Câu 1: Điểm khác biệt trong ứng dụng CNTT giữa 2 cấp độ bảng tính và PMKT trong việc quản lý danh mục kế toán?. Tiêu chí đánh giá Bảng tính Các phần mềm kế toán Tính chủ động trong việc
Trang 1HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN 2 GIẢNG VIÊN: VŨ QUỐC THÔNG
Thành Phố Hồ Chí Minh -2018
Nhóm sinh viên: Nhóm 3
1 Hà Thị Thanh Hằng: 1554040057
2 Nguyễn Thị Ái Nhiên: 1554040140
3 Trần Minh Anh: 1557010007
4 Ngô Thị Thuỳ Giang: 1554040044
5 Đào Nguyễn Như Quỳnh:1554040166
6 Văn Bảo Trân: 1554040226
Trang 2Câu 1: Điểm khác biệt trong ứng dụng CNTT giữa 2 cấp độ bảng tính và PMKT trong việc quản lý danh mục kế toán?
Trả lời:
Trang 3Tiêu chí đánh giá Bảng tính Các phần mềm kế toán
Tính chủ động trong
việc
- Có thể tự làm theo ý mình, tự động chỉnh sửa công thức, thêm bớt dòng
- Phần mềm do các IT chuyên nghiệp lập trình cùng với các nhà kế toán nên quy định cụ thể sẵn có các khoản mục sẵn có và bắt buộc phải điền đầy đủ các thông tin
- Tương đối chủ động, không phụ thuộc vào nhà phát triển phần mềm, có thể nghĩ ra các cách làm mới dựa trên năng lực làm việc
- Phụ thuộc vào độ nâng cấp các bản phần mềm
- Phải thường xuyên cập nhật các phiên bản mới nhất và có thể phần mềm bị lỗi
Số lượng người có thể
làm việc
- Tại một thời điểm chỉ cho phép một người làm một trên phần mềm
- Cho phép nhiều người làm việc trên phần mềm một lúc và kết nối với nhau qua máy chủ và mạng internet mà không ảnh hưởng đến nhau
Lưu trữ, bảo quản dữ
liệu
- Toàn bộ các dữ liệu kế toán trong nhiều năm phải lưu trữ thành nhiều files độc lập (nếu file dữ liệu lớn hơn 5Mb thì mở
ra rất chậm)
- Toàn bộ các dữ liệu kế toán trong nhiều năm được lưu trữ hết trên phần mềm
- Chỉ đáp ứng về mặt sổ sách thông thường, các phân tích thống kê mang tính quản trị là rất khó
- Đáp ứng đầy đủ, chi tiết các loại sổ sách cùng những bảng thống
kê, tổng hợp dễ dàng cho người quản lý
Hạch toán kế toán -Làm Excel thì phải
hạch toán thủ công hàng ngày, làm mất thời gian người làm kế toán
- Làm phần mềm kế toán khác thì có định nghĩa hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thành thư viện nghiệp vụ (khách hàng có thể tự định nghĩa được) và khi thực hiện nghiệp vụ kế toán thì người dùng ko còn quan tâm chuyện Nợ/Có thế nào nữa
- Và bấm Recap 1 cái là
có thể xem được việc hạch toán ra sao đối với
Trang 4Câu 2: Trình bày các cách thức nhập liệu số dư đầu kỳ trên PMKT?
Trả lời: Việc nhập số dư đầu kỳ được phân thành nhiều nhóm khác nhau, tuỳ thuộc vào nhu cầu quản lý đặc thù của từng nhóm
Số dư tài khoản: Cho phép nhập số dư tài khoản đầu kỳ trừ những tài khoản không theo dõi chi tiết theo đối tượng: ngân hàng, khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên
* Đầu tiên vào “Nghiệp vụ” “Nhập số dư ban đầu” chọn “TK” rồi nhập số tiền vào TK Nợ hoặc Có Cất
* Các TK khác tương tự, riêng đối tượng tồn kho vật tư, hàng hoá ta làm theo cách sau:
“ Nhiệp vụ” “ Nhập số dư ban đầu” “Tồn kho vật tư, hàng hoá” vào “kho”
để chọn tài khoản “ Nhập tồn kho “ “Mã hàng”
Rồi chỉ cần nhập “ số lượng” và “ giá trị tồn” Cất
Nếu “ số dư tài khoản” vẫn chưa hiện lên giá trị tổng thì ta lấy số tổng chi tiết copy vào “ số dư tài khoản” của “Nguyên liệu, vật liệu”
Câu 3: Bài tập “thêm”
Đối
tượng
Loại sản
phẩm
Nhóm SP Mẩu mã Loại SP Màu sắc
Đối với thảm trải sàn: XX-XXX-XXX-XX-XX
Đối với tấm trần nhựa: XX-XXX-XXX-XX-XX-XX
VD: Sản phẩm thảm trải sàn nhà thuộc nhóm 1, loại 1, màu số 2
SP-TTS-001-01-02
VD: Tấm trần nhựa thuộc nhóm 1, mẩu mã 2, loại 3, màu số 4
SP-TTN-001-02-03-04