dưới dạng Website Học sinh lần lượt kích chọn những nội dung can học và tìm hiểu nội dung đó qua các ví dụ kèm theo Kết thúc mỗi mục có bài tập cho học
sinh tự kiểm tra đánh giá nhận thức của mình Sau khi giải song bài tập hoặc có khó khăn,
học sinh có thể mở lời giải hoặc hướng dẫn để tham khảo
————
Môi trường ICT d
Như vậy hiệu quả của quá trình này phụ thuộc hoàn toàn vào tính chủ động, tích cực
Với hình thức này, học sinh hoàn toàn tự chủ về mặt thời gian, nội dung và phương
pháp học tập Hình thức này phát huy được tính tích cực của học sinh, phù hợp với xu thế
Trang 17mới của giáo dục trên thế giới
1.3 Nhận định
Việc khai thác có hiệu quả sự hỗ trợ của ICT sẽ tác động một cách tích cực tới hoạt
động dạy và học bởi các yếu tố sau:
* Tinh linh động, mềm dẻo: người học bi thu hút bởi những thông tin và quá trình xử
lý thông tin trên máy tính, từ đó truy tìm nguyên nhân vấn đề
* Tính hệ thông: người học có thê điều chỉnh nhận thức của mình trong hệ thống kiến thức để nắm được vấn đề, điều hoà mâu thuẫn giữa sự hoang mang bối rồi trước vấn đề mới
và tính tò mò ham muốn tìm hiểu, khám phá
* Tính kết hợp: người học được làm việc trong nhóm nên khai thác được những ưu điểm và động viên sự đóng góp tối đa của từng cá nhân
* Tính mục đích: người học cô gắng, tích cực tập trung cao độ vào các hoạt động nhằm
tìm hiểu, khám phá, nhận thức cho được đối tượng
* Tính đàm thoại: học là một hoạt động xã hội, quá trình đối thoại giữa người học với
nhau sẽ hỗ trợ đắc lực cho việc nắm bắt được kiến thức không chỉ trong mà cả ngoài trường
học
* Tinh ngữ cảnh: hoạt động học được đặt ở vị trí có ý nghĩa đặc biệt trong các hoạt động của thế giới thực hoặc đóng vai trò môi trường cơ sở, do đó tạo ra một ngữ cảnh mang
tính tích cực, thúc đây việc học của sinh viên
* Tính phản ảnh: với sự hỗ trợ của các công cụ, người học kết nối lại những gì họ được học và thu nhận những phản ánh trong các quá trình từ máy tính để đi đến những quyết định đúng đắn
Vấn đề sử dụng ICT trong nhà trường đã được khẳng định trong Chỉ thị 58- CT/TW
ngày 17- 10-2000 của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt nam,
Chỉ thị 29-2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, và rất nhiều văn bản
khác của Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều đó chứng tỏ tính cấp thiết và hiệu
quả của việc dua ICT vào nhà trường
Câu hỏi thảo luận: Khi sử dụng ICT trong dạy học thì vai trò của người Thầy có gì
khác so với các hình thức dạy học không sử dụng ICT?
12
Trang 18Chương 2
SU DUNG PHAN MEM GRAPH
2.1 Giới thiệu về phần mềm Graph
Version 3.0 Build 114 | | ' ee |
i Copyright [van Johansen 2004 a |
i
This program is freeware Please send bug reports and
| suggestions to the programmer
nhẹ được cài đặt trong môi trường hệ điều
hành Windows Toàn bộ chương trình chứa
gọn trên một đĩa mềm 1.44 MB của Ivan
Johansen Phần mềm này hiện nay có thể
địa chỉ:
http://www.padonwan.dk Hiện nay đã có phiên bản 3.0 được đưa lên mạng ngày 20/1/2004
2.2 Làm việc với Graph
Để nạp chương trình Graph, ta thực hiện day thao tac: StartlPrograms/Graph hoac nháy chuột vào biểu tượng của Graph:
Fite Edit Function Zoom Calc Help _—- | thành 2 phân: cửa sô trái là
¬ œ & IV @ |A lz/@ &B | danh sách các đối tượng:
danh sach ham (Functions),
be -2m tn z\ 2x ì| (Labels), cửa số bên phải
ị NO Ni \| dành để hiển thị các đối
Trang 192.3 Giới thiệu hệ thống Menu
Hệ thống mệnh của Graph gồm 6 chức năng cơ bản: File, Edit, Function, Zoom, Cacl, và Help
2.3.1 Menu File:
Save Ctrl+S : - Lưu trữ tệp ( Save - Ctrl+S, Save a§),
Saveas = Inn ( Print,
EiSave as image CHHB (rác túc phiện làm vigo (Exit - Alt+F4),
=—=—= ae - Lưu trữ kết quả dưới dạng ảnh (Save as image -
wt Exit Alt+F4 Ctrl+B), chire năng này giúp ta có được các đồ thị đẹp
để thiết kế giáo án điện tử
2.3.2.Menu Edit:
Edit - Huỷ bỏ thao tác ngay trước đó ( Undo - Ctrl-Z),
2 Undo OWkZ - Lặp lại thao tác ngay trước đó ( Redo - Ctrl+Y),
¥ Cut Ctrl+X - Copy đối tượng lưu vào bộ dém ( Copy - Ctrl+c),
- Dán đối tượng từ bộ đệm ra trang công tác
(Paste- Ctrl+v),
Ge Copy image ~ - Sao chép hinh anh (Copy image),
“be Axes CtreA
P* Options
- Tuỳ biến hệ trục toa độ ( Axes - Crtl+A), Xác lập môi trường làm việc ( Options)
14
Trang 20A Insert shade F3 - Đánh dâu một miên(Insert shade - F3),
Insert point series: FA - Vẽ điểm trên hệ toạ độ của trang công tác
BH insert) - Cap nhat cac doi trong dang dugc Iva chon (Edit ),
eae - Xoá bỏ các đối tượng đang được lựa chọn
- Chèn đồ thị dao ham cia ham sé (Insert f'(x))
2.3.4 Menu Zoom:
Hé théng các chức năng của menu con gồm các lệnh để điều khiến, thay đổi góc độ hiển thị
của trang làm việc, trong đó chú ý các chức năng sau:
- Điều chỉnh theo hướng thu hẹp khoảng [a,b] của
“Zaom
Pp Square trục hoành được hiển thị trên trang cong tac (Out), Chuyên
KÑ Standard _ Ctrl+D — về trạng thai chuan ( Standard-Ctrl+D),
” Move system — Ctrl+M - Chuyển về trạng thái cho phép đi chuyên các đối
22 All points
- Chuyén về chế độ hiển thị sao cho quan sắt được tất
cả các điểm trên trang cong tac (All points)
- Tính diện tích phần giới hạn bởi các đường thẳng
x=a, x=b với đồ thị của f(x) ( Aren),
- Xác định giá trị của f(x) tại một điểm xo nào đó (Evaluate - Ctrl+E),
- Tạo bảng tinh giá trị của f(x) trong doan [a,b] với bước chia cách déu ( Table).
Trang 21+ Biểu thức tổng quát của f(x),
+ Giới hạn phạm vi giá trị của đối số,
đã có, thao tác như sau: Trước tiên lựa
Eunction type: [Standard function =f(x) x] chọn đồ thị sẽ chỉnh sửa, tiép theo Lape w 2 * 4 Function equation
Description: © [Day la cua so de nhap noi dung chu thich độ dày net ve, nhap nol dung ghi chú
¬ khai báo lại giá trị đoạn [a,b], chọn lại
:cho đối tượng hoặc mâu vẽ của đường
Trang 222.4.3 Vẽ tiếp tuyến với đỗ thị f(x) tai điểm x„
ị Description: |Tiep tuyen tại diem xo=2
r r Graph properties | Type —
Line style: — | i f Tangent ¡
tangent Ta nhập giá trị xo tại cửa số: x=,
sau đó chọn độ rộng, kiểu đường vẽ tiếp tuyến, mầu và có thể nhập nội dung ghi chú cho tiếp
tuyén tai cira sé: Description Sau cing nhan OK
trên đoạn [a,b] Để sử dụng chức năng này, trước
tiên ta chọn hàm ở cửa số bên trái sau đó thao tác:
->Calc -> length of path Xuất hiện cửa số cho ta
nhập giá tri hai dau mit a tai cira sé From: va b
tại cửa số 7o:, ta sẽ có kết quả được thông báo ở ô
Length Có thê nhập các giá trị a, b khác nhau để
Trang 232.4.6 Tính diện tích
® Shades ‘
hình phẳng, trước tiên ta chọn hàm ở cửa số
bên trái, tiếp theo ta thao tác như sau: ->
Calc > Aren Xuất hiện cửa số, ta nhập giá
trị đầu mút a tại cửa số From:, b tại cửa số
2.4.7 Tính giá tri ƒ(x); ƒ'), ƒ°°(x) tại điểm x„
Đề sử dụng chức năng này, trước tiên ta chọn hàm ở cửa số bên trái, tiếp theo ta thực
hiện thao tác:
_———— ———_—— -> Cacl -> Evaluate, xuất hiện cửa số để ta
Tangent nhập giá trị của điểm x„ cần tính Kết quả được
thông báo ở 3 cửa số bên đưới lần lượt là : f(x), f@œ), f'o)
Ta có thể thay đổi giá trị xạ để có được kết
quả tại các điểm khác nhau
fae s84
Pls: fea 43
f)= [26285
18
Trang 24“13.6661 13.6187 13.5714 -13.5242
49.0000 47.3160
478321 47.7403 47.6646 47.5809 47.4973 47.4138 47.3303 47.2469 47.1636
2.4.8 Tinh giá trị của ƒ(x) trong đoạn [a,b] với bước chia cách đều
Chức năng Calculate table cho phân
hoạch đoạn [a,b] bởi một lưới các nút cách đều nhau một đoạn dx và tính giá trị của ham sé f(x) tai cdc điểm chia
Dé lap bảng, trước tiên ta chọn hàm ở
cửa sô bên trái, và thao tác: ->Cacl ->Table,
xuất hiện cửa số Calculate table Ta khai
báo khoảng [a,b] và bước chia dx Nhấn nút Calc ta sẽ có kết quả cần thiết.
Trang 252.4.9 Vẽ các điểm trên hệ trục toạ độ
| Source: Upper tray x]
—Drientaion——— _ ~ Maigins [milimeters} ———————
Portrait Let [25 Right [25 |
| © Landscape Top fe Bottom: [25 l
Help | Cancel | Printer |
Để sử dụng chức năng này, ta
thao tac nhu sau:->Function ->insert
point series xuất hiện cửa số: Insert point series Ta can khai bao toạ độ của điểm cần vẽ Bên trái có
các lựa chọn
- Kiểu vẽ điểm: S/y/e,
- Mau vé diém: Color,
- Kích thuée diém: Size,
- Hiện toạ độ của điểm Show coordinates
Khai bao song nhan OK, ta sé nhan
được hình ảnh các điểm trên màn
hình
2.4.10 In ấn kết quả
Để in các kết quả, ta chọn:
->File ->Print
Xuất hiện cửa số Page Setup để
ta xác định các thông số trước khi
in Néu cần lựa chon may in trong danh sach cac may in da cai dat; ta chon tiép Printer Dé dua
ra may in, ta chon OK
2.5 Thư viện cac ham cua Graph
Trong phần mềm Graph, các hàm được thiết kế cài đặt trong thư viện tương đối phong phú, tuy nhiên các hàm sau thường được sử dụng nhiều trong chương trình phổ thông:
ABS - Hàm lấy giá trị tuyệt đối của đối số,
20
Trang 26SQR - Hàm cho giá trị bình phương của đối số,
SQRT - Hàm cho giá trị là căn bậc hai của đối số,
SIN - Hàm cho giá trị hàm số sin của đối số,
COS - Hàm cho giá trị hàm số cosin của đối số,
TAN - Hàm cho giá trị hàm số tang của đối số,
ARCSNN - Hàm cho giá trị của hàm số ngược của hàm số sin,
ARCCOS - Hàm cho giá trị của hàm số ngược của hàm cosin,
ARCTAN - Hàm cho giá trị của hàm số ngược của hàm tan,
LN - Ham cho gia tri logarit co số e của đối SỐ,
LOG - Hàm cho giá trị logarit cơ số thập phân của đối số,
PI - Cho giá trị của số ơi,
Toán tử ^ : đùng dé biéu diễn luỹ thừa, ví dụ 10^3 là 1000, 2^§ là 256
Để biết thêm chỉ tiết, chọn Help để tra cứu những thông tin cần thiết
2.6 Khai thác phần mềm Graph
Graph cho ta một công cụ tương đối đầy đủ để dạy học nội dung Đạo hàm và ứng dụng của nó trong chương trình toán lớp 12, đặc biệt là nội dung khảo sát hàm số và nội
dung ứng dụng tích phân tính diện tích một miền
Phương pháp chủ yếu là dùng Graph để minh hoạ và kiểm tra kết quả Sau khi học sinh đã hoàn thành khối lượng công việc, giáo viên có thể sử dụng Graph để học sinh kiểm tra lại kết quả tính toán của mình và khảo sát chỉ tiết thêm hàm số nhờ vào các công cụ của
Trang 27Chương 3
SỬ DỤNG PHẢN MÈM HÌNH HỌC ĐỘNG
3.1 Giới thiệu sơ lược về phần mềm Cabri Geometry
Phần mềm Cabri Geometry là kết quả nghiên cứu của phòng nghiên cứu cấu trúc rời rạc và phương pháp giảng dạy - Trung tâm nghiên cứu khoa học quốc gia - trường Đại học tổng hợp Joseph Fourier Grenoble (Pháp) Hai người có công lớn trong việc phát triển Cabri
Geometry là Laborde và Franck Bellemain Jean - Marie Laborde bắt đầu phát triển dự án
Cabri II từ năm 1981 như một môi trường cho lý thuyết đồ thị Franck Bellemain bắt đầu
làm việc về đự án Cabri II vào 1986 và chịu trách nhiệm để viết những phiên bản đầu tiên
của phần mềm Cabri Geometry
Hiện nay phần mém Cabri Geometry II có thể download mién phi tai dia chi http://www.ti.com/calc Tép nén weabri.zip co kich thudc 3258 KB Khi cởi nén, chương trình tự động tạo một thư mục mới ở thư mục gốc ô C với tên là CABRI với dung lượng khoảng 5 MB -
Giao diện làm việc của Cabri cho phép chọn các ngôn ngữ khác nhau với ngầm định là
tiếng Anh Tuy nhiên ta có thể Việt hoá các hệ thống mệnh của Cabri
CABRI EOMETRETT pÍ
“The In ractive Geometry Notobook -
By Jean-Marie Laborde & Franck Belemain
Version 1.2.4.8 Registered - MS Windows
_ê 2001-2003 Cabrlog Cabri Geometry Il is a trademark of Université Jos Joseph Fourier
3.2 Các vấn đề cơ bản dé làm việc với Cabri Geometry
3.2.1 .Khéi d6ng Cabri Geometry
Cabri là phần mềm có thể chạy trên nền của hệ điều hành MS - DOS va Windows Chúng tôi sẽ giới thiệu về phiên bản Cabri for Windows
Để gọi Cabri ra làm việc, ta thực hiện lần lượt các thao tác kích chuột: -> ,Szr -
>programs -> Cabri Geometry II -> Cabn Geometry II
22
Trang 28Ta có thé tạo Shortcut để đóng của Cabri Geometry
được thuận tiện hơn
trên màn hình dé việc gọi
Sau khi khởi động, giao diện của Cabri như sau:
#8 Cabri Geometry II - [mai PA trung fig] OL x]
USDC
Thanh lua chọn thuộc tính các đối
cụ
Hệ thống menu bar
3.2.2 Hệ thống menu bar của Cabri:
Cabri có hệ thống mênh bai gồm 5 nhóm chức năng chính, mỗi nhóm ứng với một hệ
* Nhóm chức năng File
- New (CTRL + N): Mở một tệp (một trang hình học) moi
- Open (CTRL + O): Mo mot tép cia Cabri đã có lưu
trit trén da (ta phai chon 6 da, thư mục lưu giữ tệp tin, chon tên tệp tin cần mở)
- Close (CTRL + W): Đóng tệp tin đang làm việc Nếu
ta chưa lưu trữ tệp tin, Cabri sẽ nhắc: Nếu chọn Yes: Cabri sẽ
lưu trữ tệp tin trước khi đóng Nếu chọn No: Cabri sẽ không
lưu trữ những thay đổi của tệp tin so với lần ghi trước đó
Trang 29- Save (CTRL + S): Lưu trữ tệp tin trên
màn hình Nếu là lần lưu trữ đầu tiên sẽ xuất hiện
có :7:.| cửa số Save, ta phải chọn ổ đĩa, thư mục lưu trữ
tệp tin và tên của tệp tin này Những lần thực
Jw | cmt | | hiện lệnh ghi sau, Cabri không hỏi mà sẽ tự
động ghi theo 0 thong số đã chọn
Sava mai quang trung fig bafore closing?
Save in: | — Cabr x] mỊ øI ee (el
Mãi bai 2 2 dinh ly 1 3#] mai quang trung bai 2
#J BœÀI 5TR73H7 x dinh ly 2 J mai quang trung
aj bai moi x HINH HOAN 3 BJ nha trang quy tích
SỈ| BÀI SDAN THUU 3 #]H0AN Bay tich
#Ï] bai tap huyen 2 2 hthang i} TRUNG TUYEN
BJ baitest 8) kiem tra bai cụ # tụ so trưng tuyen
Save as bbe: lam Files FIG} J - Cancel et
- Save As: Luu tri tệp với tên mới
- Show Page: Xem toàn bộ tệp trước khi in (ta có thể chọn vùng in bằng cách di
chuyền khung chữ nhật đến vị trí cần thiết)
- Page Setup: Định các thông số trước khi in nội dung tệp
Select All oe a | va lưu tạm vào bộ đệm Clipboard
Replay Construction - Copy (CTRL + C): Copy các đối tượng
Clipboard
- Paste (CTRL+ V): Đưa các đối tượng đang lưu tạm trong bộ đệm Clipboard ra vị trí
24
Trang 30con trỏ
- Clear (Del): Xoá bỏ các đối tượng đã được lựa chọn đánh dấu
-Select All (CTRL + A): Danh dau lựa chọn tất cả các đối tượng
- Replay Construction: Xem lại toàn bộ quá trình dựng hình
- Refresh Drawing (CTRL + F): Lấy lại hoạ tiết thao tác dựng hình
* Nhóm menu Opfions: (gồm 5 chức năng cho phép lựa chọn thuộc tính)
Options:
Hide Attributes “ - Hide Attributes: Cho hién hay ẩn thanh công
Prefe rences sẽ : cụ lựa chọn thuộc tính cho các đối tượng
Tool Configuration - Preferences : Khai báo lựa chọn các tham số
hệ thống như: lựa chọn đơn vị mầu, mầu đối tượng, chế độ hiển thị, font chữ hệ thống
Nếu ta muốn thay đổi các thuộc tính ngầm định
của Cabri thì cần phải khai báo, lựa chọn theo ý của người sử dụng Để lưu trữ lại sự lựa chon ta bam chon vao 6: [ ] Keep as defaults Nếu muốn lưu trữ cấu hình như một mẫu riêng, ta bam chon vao 6 Sa ve to file