Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt NamHoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt NamHoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt NamHoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt NamHoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt NamHoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt NamHoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt NamHoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt NamHoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam
Trang 2LỜI CAM ĐOAN VỀ SỰ TRÙNG LẮP
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật.Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này, này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật (Báo cáo kết quả kiểm tra trùng lắp từ Turnitin đính kèm trang cuối của luận án)
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận án cam đoan đây là một công trình nghiên cứu khoa học được thực hiện độc lập và khách quan Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tác giả tự thực hiện điều tra, tìm hiểu và phân tích một cách trung thực, phù hợp với đề tài nghiên cứu và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tác giả luận án
Đặng Thị Thúy Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và hỗ trợ của các Thầy/Cô giáo Viện Kế toán - Kiểm toán và Viện Đào tạo Sau đại học của Trường Đại học Kinh tế quốc dân trong suốt quá trình thực hiện luận án
Tác giả cũng đặc biệt gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc tới người hướng dẫn và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận án
Tác giả cũng xin được gửi lời cám ơn đến bạn bè, đồng nghiệp, các cán bộ và lãnh đạo các DN đã nhiệt tình trả lời các phiếu điều tra và cung cấp thông tin bổ ích giúp tác giả hoàn thành luận án
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận án
Đặng Thị Thúy Hà
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN VỀ SỰ TRÙNG LẮP i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 7
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu 7
1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài 7
1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước 14
1.1.3 Khoảng trống cho nghiên cứu của luận án 20
1.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án 21
1.2.1 Tiếp cận vấn đề nghiên cứu 21
1.2.2 Quy trình nghiên cứu 21
1.2.3 Hệ thống dữ liệu 22
1.2.4 Phương pháp thu thập dữ liệu 22
1.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 25
Kết luận chương 1 28
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DN KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS 29
2.1 Khái quát về DN kinh doanh dịch vụ logistics 29
2.1.1 Khái niệm về DN kinh doanh dịch vụ logistics 29
2.1.2 Đặc điểm của DN kinh doanh dịch vụ logistics 33
2.1.3 Phân loại DN kinh doanh dịch vụ logistics 35
2.2 Khái quát về HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics 37
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của HTTTKT 37
2.2.2 Vai trò và chức năng của HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics 47
Trang 62.3 Các yếu tố cấu thành HTTTKT trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics 49
2.3.1 Con người 50
2.3.2 Hệ thống chứng từ - Tài khoản - Sổ và Báo cáo kế toán 52
2.3.3 Các chu trình kế toán 55
2.3.4 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin 64
2.3.5 Kiểm soát nội bộ 66
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến HTTTKT trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics 70
2.4.1 Nhóm các nhân tố bên trong DN 71
2.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 73
Kết luận chương 2 76
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS Ở VIỆT NAM 77
3.1 Thực trạng chung của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics của Việt Nam trong những năm gần đây 77
3.1.1 Thực trạng về hoạt động kinh doanh 79
3.1.2 Thực trạng về công tác tổ chức quản lý 84
3.1.3 Thực trạng về tổ chức bộ máy kế toán 86
3.2 Thực trạng HTTTKT trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam 88
3.2.1 Con người 89
3.2.2 Hệ thống chứng từ - tài khoản - sổ và báo cáo kế toán 94
3.2.3 Các chu trình kế toán 111
3.2.4 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin 122
3.2.5 Kiểm soát nội bộ 125
3.3 Đánh giá chung về thực trạng HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam 127
3.3.1 Những kết quả đạt được về HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics 127
3.3.2 Những hạn chế về HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam 132
3.3.3 Về nguyên nhân của các hạn chế 136
Kết luận chương 3 138
Trang 7CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH
DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS Ở VIỆT NAM 139
4.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở nước ta đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 139
4.1.1 Mục tiêu phát triển các DN logistics 139
4.1.2 Phương hướng phát triển DN logistics 140
4.2 Quan điểm hoàn thiện HTTTKT trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam 141
4.3 Yêu cầu hoàn thiện HTTTKT trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam 143
4.4 Phương hướng hoàn thiện HTTTKT trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics trong thời gian tới 146
4.5 Các khuyến nghị về hoàn thiện HTTTKT trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam 147
4.5.1 Con người 147
4.5.2 Hoàn thiện hệ thống chứng từ - tài khoản - sổ và báo cáo kế toán 150
4.5.3 Hoàn thiện các chu trình kế toán 155
4.5.4 Đẩy mạnh áp dụng phần mềm kế toán và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin 159 4.5.5 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ 162
4.6 Điều kiện cần thiết để thực hiện các khuyến nghị hoàn thiện HTTTKT trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam 163
4.6.1 Về phía Nhà nước và các Bộ, ban ngành 165
4.6.2 Về phía các DN logistics 167
Kết luận chương 4 171
KẾT LUẬN 172 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
CÓ LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA TRÙNG LẮP TỪ TURNITIN
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
BCTC : Báo cáo tài chính
BGD & ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo
ĐH KTQD : Đại học Kinh tế quốc dân
GTGT : Giá trị gia tăng
NCKT & PT : Nghiên cứu kinh tế và Phát triển
Trang 9CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
1PL : The First Party Logistics : Logistics bên thứ nhất
2PL : The Second Party Logistics : Logistics bên thứ hai
3PL : The Third Party Logistics : Logistics bên thứ ba
4PL : Fourth Party Logistics : Logistics bên thứ tư
FDI : Foreign Direct Investment : Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP : Gross Domestic Product : Tổng sản phẩm quốc nội
GSO : General Statistics Office : Tổng cục thống kê
IMF : International Monetary Fund : Quỹ tiền tệ quốc tế
MIS : Management Information Systems : HTTT quản lý
LPI : Logistics Performance Index : Chỉ số hoạt động logistics
LSP : Logistics Service Provider : Các nhà cung cấp dịch vụ logistics R&D : Research and Development : Nghiên cứu và phát triển
VLA : Viet Nam Logistics Business
Association
: Hiệp hội doanh nghiệp logistics Việt Nam
WTO : World Trade Organization : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 1.1 Tổng hợp tình hình mẫu điều tra các đối tượng 23
Bảng 1.2 Cơ cấu quy mô của doanh nghiệp dựa trên số lượng nhân viên 24
Bảng 2.1 Các hoạt động kiểm soát trong chu trình doanh thu 57
Bảng 2.2 Các hoạt động kiểm soát trong chu trình chi phí 59
Bảng 2.3 Các hoạt động kiểm soát trong chu trình nhân sự 61
Bảng 2.4 Các hoạt động kiểm soát trong chu trình tài chính 64
Bảng 3.1 Doanh thu của các DN vận tải, kho bãi ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014 79
Bảng 3.2 Số lượng DN, lao động hoạt động trong lĩnh vực vận tải, kho bãi ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014 80
Bảng 3.3 Tài sản cố định, tài sản lưu động tại các DN hoạt động trong lĩnh vực vận tải, kho bãi ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014 81
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu bình quân của các DN hoạt động trong lĩnh vực vận tải, kho bãi ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014 83
Bảng 3.5 Trình độ học vấn của cán bộ kế toán tại một số DN kinh doanh dịch vụ logistics tính đến thời điểm 31/12/2014 90
Bảng 3.6 Số lao động bình quân của các DN hoạt động trong lĩnh vực vận tải, kho bãi ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014 92
Bảng 3.7 Hệ thống lưu trữ hồ sơ chứng từ kế toán tại các DN logistics 98
Bảng 3.8 Các biểu tượng sử dụng trong lưu đồ/sơ đồ 112
Bảng 4.1 Ý kiến của các DN về yêu cầu quan trọng đối với HTTTKT cần có nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị DN 145
Bảng 4.2 Các khuyến nghị về hoàn thiện HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics 147
Bảng 4.3 Ý kiến của các DN về điều kiện quan trọng để thực hiện các khuyến nghị hoàn thiện HTTTKT từ phía các DN 164
Bảng 4.4 Ý kiến của các DN về điều kiện quan trọng để thực hiện các khuyến nghị hoàn thiện HTTTKT từ phía các Bộ/ngành 164
Trang 11BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Cơ cấu loại hình doanh nghiệp 24
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu theo quy mô của DN kinh doanh dịch vụ logistics dựa trên số lượng nhân viên 83
Biểu đồ 3.2 Ý kiến của các DN về hình thức tổ chức bộ máy kế toán trong DN kinh doanh dịch vụ logistics 87
Biểu đồ 3.3 Ý kiến DN về sự phù hợp giữa trình độ chuyên môn và công việc kế toán được phân công trong DN kinh doanh dịch vụ logistics 91
Biểu đồ 3.4 Ý kiến DN về mức độ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên kế toán trong DN kinh doanh dịch vụ logistics 92
Biểu đồ 3.5 Ý kiến DN về hình thức ghi sổ kế toán trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics 106
Biểu đồ 3.6 Ý kiến DN về các sổ kế toán chi tiết được sử dụng trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics 107
Biểu đồ 3.7 Ý kiến DN về kỳ lập báo cáo tài chính trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics 109
Biểu đồ 3.8 Ý kiến DN về tình hình sử dụng hệ thống báo cáo quản trị 111
Biểu đồ 3.9 Ý kiến của các DN về mức độ ứng dụng CNTT trong hoạt động kinh doanh tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics 122
Biểu đồ 3.10 Ý kiến DN về mức độ hiểu biết về các phần mềm quản trị hoạt động logistics trong DN kinh doanh dịch vụ logistics 123
Biểu đồ 3.11 Ý kiến DN về mức độ hài lòng đối với hệ thống máy tính trong DN kinh doanh dịch vụ logistics 124
Biểu đồ 3.12 Ý kiến DN về mức độ hiểu biết về HTTTKT trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics 133
HÌNH Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu của luận án 21
Hình 2.1 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán 43
Hình 2.2 Các giai đoạn của quá trình luân chuyển chứng từ 52
Hình 2.3 Mối quan hệ giữa các chu trình kế toán 55
Trang 12SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty CP Logistics Vinalink 86
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo từng phần hành tại CTCP Vận tải
Biển Bắc 87
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Logistics Vinalink 88
Sơ đồ 3.4 Quy trình luân chuyển chứng từ tại Công ty CP Vinalines Logistics
Việt Nam 97
Sơ đồ 3.5 Quy trình xử lý nghiệp vụ thủ công (truyền thống) 113
Sơ đồ 3.6 Quy trình xử lý nghiệp vụ bằng máy 113
Sơ đồ 3.7 Quá trình bán hàng với quy trình xử lý nghiệp vụ bằng máy tại Công
ty CP KLM Logistics 115
Sơ đồ 3.8 Quy trình quản lý mua hàng tại Công ty CP vận tải Biển Bắc 117
Sơ đồ 3.9 Quy trình nhận hóa đơn/ ghi nhận công nợ phải trả tại Công ty CP
Logistics Vinalink 118
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp 149
Sơ đồ 4.2 Mô hình quản lý cơ sở dữ liệu tập trung 160
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận án
Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) kể từ năm 2007 đã đánh dấu một bước tiến lớn trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới của nước ta Việc gia nhập và ký kết các thỏa thuận hợp tác song phương cũng như đa phương giữa Việt Nam với nhiều quốc gia trên thế giới đã làm cho hoạt động của các DN trong nền kinh tế ngày càng năng động, phát triển mạnh mẽ
Để bắt kịp với các xu thế phát triển của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, một trong những yêu cầu thiết yếu đặt ra cho các DN Việt Nam là phải hoàn thiện hệ thống kế toán của DN để phù hợp hơn và hiệu quả hơn với tình hình thực tiễn
HTTT có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mọi
tổ chức và DN trong nền kinh tế thị trường Kể từ những năm 60 của thế kỷ 20, khi sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt và quyết liệt thì hầu như tất cả các DN đều ứng dụng CNTT và truyền thông để quản lý hiệu quả hoạt động của mình cũng như giúp đưa ra các quyết định chính xác hơn và đạt được lợi thế cao hơn trong cạnh tranh HTTTKT, với tư cách là một thành phần thiết yếu và không thể thiếu của HTTT quản
lý trong DN và thông qua sự ứng dụng rộng rãi các thành tựu của CNTT và truyền thông hiện đại, ngày càng mở rộng phạm vi ảnh hưởng cũng như góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN Rõ ràng sự phát triển nhanh chóng của CNTT
và truyền thông đã tác động sâu sắc đến mọi ngành nghề và lĩnh vực trong nền kinh tế Dịch vụ logistics, nổi lên như là một lĩnh vực kinh doanh hoàn toàn mới của thế kỷ 20, cũng không nằm ngoài xu hướng ảnh hưởng đó
Logistics là một hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, hiệu quả của quá trình này có tầm quan trọng quyết định đến tính cạnh tranh của các ngành công nghiệp và thương mại mỗi quốc gia Sự phát triển dịch vụ logistics có ý nghĩa đảm bảo cho việc vận hành sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác được đảm bảo về thời gian và chất lượng Logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả năng cắt giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ
Tại Việt Nam, cùng với sự hội nhập ngày càng sâu rộng và toàn diện vào nền kinh tế thế giới, nhu cầu logistics vì thế cũng ngày càng gia tăng Trong tương lai
Trang 14không xa, dịch vụ logistics sẽ trở thành một ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, đóng góp tới 15% GDP cả nước [50] Đặc biệt, trong 10 năm tới, khi kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam có thể đạt mức 200 tỉ USD/năm thì nhu cầu sử dụng dịch vụ logistics lại càng lớn Trong xu hướng đó, hơn một thập niên vừa qua, các DN logistics xuất hiện ngày càng nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu phân phối và lưu thông hàng hóa ngày càng tăng ở trong nước và ngoài nước Các DN cung cấp dịch
vụ logistics cũng đã lớn mạnh cả về lượng và chất Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ còn rất hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà sử dụng dịch vụ trong và ngoài nước, nhất là trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO gần 10 năm nay Cụ thể, các DN logistics nước ngoài chỉ chiếm 1/10 tổng số các DN logistics nhưng chiếm thị phần 80% so với các DN logistics trong nước [64] Trên thực tế, có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển của các DN hoạt động trong lĩnh vực này, trong đó sự yếu kém về dòng thông tin, đặc biệt là HTTTKT tại chính các DN kinh doanh dịch vụ logistics là một trong những rào cản cho sự phát triển trong hoạt động kinh doanh của các DN trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Vì vậy, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển thương mại, dịch vụ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics cần phải được tiếp tục hoàn thiện đồng bộ trên các yếu tố như con người,
hệ thống chứng từ - tài khoản - sổ kế toán, các chu trình kế toán, cơ sở hạ tầng CNTT và cả hệ thống kiểm soát nội bộ… Một nghiên cứu cơ bản, đồng bộ về HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện HTTTKT là rất cần thiết
Vì vậy, đề tài “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các DN kinh
về lý luận và thực tiễn để thúc đẩy sự phát triển HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics trong điều kiện hội nhập quốc tế
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
hướng đến giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam
Trang 152.2 Mục tiêu cụ thể: Để thực hiện được mục tiêu tổng quát nêu trên, mục tiêu
cụ thể của đề tài nghiên cứu được đặt ra là:
i Nghiên cứu tìm hiểu các đề tài trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để tìm ra những khoảng trống còn bỏ ngỏ
ii Nghiên cứu cơ sở lý luận về HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics iii Phân tích các nhân tố nội sinh và ngoại sinh ảnh hưởng đến HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics
iv Phân tích thực trạng, qua đó rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế
và nguyên nhân của HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam trong thời gian vừa qua
v Nghiên cứu đề xuất phương hướng và hệ thống các giải pháp/khuyến nghị hoàn thiện HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam đến năm
2020, định hướng đến năm 2030
án cần nghiên cứu và giải đáp các câu hỏi sau:
i DN kinh doanh dịch vụ logistics và những đặc điểm cơ bản của loại hình
DN này có ảnh hưởng như thế nào đến HTTTKT?
ii Cơ sở lý luận về HTTTKT tại các DN KD dịch vụ logistics bao gồm những nội dung gì?
iii Những nhân tố nào ảnh hưởng đến HTTTKT tại các DN KD dịch vụ logistics?
iv Thực trạng HTTTKT trong các DN KD dịch vụ logistics hiện nay như thế nào?
v Triển vọng, xu hướng phát triển của HTTTKT trong các DN KD dịch vụ logistics trong thời gian tới?
vi Cần những khuyến nghị gì để hoàn thiện HTTTKT tại các DN KD dịch vụ logistics?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
tiễn về HTTTKT trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Tác giả luận án nghiên cứu HTTTKT tại các DN kinh
doanh dịch vụ logistics của Việt Nam mà không phải là các tập đoàn logistics đa
Trang 16quốc gia đang hoạt động tại Việt Nam Và khi hoạt động thuê các dịch vụ bên ngoài
đã và đang được xem là một xu hướng hiện đại vì dựa trên sự phân công lao động trong một xã hội tiên tiến, giúp đạt được hiệu quả cao nhất, thì việc các DN kinh doanh dịch vụ logistics Việt Nam lựa chọn phát triển hoạt động kinh doanh theo chiến lược 3PL là giải pháp tối ưu và phù hợp với thực tế phát triển để nâng cao khả năng cạnh tranh và đưa DN lên tầm cao mới Từ những phân tích đó mà luận án tập trung vào nhóm các DN kinh doanh dịch vụ logistics 3PL Ngoài ra, khái niệm logistics mà tác giả lựa chọn tiếp cận khi nghiên cứu HTTTKT của các DN này là theo nghĩa rộng, điều này có nghĩa logistics được xem là một chuỗi các hoạt động
có liên quan đến quá trình lập kế hoạch và quản lý dòng chảy của hàng hóa, dịch vụ
và thông tin liên quan giữa các điểm xuất phát và điểm sử dụng như kho bãi, vận chuyển, hàng tồn kho, xử lý vật liệu, đóng gói, phân phối và bảo mật…
- Phạm vi về thời gian: Tác giả nghiên cứu thực trạng HTTTKT trong các DN
kinh doanh dịch vụ logistics chủ yếu tập trung từ năm 2010 đến năm 2015 và đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện HTTTKT trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Các nghiên cứu và kết quả công
bố được tiến hành từ năm 2013 đến 2015
4 Đóng góp mới của luận án
Trên cơ sở kế thừa các nền tảng lý luận và thực tiễn của nhiều công trình khoa học trước đó về HTTTKT, luận án có một số đóng góp mới như sau:
Thứ nhất, tác giả đã tiếp cận nghiên cứu HTTTKT theo các yếu tố cấu thành
nên hệ thống – một cách tiếp cận hoàn chỉnh và đồng bộ
Thứ hai, luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống,
HTTT và HTTTKT từ khái niệm, vai trò, chức năng đến các yếu tố cấu thành
Thứ ba, luận án đã khái quát những vấn đề cơ bản về DN kinh doanh dịch vụ
logistics như khái niệm, đặc điểm và sử dụng cách tiếp cận mới về DN kinh doanh dịch vụ logistics trong mối quan hệ liên kết, hợp tác giữa các DN trong chuỗi cung ứng dịch vụ
Thứ tư, luận án đã nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến HTTTKT tại
các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam trong hội nhập và phát triển để có cách tiếp cận phù hợp
Trang 17Thứ năm, luận án phân tích và đánh giá đầy đủ, toàn diện thực trạng HTTTKT
tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics hiện nay dựa trên những dữ liệu đã được công bố và kết quả khảo sát của tác giả
Thứ sáu, luận án đề xuất các mục tiêu, quan điểm, các khuyến nghị hoàn thiện
HTTTKT tại các DN logistics ở Việt Nam Các khuyến nghị được đề xuất dựa trên nội dung hoàn thiện HTTTKT bao gồm: hoàn thiện yếu tố con người; hoàn thiện hệ thống chứng từ - tài khoản - sổ và báo cáo kế toán; hoàn thiện các chu trình kế toán;
áp dụng phần mềm kế toán và cơ sở hạ tầng CNTT; hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
5 Cấu trúc của luận án
Ngoài Mục lục, Danh mục các chữ viết tắt, Danh mục sơ đồ, bảng biểu, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án có cấu trúc gồm 4 chương:
của luận án
Việt Nam
kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam
Trang 18Tóm tắt Phần mở đầu
Phần mở đầu của luận án đề cập đến tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
“Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
thương mại, dịch vụ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 của Chính phủ, HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics cần phải được tiếp tục hoàn thiện đồng bộ trên các yếu tố Vì vậy, đề tài nghiên cứu được lựa chọn có ý nghĩa to lớn
cả về lý luận và thực tiễn để thúc đẩy sự phát triển HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics trong điều kiện hội nhập quốc tế
Ngoài ra, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đóng góp mới và cấu trúc của luận án cũng được tác giả trình bày trong phần mở đầu
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài
Bắt đầu những năm đầu của thập kỷ 50, phân công lao động và chuyên môn hóa trong sản xuất ngày càng sâu sắc đã làm cho cạnh tranh trên thị trường trở nên sôi động hơn Sự phát triển nhanh chóng của CNTT và truyền thông đã ảnh hưởng sâu sắc đến các ngành kinh tế Các DN cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL), được xem như một ngành kinh tế mới nổi và đầy hấp dẫn của nền kinh tế, cũng không nằm ngoài xu hướng đó Kế toán - với vai trò là một HTTT của DN, thông qua việc sử dụng CNTT và truyền thông, đã không chỉ mở rộng phạm vi hoạt động của mình mà còn thúc đẩy nâng cao chất lượng dịch vụ Tuy nhiên, HTTTKT của các DN nói chung và các DN 3PL nói riêng còn tồn tại rất nhiều bất cập, gây cản trở đến sự phát triển chung của các DN Trong bối cảnh đó, tác giả Su Yan (2008),
Trường Đại học Shlhezi, Trung Quốc, trong nghiên cứu “The Analyze on Accounting Information System of Third - Party Logistics Enterprise” đã phân tích
sự lạm dụng hệ thống kế toán thông thường và sử dụng những ý tưởng tiến bộ về CNTT, truyền thông và các lý thuyết hợp tác mới để thiết kế lại cấu trúc của HTTTK cho các DN kinh doanh dịch vụ logistics 3PL và đồng thời, chỉ ra các ưu điểm của hệ thống mới Vì thế, hệ thống này chủ yếu phản ánh, ghi nhận các hoạt động kinh doanh diễn ra tại DN cũng như là kết quả được tạo ra bởi những thay đổi của các khoản nợ, tài sản và vốn chủ sở hữu của DN thông qua các chứng từ kế toán [46] Tuy nhiên, sự bùng nổ của CNTT, phạm vi ứng dụng CNTT của con người ngày càng trở nên phổ biến đã biến thông tin trở thành một nguồn lực vô giá đối với các hoạt động cũng như là quá trình ra quyết định của các DN, nhất là khi mà mức
độ cạnh tranh của thị trường dịch vụ logistics 3PL lại rất khốc liệt Vì thế để đạt được một vị trí vững chắc trên thị trường, các DN 3PL buộc phải ứng dụng CNTT
để thiết kế quy trình kinh doanh cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của DN Bên canh đó, theo lý thuyết “chuỗi giá trị” của Michael Porter thì các DN 3PL đóng
Trang 20một vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra các giá trị về mặt thời gian và không gian cho toàn bộ chuỗi giá trị Ngoài ra, bản chất của kế toán là bằng việc sử dụng các phương tiện có giá trị để phản ánh hoạt động kinh tế của DN Vì thế, để đáp ứng nhu cầu thông tin kế toán, trong khuôn khổ của phạm vi nghiên cứu, tác giả thiết kế lại cấu trúc của HTTTKT cho các DN 3PL theo khuynh hướng sửa đổi cho phù hợp với mục đích xây dựng HTTTKT như là một hệ thống mở, theo định hướng ra quyết định với một cơ chế kiểm soát nội bộ hiệu quả Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả chưa thực sự mang tính khả thi, mới chỉ dừng lại ở các đề xuất mang tính khái quát, chung chung mà chưa được tiến hành khảo sát thực tế cũng như chưa đưa ra được các khuyến nghị mang giá trị thực tiễn
Trong nền kinh tế ngày nay, các DN phải dựa vào nhiều nguồn thông tin khác nhau để ra quyết định quản trị nhằm đạt được kết quả tốt nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình Để ra quyết định quản lý trong mọi lĩnh lực hoạt động sản xuất kinh doanh như: sản xuất, tiêu thụ, tài chính, đầu tư… lãnh đạo DN phải thường xuyên nắm bắt những thông tin liên quan đến các lĩnh vực đó Có nhiều phương pháp thu thập thông tin khác nhau hỗ trợ cho quá trình ra quyết định của lãnh đạo Trong đó, ra quyết định quản trị dựa trên nguồn thông tin từ hệ thống kế toán thực sự mang lại hiệu quả và ngày càng thu hút sự quan tâm của lãnh đạo thuộc nhiều cấp khác nhau Với tầm quan trọng đó, trong nhiều thập kỷ qua, HTTTKT đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau Tiêu biểu cho các
công trình nghiên cứu này có thể kể đến các công trình nghiên cứu về “Accounting Information Systems: Transactions Processing and Control” của Jame L
Boockholdt (1990, 1991, 1993, 1996, 1999) Đây là những công trình được khá nhiều học viên biết đến bởi lượng kiến thức khá toàn diện và đầy đủ về hệ thống và HTTTKT từ khái niệm, mô hình xử lý đến các vấn đề khác của hệ thống như phân tích, thiết kế, vận hành hệ thống và thậm chí là cả các vấn đề về CNTT sử dụng cho
hệ thống như phần cứng, phần mềm máy tính, các phương pháp xử lý và lưu trữ dữ liệu, các phương pháp quản lý cơ sở dữ liệu [38] Bên cạnh đó, các nội dung về kiểm soát, kiểm toán hệ thống và bảo mật dữ liệu; quy trình xử lý các giao dịch kế toán có liên quan đến các ứng dụng về chu trình doanh thu, chu trình chi phí, chu trình tài chính… cũng được trình bày khá cân bằng và hợp lý nhằm cung cấp cho
Trang 21người học những kiến thức toàn diện và đầy đủ để có thể tự tin bắt đầu với công việc kế toán
Trong nhiều thập niên vừa qua, việc ứng dụng HTTTKT đã phát triển mạnh
mẽ và góp phần không nhỏ vào việc nâng cao sự tiến bộ của CNTT trên thế giới Với vị thế là một trong những quốc gia đi đầu trong việc ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ, các ngân hàng ở Jordan đã đẩy nhanh tốc độ ứng dụng các công nghệ hiện đại trong việc hỗ trợ quá trình xử lý dữ liệu và thông tin nhằm thích ứng nhanh với những biến động thường xuyên trên thị trường tài chính - kinh
tế thế giới với mục đích cung cấp thông tin tài chính - kế toán của các ngân hàng phù hợp với quá trình lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định Vì thế, các tác giả Lu’ay Mohammad Abdel - Rahman Wedyan, Adnan Turki Said Gharaibeh, Ahmad Ibrahim Mohammad Abu - dawleh và Hatem S Abu Hamatta, Jordan, đã thực hiện
nghiên cứu “The Affect of Applying Accounting Information System on the Profitability of Commercial Banks in Jordan” (2012), với mục đích nhận dạng ảnh
hưởng của việc ứng dụng HTTTKT trong việc tăng lợi nhuận và giảm chi phí của các ngân hàng ở Jordan Nghiên cứu cho thấy hoạt động của các ngân hàng ở Jordan phụ thuộc khá chặt chẽ vào hệ thống kế toán, bằng việc liên kết tất cả các dịch vụ trong từng bộ phận riêng biệt và liên kết các phòng ban khác nhau trong cùng một thời điểm, HTTTKT của các ngân hàng có thể thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng một cách nhanh nhất và với nỗ lực tối thiểu nhất Theo đó, các ngân hàng có thể cung cấp các thông tin một cách chính xác bằng cách hiển thị các tình hình tài chính cho các khách hàng cũng như cung cấp quyền truy cập điện tử vào tài khoản
cá nhân cho khách hàng và thực hiện bất kỳ giao dịch gửi tiển, rút tiền hoặc chuyển tiền nào thông qua việc sử dụng đầy đủ các kết nối giữa các hệ thống kế toán điện
tử Điều này đã giúp các ngân hàng ở Jordan đạt được lợi thế cạnh trạnh trên thị trường [41] Tuy nghiên cứu chỉ được giới hạn ở phạm vi ở các ngân hàng ở Jordan, nhưng từ những kết quả quan trọng được rút ra từ nghiên cứu, các tác giả cũng đưa ra những khuyến nghị quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ nhân viên và nâng cao nhận thức một cách đầy đủ về vai trò của các HTTTKT và từ đó, trên cơ
sở đặc trưng văn hóa riêng của từng ngân hàng để đẩy mạnh việc thực hiện các dịch
vụ ngân hàng nhằm giảm thời gian thực hiện và cuối cùng là giảm chi phí cho DN
Trang 22Ngày nay, các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán được kỳ vọng có thể giúp cho các tổ chức xác định được các rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động và cung
cấp sự đảm bảo cho HTTT Với ấn phẩm cùng tên “Accounting Information Systems”, các tác giả Ulric Gelinas và Richard Dull (2009) đã giúp cho người đọc
tích lũy một nền tảng kiến thức vững chắc trong quản lý rủi ro DN, đặc biệt là các rủi ro thuộc về các quy trình kinh doanh và HTTT giữa chúng Có thể nói, thông qua sáu thành phần cơ bản: (1) HTTT, (2) Tổ chức và quản lý thông tin, (3) Quản lý rủi ro trong DN, (4) Quy trình kinh doanh, (5) Báo cáo, (6) Yêu cầu của HTTTKT [48], công trình nghiên cứu đã chuyển tải một cách cơ bản và cập nhật nhất về những vấn đề hiện tại liên quan đến HTTTKT trong DN Bên cạnh những chủ đề truyền thống như kiểm soát nội bộ, các chu trình kế toán và phát triển hệ thống, công trình nghiên cứu còn đề cập đến một số nội dung mới mà các công trình trước
đó chưa có như các vấn đề về đạo đức, sự ảnh hưởng của CNTT đối với hoạt động kinh doanh quốc tế, vấn đề về không gian mạng… Dễ nhận thấy rằng, với cách viết
rõ ràng, các tác giả đã giúp cho người đọc dễ dàng nắm bắt ngay cả với những chủ
đề khó nhất, đồng thời, có thể khám phá các chủ đề nổi bật hiện nay có liên quan đến HTTTKT như quá trình kinh doanh, CNTT, quản trị chiến lược, an ninh và kiểm soát nội bộ…
Với mục đích phân tích tác động của các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
(IFRS), công trình nghiên cứu “The impact of law on Accounting Information System: An Analysis of IFRS adoption in Italian Companies” của các tác giả Katia
Corsi và Daniela Mancini (2010) đã cơ bản phản ánh được mối quan hệ cũng như ảnh hưởng của IFRS tới HTTTKT của các DN Ý Các phân tích cho thấy tất cả những biện pháp can thiệp của các nhà lập pháp đã tạo ra những ảnh hưởng khác nhau vào hệ thống kiểm soát nội bộ và các thành phần của nó, bao gồm cả HTTTKT Cụ thể, các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế có tác động tương đối lớn tới HTTTKT của các DN Vì vậy, sau khi triển khai tích hợp IFRS vào HTTTKT, các DN có thể đánh giá các hoạt động và tình hình tài chính của họ một cách chính xác hơn, tạo điều kiện cho việc thiết lập các bước nhằm nâng cao hiệu suất cho DN Các lợi ích cụ thể của việc tích hợp IFRS vào HTTTKT mang lại bao gồm: (1) cải thiện báo cáo tài chính và kế hoạch thuế, (2) truy cập thông tin nhanh
Trang 23hơn và đưa ra quyết định tốt hơn, (3) quản lý tài nguyên tốt hơn, (4) cải thiện việc quản lý tài chính, (5) giám sát mọi hoạt động của DN Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng phần lớn các DN sử dụng các cách thức tiếp cận khác nhau để đáp ứng các yêu cầu của pháp luật Bên cạnh đó, để làm rõ sự tác động của từng yếu tố, các tác giả cũng đã phát triển mô hình nghiên cứu với mục đích xác định được yếu tố mang tính quyết định [39] Tuy nhiên, do quy mô mẫu của nghiên cứu quá nhỏ (chỉ
có bốn công ty có quy mô lớn và đã được niêm yết trên thị trường chứng khoán, hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau được lựa chọn tham gia khảo sát và điều tra nghiên cứu) nên mức độ tin cậy và ảnh hưởng của nghiên cứu còn bị hạn chế CNTT tác động đến mọi khía cạnh của kế toán, bao gồm báo cáo tài chính, kế toán quản trị, kiểm toán và thuế Vài thập kỷ trước đây, công tác ghi sổ và tính toán
số liệu kế toán chiếm tương đối nhiều thời gian và công sức của người kế toán viên Ngày nay, CNTT phát triển đã làm thay đổi cách thức làm việc của người làm kế toán Hầu hết các hệ thống kế toán của các tổ chức và DN hiện nay đều được vi tính hóa Sự thay đổi này tất yếu đòi hỏi người làm công việc kế toán không những nắm vững nghiệp vụ chuyên môn mà còn phải hiểu các phần mềm kế toán chuyên dụng cũng như là hệ thống các quy trình để thực hiện và đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ Vấn đề này được đề cập khá rõ ràng trong nghiên cứu “Core Concepts of Accounting Information Systems - Eleventh Edition” của Nancy A Bagranoff, Mark
G.Simkin và Carolyn S Norman (2009) Công trình nghiên cứu này đã nhận được không ít sự chú ý trong nhiều năm vừa qua vì nó cung cấp những kiến thức nền tảng, chuyên sâu về HTTTKT Theo các tác giả, HTTTKT là sự giao thoa của hai phạm trù (1) Kế toán và (2) HTTT, vì vậy, những nội dung này được các tác giả trình bày rất cụ thể trong các chương của công trình nghiên cứu nhằm giúp cung cấp cho người đọc những kiến thức vừa mang tính khái quát nhưng lại không kém phần chi tiết và cụ thể [45] Nếu như phần I trình bày những nội dung mang tính lý luận như khái niệm, vai trò, đặc điểm và các thành phần cấu thành HTTT nói chung và HTTTKT nói riêng và phần II thảo luận các nội dung liên quan đến cơ sở dữ liệu như khái niệm, các bước cần thiết để tạo ra các bảng cơ sở dữ liệu, cách sử dụng Microsoft Access để phát triển các biểu mẫu, báo cáo cơ sở dữ liệu cũng như nhấn mạnh các mối quan tâm liên quan đến cơ sở dữ liệu như an ninh, bảo mật… thì
Trang 24phần III lại thảo luận về chu trình kinh doanh và tầm quan trọng của các khuyến nghị phần mềm nhằm cải thiện hoạt động của một số chu trình kinh doanh cốt lõi trong DN hiện nay để từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất các ý kiến tư vấn cho việc lựa chọn HTTTKT và phần IV của công trình lại bàn luận về sự cần thiết và vai trò của kiểm soát nội bộ ở mỗi cấp của tổ chức… Đồng thời, trong mỗi chủ đề, để giúp làm rõ những nội dung mang tính lý luận, nhiều ví dụ thực tế cũng đã được các tác giả đề cập đến một cách khá cụ thể và chi tiết Ngoài ra, cuối mỗi chương đều có một bản tóm tắt cùng với một loạt các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận để giúp người đọc có thể tự kiểm tra sự hiểu biết của mình về những nội dung trước đó trước khi
đi vào tìm hiểu những phần tiếp theo Do đó, công trình là một tài liệu có giá trị rất
to lớn cho các học viên, nghiên cứu viên và thậm chí là cả các nhà quản lý DN tham khảo, nghiên cứu để học hỏi và vận dụng
HTTTKT là một HTTT khá phổ biến nhất được sử dụng trong hoạt động kinh doanh Trước đây, HTTTKT chủ yếu được thực hiện bằng thủ công, giấy tờ, tuy nhiên, hiện nay với việc ứng dụng các phần mềm kế toán, HTTTKT đã thay đổi lớn
về mặt phạm vi cũng như là tầm ảnh hưởng HTTTKT ngày càng đóng vai trò then chốt trong kinh doanh, trở thành công cụ hoàn hảo trong việc cung cấp thông tin hỗ
trợ quá trình ra quyết định của DN Và công trình nghiên cứu “Accounting information system - A conceptual study” của các tác giả G Srinivas và Rambabu
Gopisetti (2012) đã phần nào chứng minh được điều đó Thông qua nguồn dữ liệu thu thập được từ các tạp chí, sách và các website chuyên ngành… nghiên cứu đã chỉ
ra rằng HTTTKT xử lý các dữ liệu đầu vào (hay là các giao dịch kinh tế phát sinh) thành các sản phẩm thông tin đầu ra và sử dụng các quy trình kiểm soát nội bộ để hạn chế ảnh hưởng của môi trường tới tổ chức HTTTKT ghi chép lại, phân loại, tổng hợp các giao dịch kinh tế phát sinh và đầu ra của HTTTKT là các báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị Đồng thời cũng theo nghiên cứu, bằng việc sử dụng HTTTKT, các đối tượng sử dụng thông tin như nhà cung cấp, các khách hàng, người lao động, các cổ đông… có thể nhận được những thông tin trung thực về tình hình tài chính DN [37] Tuy nhiên, điểm hạn chế của nghiên cứu là các tác giả chỉ
sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp để phân tích, đưa ra các luận điểm mà không sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thông qua các cuộc điều tra, khảo sát
Trang 25Tiếp đến là các công trình "Accounting Information Systems" của Marshall B
Romney và Paul John Steinbart (2012) Đây là công trình được đánh giá rất cao trong giới học thuật bởi nó chuyển tải đến cho người đọc một lượng kiến thức toàn diện và linh hoạt được thể hiện trong những nội dung mà các tác giả đã tiếp cận nhằm cung cấp cho học viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để theo đuổi sự nghiệp thành công trong kế toán Theo những nội dung cơ bản về HTTTKT và cách thức tổ chức HTTTKT, các tác giả cho rằng HTTTKT được cấu thành bởi sáu yếu tốnhư sau: (1) con người, (2) các thủ tục và quy trình xử lý thông tin, (3) cơ sở dữ liệu, (4) phần mềm ứng dụng, (5) cơ sở hạ tầng CNTT và (6) các biện pháp bảo mật
và kiểm soát nội bộ Các yếu tố này giúp cho HTTTKT thực hiện được ba chức năng kinh tế cơ bản: (1) Thu thập và lưu trữ cơ sở dữ liệu về con người, các nguồn lực và các hoạt động của DN, (2) Chuyển đổi cơ sở dữ liệu thành những thông tin quan trọng, thiết yếu phục vụ cho các nhà quản lý DN trong việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và đánh giá con người, các nguồn lực cũng như các hoạt động diễn
ra ở DN, (3) Cung cấp vừa đủ các giải pháp kiểm soát để giúp bảo vệ tài sản và dữ liệu của DN [42] Song song với những nội dung nêu trên, công trình nghiên cứu còn cho thấy cách thức mà CNTT đã và đang làm thay đổi bản chất của kế toán cũng như là sự phát triển của Internet, thương mại điện tử, cơ sở dữ liệu và trí tuệ nhân tạo đang thay đổi một cách căn bản phương thức điều hành hoạt động kinh doanh của các tổ chức và DN ngày nay như thế nào Ngoài ra, công trình cũng đề cập đến những phát triển mới nhất của HTTTKT và cho thấy được sứ mệnh quan trọng của HTTTKT trong việc thay đổi vai trò của một kế toán, phương thức mà kế toán sử dụng để cải thiện thiết kế và chức năng của HTTTKT với mục đích tăng thêm giá trị cho các tổ chức và DN Chính vì vậy, người làm công tác kế toán ngày nay được yêu cầu phải có đủ kiến thức và kỹ năng để không những làm được tất cả các báo cáo kế toán truyền thống mà họ còn phải có một vai trò tích cực hơn trong việc cung cấp và giải thích các thông tin tài chính và phi tài chính có liên quan tất cả các hoạt động của tổ chức, DN Cuối cùng, công trình nghiên cứu còn đi vào tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến HTTTKT trong DN, theo các tác giả có ba yếu tố chính: (1) văn hoá tổ chức, (2) chiến lược phát triển công ty, (3) hệ thống hạ tầng CNTT Tuy nhiên, nghiên cứu không xem xét tới các yếu tố mang tính khách quan
Trang 26có thể ảnh hưởng đến việc xây dựng một HTTTKT hoàn hảo tại các DN, mà cụ thể
là yếu tố về môi trường pháp lý Bởi thực tế cho thấy môi trường pháp lý có ảnh hưởng quan trọng đến tình hình hoạt động kinh doanh của các DN
Với mục đích nghiên cứu mối quan hệ giữa các HTTT quản lý và sự phù hợp, tính hữu dụng của các HTTT trong các Bệnh viện ở Việt Nam cũng như là tìm hiểu cách thức mà các Bệnh viện ở Việt Nam đã thực hiện để cải thiện các hoạt động kế toán của mình, từ đó để nâng cao hiệu quả quản lý, các tác giả Michèle Pomberg, Hamid Pourjalali, Shirley Daniel và Marinilka Barros Kimbro đã có nghiên cứu
“Management Accounting Information Systems: A case of a developing country: Viet Nam” (2012) Báo cáo này cho thấy ảnh hưởng của kế toán quản trị tại các
Bệnh viện trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung sang cơ chế thị trường [44] Dựa trên số liệu khảo sát từ 53 Bệnh viện tại Hà Nội và các tỉnh lân cận, các tác giả cho rằng những thay đổi của môi trường trong những năm gần đây
đã tác động không nhỏ đến các hoạt động của kế toán quản trị cả trong thực tiễn và trong lập kế hoạch Và để thích ứng với những thay đổi của môi trường, các Bệnh viện đã và đang từng bước thay đổi các vai trò và chức năng của kế toán cũng như HTTTKT và sự thay đổi này sẽ tiếp tục được thực hiện trong tương lai nhằm mang lại hiệu quả hơn nữa trong công tác kế toán quản trị nói riêng cũng như là công tác quản lý điều hành chung của các Bệnh viện để thích ứng với tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế của Việt Nam
1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước
Logistics là phạm trù không còn quá xa lạ với nhiều nước trên thế giới nhưng ở Việt Nam, đây vẫn còn là một lĩnh vực còn khá non trẻ Trong khi logistics ngày càng phát triển và ảnh hưởng ngày càng lớn đến sự phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới thì đến năm 2005, logistics mới được chính thức đưa vào luật ở nước ta Khái niệm về dịch vụ logistics chính thức được đề cập trong điều
233 của Luật Thương mại Việt Nam kể từ năm 2005 Mặc dù vậy, nhiều thập niên qua, có không ít công trình khoa học nghiên cứu sâu về logistics, dịch vụ logistics Tiêu biểu phải kể đến một loạt các công trình nghiên cứu của Viện nghiên cứu
kinh tế và phát triển - Trường Đại học Kinh tế quốc dân như “Phát triển dịch vụ logistics ở nước ta trong điều kiện hội nhập quốc tế”, “Một số vấn đề phát triển
Trang 27dịch vụ logistics ở nước ta” và “Xây dựng và phát triển hệ thống logistics theo hướng bền vững - Kinh nghiệm của Đức và bài học đối với Việt Nam” do nhà
nghiên cứu Đặng Đình Đào và các cộng sự thực hiện (2010) Điểm nổi bật của các công trình này đó là ngoài việc hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về logistics, dịch vụ logistics như khái niệm, đặc điểm, vai trò và lợi ích của logistics đối với sự phát triển của nền kinh tế, các tác giả còn đi sâu phân tích thực trạng phát triển logistics, dịch vụ logistics hiện nay ở Việt Nam để từ đó làm căn cứ đề xuất các khuyến nghị để phát triển logistics, dịch vụ logistics của Việt Nam bắt kịp với trình độ của các nước trong khu vực và trên thế giới Theo đánh giá của các nhà nghiên cứu, với nhiều lợi thế về kinh tế, chính trị cũng như địa lý và điều kiện tự nhiên so với các nước trong khu vực, Việt Nam có rất nhiều tiềm năng để phát triển logistics Đặc biệt là với hơn 3.260 km đường bờ biển và thềm lục địa dài và trải rộng với nhiều cảng nước sâu có thể xem đây là những thuận lợi to lớn mà tự nhiên
ưu ái dành cho nước ta [1], [2], [3] Tuy nhiên, dù có nhiều lợi thế và tiềm năng to lớn để phát triển như trên, thị trường logistics của Việt Nam hiện nay vẫn còn thua
xa so với các nước trong khu vực và trên thế giới Hệ thống chính sách, cơ chế pháp
lý cho phát triển logistics vẫn còn yếu, chưa tạo lập được môi trường thuận lợi và minh bạch cho dịch vụ logistics phát triển Cơ sở hạ tầng kỹ thuật thì nghèo nàn, lạc hậu, quy mô nhỏ, bố trí bất hợp lý và thiếu sự đồng bộ Đặc biệt, hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics đều có quy mô vừa và nhỏ, hiểu biết về luật pháp quốc tế còn hạn chế, nguồn nhân lực còn yếu cả về trình độ nghiệp vụ lẫn kỹ năng, kinh nghiệm Vì vậy, các tác giả nhận định phần lớn các doanh nghiệp logistics của Việt Nam vẫn chủ yếu đóng vai trò "vệ tinh" cho các công ty logistics nước ngoài, chỉ đảm nhận một số công đoạn trong chuỗi hoạt động logistics như làm thủ tục hải quan, cho thuê phương tiện vận tải, kho bãi… trong khi dịch vụ logistics là một quy trình hoàn chỉnh gồm toàn bộ công việc liên quan đến cung ứng, vận chuyển, theo dõi sản xuất, kho bãi và làm thủ tục phân phối
Ngoài ra, trong thời gian qua, cũng có không ít luận án tiến sĩ đã bảo vệ thành công với các đề tài đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của logistics và dịch vụ logistics Điển hình như luận án tiến sĩ của tác giả Đinh Lê Hải Hà (2012) với đề tài
"Phát triển logistics ở Việt Nam hiện nay" hay luận án “Phát triển logistics ở một
Trang 28số nước Đông Nam Á - Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam” của tác giả Vũ Thị
Quế Anh (2014)… Đây là những công trình nghiên cứu chủ yếu tiếp cận ở giác độ
vĩ mô Vì thế, ngoài việc hệ thống hóa những vấn đề lý luận về logistics và dịch vụ logistics thì các tác giả còn nghiên cứu kinh nghiệm phát triển logistics của một số nước trên thế giới có trình độ phát triển logistics cao hơn Việt Nam để rút ra bài học kinh nghiệm cho phát triển logistics ở Việt Nam Đồng thời, trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển dịch vụ logistics trong thời gian qua, các tác giả đã đề xuất nhóm các giải pháp phát triển logistics tại Việt Nam trong thời gian tới cho phù hợp với tiến trình hội nhập khu vực và thế giới [6], [31] Tuy nhiên, những công trình này đều tiếp cận vấn đề nghiên cứu ở góc độ thương mại mà chưa có công trình nào
đi vào tìm hiểu vai trò, ảnh hưởng của HTTT cũng như HTTTKT đối với sự phát triển ổn định và lâu dài của các DN hoạt động trong lĩnh vực logistics
Các DN có thể tồn tại và phát triển không thể không đề cập đến vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu của HTTT và đặc biệt là HTTTKT HTTTKT
hỗ trợ các nhà quản lý DN có được những cái nhìn toàn diện và sâu sắc đối với mọi hoạt động kinh tế - tài chính diễn ra hằng ngày và từ đó giúp các nhà quản lý đưa ra được các quyết định quản lý tối ưu phù hợp cho từng điều kiện và hoàn cảnh cụ thể Nhận thức được sự quan trọng đó của HTTTKT, đặc biệt là trong bối cảnh bùng nổ của CNTT và truyền thông, trong nhiều thập niên qua, có tương đối nhiều công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu về HTTTKT tại các DN Đầu tiên, có thể kể đến luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Quý (2004) với đề tài “Xây dựng
HTTTKT phục vụ quản trị DN kinh doanh bưu chính viễn thông” Theo tác giả,
HTTTKT có vai trò rất quan trọng đối với việc cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý và điều hành DN, là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh tế và điều hành của các nhà quản lý DN cũng như đối với các đối tượng khác như đối tác làm ăn, nhà đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước , đặc biệt là trong bối cảnh mà vai trò của ngành Bưu chính - Viễn thông ngày càng trở nên quan trọng khi cả thế giới đã và đang bước vào kỷ nguyên của công nghệ, của thông tin Song song với việc trình bày những vấn đề lý luận cơ bản để hình thành HTTTKT phục vụ quản trị DN thì trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng HTTTKT trong các DN kinh doanh bưu chính viễn thông, tác giả luận án đã đưa ra yêu cầu nội dung xây dựng và hoàn thiện
Trang 29HTTTKT trong các DN này [15] Mặc dù phương pháp nghiên cứu chủ yếu mang tính lý luận nhưng luận án là tài liệu hữu ích cho những người học tập, nghiên cứu
về HTTTKT trong DN đặc biệt nhà quản trị DN kinh doanh bưu chính viễn thông
Tổ chức HTTTKT nói chung và trong các TĐKT nói riêng đóng vai trò quan trọng mang quyết định đến tính hiệu quả, chất lượng kinh doanh của các đơn vị này Việc thiết lập HTTTKT hợp lý sẽ không những giúp cho các tập đoàn tiết kiệm được nguồn nhân lực, chi phí bỏ ra mà còn giúp cho hiệu quả hoạt động của bộ phận này đảm bảo tính hợp lý, chặt chẽ Nhận thức được tầm quan trọng đó, năm
2010, tác giả Hoàng Văn Ninh đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ với đề tài “Tổ
chức HTTTKT phục vụ công tác quản lý trong các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam”
Luận án đã trình bày và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về TĐKT, quá trình hình thành và phát triển của các TĐKT Việt Nam, vai trò của các TĐKT trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời tác giả cũng đã nêu ra cách thức tổ chức HTTTKT trong các TĐKT từ khâu thu nhận thông tin kế toán, tổ chức xử lý và sử dụng thông tin kế toán đến khâu phân tích và cung cấp thông tin kế toán cho các cấp quản lý Theo đó thấy rằng, tác giả đã nghiên cứu, tiếp cận HTTTKT với tư cách là một HTTT Tiếp
đó, để có căn cứ đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức HTTTKT phục
vụ công tác quản lý trong các TĐKT, tác giả luận án đã phân tích một cách logic thực trạng tổ chức HTTTKT trong các TĐKT trong những năm vừa qua và đồng thời đề xuất các khuyến nghị hoàn thiện công tác tổ chức HTTTKT của các TĐKT trong nền kinh tế quốc dân [8] Tuy nhiên, theo đánh giá của tác giả thì công tác tổ chức HTTTKT của các TĐKT vẫn còn tồn tại rất nhiều điểm đáng lo ngại, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của các TĐKT cũng như toàn bộ nền kinh
tế như nhiều cán bộ quản lý của các TĐKT không những chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của HTTTKT đối với việc ra các quyết định điều hành trong SXKD mà còn cho rằng HTTTKT chỉ là công cụ phục vụ cho công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính hoặc cho mục đích quản lý thuế của DN, vì vậy, nhiều TĐKT vẫn chưa tổ chức đầy đủ hệ thống sổ kế toán theo đúng với yêu cầu quy định hay vẫn còn tồn tại nhiều vi phạm liên quan đến chế độ chứng từ kế toán…
Trong gần một thập kỷ qua, vấn đề tự chủ trong giáo dục đại học Việt Nam đã
có nhiều chuyển biến tích cực Từ chỗ toàn thể hệ thống giáo dục đại học Việt Nam
Trang 30như một trường đại học lớn, chịu sự quản lý nhà nước chặt chẽ về mọi mặt thông qua Bộ GD & ĐT, trong những năm gần đây, các trường đại học công lập đã dần được trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế và tài chính Vì vậy, sự cần thiết phải có một nghiên cứu đồng bộ và chuyên sâu về HTTTKT trong các trường đại học công lập ở Việt Nam có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn Không nằm ngoài xu hướng đó, năm 2012, tác giả Nguyễn Hữu Đồng với đề tài "Hoàn thiện HTTTKT trong các trường đại học công lập Việt Nam"
đã phần nào giải đáp được nhu cầu đó Bên cạnh việc đề cập đến những vấn đề mang tính lý luận về HTTTKT trong các DN nói chung và HTTTKT trong các đơn
vị sự nghiệp có thu nói riêng như khái niệm, vai trò, yêu cầu và các yếu tố cấu thành thì công trình nghiên cứu còn đi sâu phân tích thực trạng HTTTKT trong các trường đại học công lập Việt Nam trong thời gian vừa qua Theo tác giả, HTTTKT trong các trường công lập Việt Nam hiện nay mới chỉ đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của việc quản lý tài chính của nhà nước đối với các đơn vị thực hiện dự toán ngân sách nhà nước Tuy nhiên, trong bối cảnh mà càng ngày các trường càng được tăng cường tự chủ tài chính, cắt giảm kinh phí ngân sách nhà nước cấp thì HTTTKT còn bộc lộ nhiều khó khăn, bất cập trên cả góc độ bộ máy kế toán, hệ thống máy tính, hệ thống báo cáo đến hệ thống dự toán và hệ thống kiểm soát Có thể thấy, luận án đã nghiên cứu HTTTKT tại các đơn vị sự nghiệp có thu ở Việt Nam, cụ thể tại các trường đại học công lập dưới góc độ tiếp cận nghiên cứu các yếu tố cấu thành nên hệ thống gồm các yếu tố: bộ máy kế toán, phương tiện kỹ thuật, hệ thống chứng từ - tài khoản - sổ và báo cáo kế toán, các quá trình kế toán cơ bản và hệ thống kiểm soát [13] Tuy nhiên, các yếu tố cấu thành nên HTTTKT theo quan điểm của tác giả vẫn còn chưa đầy đủ bởi HTTTKT không chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động của bộ máy kế toán mà nó còn liên quan đến nhiều bộ phận, phòng ban chức năng khác trong
DN HTTTKT là nhân tố góp phần tăng cường quy trình làm việc và trao đổi thông tin giữa các bộ phận, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và kiểm soát nội bộ Ngoài ra, yếu tố phương tiện kỹ thuật được đề cập trong công trình nghiên cứu mới chỉ giới hạn ở góc độ nội dung phần cứng và phần mềm mà chưa thể hiện rõ sự kết nối với hệ thống mạng máy tính hiện đại tại các DN trong thời đại CNTT hiện nay như: mạng LAN, mạng INTERNET, mạng INTRANET, mạng EXTRANET…
Trang 31HTTTKT quản trị chi phí là một công cụ hữu ích giúp các nhà quản trị DN kiểm soát chi phí một cách hiệu quả Vì vậy, với mục tiêu nghiên cứu thực trạng HTTTKT quản trị chi phí tại các DN may Việt Nam để làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp tổ chức HTTTKT quản trị chi phí trong các DN may nhằm khai thác lợi ích của HTTTKT quản trị chi phí đối với công tác quản trị DN, năm 2013, tác
giả Hồ Mỹ Hạnh đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ với đề tài “Tổ chức HTTTKT quản trị chi phí trong các DN may Việt Nam” Bên cạnh việc trình bày những nội
dung cơ bản về mặt lý luận, dựa trên cơ sở lý thuyết về HTTT quản trị DN, tác giả luận án đã nghiên cứu đồng bộ cả ba mảng nội dung của HTTTKT quản trị chi phí
là HTTT dự toán chi phí, HTTT chi phí thực hiện và HTTT kiểm soát chi phí nhằm đưa ra một mối liên hệ mật thiết về thông tin trong kiểm soát chi phí để từ đó có thể khẳng định rằng vai trò quan trọng của HTTTKT quản trị chi phí trong việc ra quyết định của nhà quản lý Theo nhận định của tác giả, HTTTKT quản trị chi phí trong các DN may Việt Nam đã có những thay đổi phù hợp với sự phát triển của nền kinh
tế đất nước cũng như là xu thế toàn cầu hóa, giúp tổ chức xây dựng và phát triển chiến lược quảng bá thương hiệu, nâng cao lợi thế kinh tế và đạt được những lợi thế kinh tế từ các cơ hội Bên cạnh đó thì công tác tổ chức HTTTKT quản trị chi phí tại các DN may vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, khả năng phối hợp giữa các bộ phận, hệ thống trong DN vẫn còn nhiều hạn chế Vì vậy, trong thời gian tới, cần tích cực đẩy mạnh hơn nữa việc thực thi một cách đồng bộ và toàn diện các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức HTTTKT nói chung và HTTTKT quản trị chi phí trong các
DN may Việt Nam nói riêng để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển và hội nhập với khu vực và thế giới [9] Song, phạm vi nghiên cứu của luận án mới chỉ giới hạn thực hiện trong các DN may của Việt Nam, mà thực tế hiện nay, HTTTKT quản trị chi phí có thể được ứng dụng ở tất cả các DN trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế Một nghiên cứu được thực hiện gần đây nhất, được đánh giá cao và có ý nghĩa khoa học cả về lý luận và thực tiễn, bổ sung vào kho tàng kiến thức trong lĩnh vực nghiên cứu về HTTTKT nói chung và HTTTKT trong các bệnh viện công nói riêng
là luận án tiến sĩ của tác giả Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2014) với đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán trong các bệnh viện công” Với một nền tảng lý
luận cơ bản, vững chắc và một hệ thống dữ liệu sơ cấp, thứ cấp phong phú được phân tích, đánh giá thông qua việc vận dụng phù hợp hai phương pháp định tính và
Trang 32định lượng, nhìn chung luận án đã giải quyết được hầu hết các mục tiêu cũng như phạm vi nghiên cứu của đề tài trong việc phân tích và thiết kế HTTTKT tại các bệnh viện công ở Việt Nam Ngoài ra, với việc khảo sát 125 bệnh viện công trong
cả nước, các kết quả được rút ra trong nghiên cứu có thể được xem là một cơ sở quan trọng trong việc xây dựng các chính sách quản lý tài chính, cơ chế giám sát thu chi và quyết toán NSNN cũng như lựa chọn chế độ kế toán phù hợp với mô hình hoạt động của các bệnh viện công hiện nay Đồng thời, luận án đã đưa ra phương pháp tiếp cận tổng thể và đa chiều về HTTTKT tại các bệnh viện này để giúp hiểu
rõ hơn bản chất của HTTTKT và đề xuất các phương pháp tổ chức, tập hợp và theo dõi chi tiết chi phí trong điều kiện ứng dụng CNTT cũng như phương pháp phân bổ chi phí hoạt động khám chữa bệnh theo phương pháp top - down tại bệnh viện…[11] Tuy luận án đã đạt được những mục tiêu đề ra trong điều kiện nghiên cứu trên một phạm vi rộng nhưng tác giả cũng chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu HTTTKT trong các bệnh viện công
1.1.3 Khoảng trống cho nghiên cứu của luận án
Tổng quan các công trình khoa học từ trước tới nay ở trên bình diện quốc gia
và quốc tế, có thể thấy rằng số lượng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về HTTTKT là rất phong phú cả về mặt lý luận và thực tiễn và đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau dưới nhiều góc độ tiếp cận Thực tế này cho thấy, những đóng góp
cả về mặt học thuật lẫn giá trị cả trong ứng dụng thực tiễn của các công trình khoa học này là rất to lớn Đây là những nguồn tài liệu quý giá và rất cần thiết mà các nhà quản lý, những người làm công tác kế toán trong tổ chức và DN nên học hỏi và ứng dụng, đồng thời đây cũng là những tài liệu quan trọng mà các học viên, NCS không thể không tham khảo trong quá trình học tập của mình Mặc dù vậy, đến nay, vẫn chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu sâu về HTTTKT cũng như các giải pháp/ khuyến nghị cần thiết nhằm hoàn thiện hệ thống này ở các DN kinh doanh dịch vụ logistics tại Việt Nam Trong bối cảnh đó, bên cạnh việc tiếp tục kế thừa những kết quả của các công trình khoa học từ trước đến nay, luận án đi sâu nghiên cứu các vấn đề mang tính lý luận về HTTTKT thông qua việc nghiên cứu các yếu tố cấu thành nên hệ thống, đánh giá thực trạng cũng như tác động của HTTTKT đến
sự ổn định và phát triển của các DN kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam để từ
đó thấy rằng, phát triển HTTTKT là yêu cầu tất yếu và cần thiết vì sự phát triển bền
Trang 33vững và ổn định của các DN logistics nói riêng và Việt Nam nói chung trong bối cảnh hội nhập và phát triển
1.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án
1.2.1 Tiếp cận vấn đề nghiên cứu
Tác giả luận án chủ yếu tiếp cận vấn đề nghiên cứu dưới góc độ nghiên cứu tổng thể HTTTKT trong các DN hoạt động trong lĩnh vực logistics trong nền kinh tế quốc dân, trong đó HTTTKT đóng vai trò là công cụ quan trọng và cần thiết góp phần nâng cao và cải thiện hiệu quả hoạt động của các DN Thông qua phân tích tác động của HTTTKT đối với tình hình hoạt động kinh doanh của các DN logistics, luận án cho thấy mối quan hệ tác động qua lại giữa HTTTKT với tình hình kinh doanh của các DN, từ đó để thấy rằng việc hoàn thiện HTTTKT là cần thiết để phát triển các DN hoạt động trong lĩnh vực logistics nhằm thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển và hội nhập được với khu vực và thế giới
1.2.2 Quy trình nghiên cứu
Trên cơ sở tiếp cận vấn đề nghiên cứu nói trên, tác giả luận án đề xuất quy trình nghiên cứu của luận án như hình 1.1:
Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu của luận án
Nguồn: Khảo sát của tác giả luận án
Xây dựng cơ sở lý luận về HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics
Tổng quan nghiên cứu
Khoảng trống nghiên cứu
Điều tra/Thu thập và Xử lý dữ liệu nghiên cứu
Công bố kết quả nghiên cứu
Đưa ra các kiến nghị
Trang 341.2.3 Hệ thống dữ liệu
(a) Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu được tác giả luận án thu thập, tổng hợp và nghiên cứu về các phạm trù mang tính lý luận như hệ thống, HTTT, HTTTKT và logistics từ các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài và các nhà khoa học trong nước, trên cơ sở đó tác giả rút ra những ưu, nhược điểm và kinh nghiệm phục vụ cho quá trình nghiên cứu của luận án
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu bao gồm:
- Các ấn phẩm, sách và các tư liệu quốc tế về HTTTKT
- Các bài báo, tạp chí về logistics và kế toán, HTTTKT tại DN từ các báo, tạp chí: Tạp chí Kinh tế và phát triển, Tạp chí Kế toán, Tạp chí Khoa học Tài chính -
Kế toán, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Kế toán, Tạp chí Nghiên cứu Khoa học Kiểm toán, Tạp chí Vietnam Logistics Review…
- Các cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính…
- Thư viện Quốc gia, Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân…
- Sổ sách, Chứng từ kế toán của các DN kinh doanh dịch vụ logistics
(b) Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp là được tác giả luận án tiến hành thu thập
thông qua phỏng vấn, điều tra, khảo sát Theo đó, tác giả đã thiết kế phiếu hỏi để điều tra và kết hợp phỏng vấn lấy ý kiến của các cán bộ đang công tác trong lĩnh vực logistics, cụ thể là các DN kinh doanh dịch vụ logistics
1.2.4 Phương pháp thu thập dữ liệu
luận án của tác giả tương đối phong phú và có nhiều nguồn cung cấp nên tác giả đã sắp xếp các loại dữ liệu này một cách có hệ thống để việc nghiên cứu được dễ dàng hơn Để tiến trình thu thập dữ liệu thứ cấp có hiệu quả, tác giả đã thực hiện theo
năm bước sau:
+ Bước thứ nhất, xác định dữ liệu thứ cấp cần có cho luận án nghiên cứu gồm các nội dung về hệ thống, HTTT, HTTTKT, logistics (DN kinh doanh dịch vụ logistics)
Trang 35+ Bước thứ hai, xác định dữ liệu thứ cấp có thể thu thập từ các nguồn bên trong và nguồn bên ngoài Cụ thể đó là tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài về nội dung nghiên cứu trên cơ sở xác định rõ loại, nơi cung cấp, nguồn cung cấp
+ Bước thứ ba, tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp
+ Bước thứ tư, tiến hành nghiên cứu chi tiết giá trị dữ liệu thứ cấp Cụ thể: xác định giá trị dữ liệu, xem lại mục tiêu nghiên cứu và đánh giá phương pháp đã thực hiện, xác định và xếp loại, đánh giá mức độ tin cậy của dữ liệu
+ Bước thứ năm, hình thành các dữ liệu thứ cấp thu thập phục vụ nội dung nghiên cứu của luận án từ các nguồn tư liệu rõ ràng, đáng tin cậy
hình thức: tác giả gặp gỡ các cán bộ đang làm việc tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics để phỏng vấn trực tiếp và gửi phiếu điều tra qua đường thư điện tử Tuy nhiên, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics đang hoạt động với số lượng lớn, thậm chí nếu tính cả những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, giao nhận thì con số có thể lên đến hàng trăm nghìn doanh nghiệp Trong điều kiện đó,
để chọn mẫu nghiên cứu, tác giả xác định phạm vi nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics 3PL
Ngoài ra, do khó khăn về địa lý và thời gian khảo sát nên phần lớn các phiếu điều tra được gửi trực tiếp đến các đối tượng là chủ yếu Đối tượng điều tra bao gồm các DN có đặc điểm khác nhau về loại hình DN, quy mô, kinh nghiệm hoạt động về logistics Tình hình phiếu phát ra, thu phiếu về và chính thức đưa vào phân tích số liệu điều tra sau khi đã làm sạch và loại bỏ các phiếu không hợp lý, hợp lệ như sau:
Bảng 1.1 Tổng hợp tình hình mẫu điều tra các đối tượng
Số mẫu phân tích
Tỷ lệ (%)
Trang 36+ Loại hình doanh nghiệp: Kết quả điều tra trên tổng số 104 DN thu được, kết
quả được trình bày ở biểu đồ 1.1, loại hình Công ty TNHH chiếm tỉ lệ nhiều nhất với tỷ
lệ 62.5%; tiếp đến là Công ty cổ phần với 37.5%, cuối cùng là DN có vốn đầu tư nước ngoài với tỉ lệ thấp nhất chỉ 1.9% trong tổng các DN logistics tham gia điều tra
Biểu đồ 1.1 Cơ cấu loại hình doanh nghiệp
Nguồn: Khảo sát của tác giả luận án + Quy mô của DN dựa trên số lao động: Về số lượng nhân viên trong DN, hơn 1/3 mẫu điều tra là DN có quy mô nhân viên dưới 50 nhân viên Trong đó, số lượng DN dưới 10 người và DN từ 10 đến 50 người lần lượt là 3 và 34 DN, chiếm tỉ
lệ lần lượt là 2.9% và 32.7% Tỉ lệ DN từ 50 - 100 nhân viên và trên 100 nhân viên lần lượt là 42.3% và 22.1%
Bảng 1.2 Cơ cấu quy mô của doanh nghiệp dựa trên số lượng nhân viên
phân tích
Nguồn: Khảo sát của tác giả luận án
Trang 37Trong đề tài này, tác giả sử dụng kết quả điều tra này để phân tích, đặc biệt là
để làm tham chiếu với hai kết quả điều tra mà tác giả có tham gia, tiếp cận và được phép sử dụng khi viết luận án: Kết quả điều tra của Viện Nghiên cứu kinh tế và phát triển, đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội trong khuôn khổ Đề tài NCKH độc lập cấp
Nhà nước "Phát triển dịch vụ logistics ở nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế" (2011) và Nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương "Xây dựng và phát triển
hệ thống logistics theo hướng bền vững - Kinh nghiệm của Đức và bài học đối với Việt Nam" (2012 - 2013)
1.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
+ Về kiểm tra dữ liệu, các dữ liệu bao gồm cả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ
cấp đều được thu thập, kiểm tra theo các tiêu thức về tính chính xác, tính thích hợp và tính cập nhật bằng cách đối chiếu, so sánh để có được sự nhất quán, đảm bảo dữ liệu phản ánh được nội dung phân tích với độ tin cậy cao và nguồn trích dẫn rõ ràng
+ Về tập hợp và phân tích dữ liệu, các dữ liệu thứ cấp được sử dụng phân tích các
nội dung như: cơ sở lý luận về HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics; thực trạng phát triển HTTTKT của DN kinh doanh dịch vụ logistics về các yếu tố cấu thành nên HTTTKT gồm: con người, hệ thống chứng từ - tài khoản - sổ và báo cáo kế toán, các chu trình kế toán, cơ sở hạ tầng CNTT và hệ thống kiểm soát nội bộ
Để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, các dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra của tác giả luận án về các nội dung liên quan đến đề tài luận án Việc thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp được tiến hành như sau:
+ Xác định đối tượng điều tra: Trong khuôn khổ luận án, liên quan đến giác
độ tiếp cận HTTTKT, đối tượng điều tra được xác định chủ yếu là các cán bộ quản
lý và các cán bộ kế toán trong các DN kinh doanh dịch vụ logistics Danh sách các đối tượng được tổng hợp từ các nguồn: Số liệu thống kê về các DN kinh doanh dịch
vụ logistics Việc tiếp cận các đối tượng điều tra chủ yếu dựa trên mối quan hệ công tác của tác giả luận án và sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn khoa học và của các đồng nghiệp trong quá trình thực hiện luận án
Trang 38+ Thiết kế phiếu điều tra: Có một loại phiếu điều tra cho các nội dung được
xác định nghiên cứu ở trên, được thiết kế một cách khoa học để thu thập được các thông tin từ khái quát đến chi tiết, từ thông tin chung đến quan điểm cá nhân của người trả lời Sau khi hoàn thành bản thảo đầu tiên, phiếu điều tra được gửi đi điều tra thử nghiệm đối với cả hai nhóm đối tượng nhằm chỉnh sửa và bổ sung, hoàn thiện trước khi tiến hành điều tra chính thức
Phiếu điều tra nghiên cứu của luận án là bảng hỏi được tác giả thiết kế với số lượng câu hỏi phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu gồm 30 câu hỏi (chi tiết Phụ lục
01 và phụ lục 02), chia thành hai nhóm câu hỏi đóng và câu hỏi mở Cụ thể:
Câu hỏi đóng được thiết kế với năm dạng câu hỏi như sau:
+ Câu hỏi phân đôi đưa ra hai lựa chọn cho câu trả lời có hoặc không như: câu 6_ Anh/chị cho biết chất lượng chuyên môn của nhân viên kế toán tại DN có phù hợp với công việc được phân công?
+ Câu hỏi nhiều lựa chọn cho câu trả lời như: câu 12_Anh/chị cho biết các phần mềm quản trị hoạt động logistics tại DN hiện nay? (Quản trị vận tải_ Quản trị kho bãi_Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử_Hệ thống mã vạch_DN chưa sử dụng phần mềm nào ở trên)…
+ Câu hỏi sử dụng thang đo Likert cho thấy mức độ cụ thể rất cần thiết hoặc không có ý kiến như: câu 28_Quan điểm của anh/chị về mức độ cần thiết của các khuyến nghị sau đây để hoàn thiện HTTTKT tại DN 1= Không có ý kiến , 2= Không cần thiết, 3= Bình thường, 4= Cần thiết, 5= Rất cần thiết
+ Câu hỏi sử dụng thang đo quan trọng để đánh giá tầm quan trọng của nội dung nghiên cứu như: câu 29_Theo anh/chị điều kiện nào là quan trọng nhất để thực hiện các khuyến nghị hoàn thiện HTTTKT từ phía DN 1=Không quan trọng, 2= Ít quan trọng, 3= Quan trọng, 4= Khá quan trọng, 5= Rất quan trọng
+ Câu hỏi sử dụng thang đo xếp hạng từ không ảnh hưởng đến rất ảnh hưởng
để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nội dung nghiên cứu như: câu 26_Anh/chị đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố sau đây đến HTTTKT trong các DN 1= Không ảnh hưởng, 2= Ảnh hưởng ít, 3= Trung bình, 4= Ảnh hưởng nhiều, 5= Rất ảnh hưởng
Trang 39Câu hỏi mở được thiết kế để không giới hạn câu trả lời của đối tượng được phỏng vấn, đồng thời để thu thập thêm những thông tin hữu ích phục vụ cho luận án nghiên cứu như câu 10_Anh/chị cho biết phần mềm kế toán tại đơn vị đang sử dụng?
+ Về phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, tác giả
sử dụng các phương pháp như: phương pháp tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, so sánh…
để phân tích, làm sáng tỏ các nội dung liên quan đến cơ sở lý luận và thực trạng của HTTTKT tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics Ngoài ra, các phương pháp thống
kê, điều tra chọn mẫu cũng được tác giả sử dụng để thu thập, điều tra và xử lý các số liệu điều tra
Không những thế, luận án còn sử dụng phương pháp định tính kết hợp cả hai hình thức nghiên cứu tại bàn (thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp) và tại hiện trường (thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp) để giải quyết tốt các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng thông qua tiếp cận các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu; tiếp cận các nghiên cứu trong và ngoài nước; phỏng vấn các cán bộ làm việc trực tiếp tại các DN kinh doanh dịch vụ logistics Mục đích của phương pháp nghiên cứu định tính là để thiết lập bảng hỏi, tìm ra các câu hỏi nghiên cứu, tìm cách mô tả các nhân tố tác động đến HTTTKT trong các
DN kinh doanh dịch vụ logistics, đảm bảo cho kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao
Từ các thông tin tổng hợp trong quá trình nghiên cứu định tính, các bảng câu hỏi được thiết kế để thu thập thông tin liên quan đến nghiên cứu, điều tra bảng câu hỏi thiết kế sẵn với các câu hỏi nhằm thu thập thông tin số liệu sơ cấp, đánh giá các thang đo Các phiếu điều tra được tác giả luận án tiến hành thu thập dữ liệu điều tra
từ tháng 3/2014 đến tháng 12/2014
Kết quả của quá trình xử lý và phân tích dữ liệu được chi tiết hóa trong phụ lục 02- Kết quả khảo sát
+ Về xử lý dữ liệu điều tra, sau khi đã thu thập xong, các phiếu điều tra được
rà soát để lựa chọn các phiếu đạt yêu cầu (các phiếu điền đầy đủ dữ liệu) Dữ liệu của các phiếu điều tra đạt yêu cầu được mã hóa và nhập vào máy tính Tác giả luận
án sử dụng phần mềm Pandas để phân tích dữ liệu điều tra
Trang 40kế toán, cơ sở hạ tầng CNTT, kiểm soát nội bộ
Ngoài ra, chương 1 cũng đã trình bày một cách chi tiết phương pháp nghiên cứu của luận án, quy trình nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu của luận án Trong luận án, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Thang
đo Likert đã được tác giả sử dụng trong luận án